Tổng quan nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn giữ vai trò hạt nhân trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường trung học cơ sở. Tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, mạng lưới giáo dục trung học cơ sở bao gồm 12 trường học với 172 lớp và 6.033 học sinh trong năm học 2015-2016. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm của thành phố duy trì ở mức cao trên 99% và tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi đạt trên 70%, công tác quản lý dạy học môn Ngữ văn vẫn bộc lộ sự thiếu đồng đều giữa các đơn vị trường học. Trong khi các trường trung tâm như Trường THCS Trần Quốc Toản hay Trường THCS Nguyễn Trãi đạt nhiều thành tích vượt trội, một số cơ sở giáo dục vùng ven như Trường THCS Điền Công hay Trường THCS Trưng Vương vẫn gặp nhiều hạn chế trong việc khơi gợi hứng thú học tập và phát triển năng lực tự học của học sinh.

Vấn đề then chốt được đặt ra là hiện tượng học sinh xem nhẹ môn Ngữ văn, xem đây là môn học dài dòng, thiếu hấp dẫn, trong khi giáo viên còn lúng túng trong đổi mới phương pháp giảng dạy. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn giai đoạn 2010-2015, từ đó đề xuất 7 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp các cấp quản lý giáo dục địa phương chuẩn hóa quy trình chỉ đạo chuyên môn, nâng cao tỷ lệ giáo viên sử dụng thiết bị dạy học hiện đại và thúc đẩy hiệu quả giáo dục ngôn ngữ cho học sinh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý giáo dục hiện đại kết hợp với các quan điểm sư phạm tiến bộ về quá trình dạy học. Về mặt lý thuyết quản lý, đề tài vận dụng mô hình bốn chức năng cốt lõi của khoa học quản lý bao gồm kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra đánh giá. Trong môi trường trường học, quản lý hoạt động dạy học được định nghĩa là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh nhằm tối ưu hóa mục tiêu đào tạo.

Về lý thuyết dạy học, nghiên cứu kế thừa quan điểm tương tác của Jerome Bruner và Madeline Hunter, khẳng định dạy học là quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức nhằm giúp người học tự chiếm lĩnh tri thức. Môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở được tiếp cận với tư cách là môn học công cụ mang tính nhân văn sâu sắc, vừa bồi dưỡng tư tưởng, nhân cách, vừa rèn luyện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông quy định tại Quyết định 16/2006/QĐ-BGD&ĐT với thời lượng 140 tiết/năm cho khối lớp 6, 7, 8 và 175 tiết/năm cho khối lớp 9. Các khái niệm trung tâm bao gồm quản lý nhà trường, quản lý hoạt động giảng dạy, quản lý hoạt động học tập và quản lý cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật dạy học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận hỗn hợp kết hợp giữa phân tích định tính và xử lý dữ liệu định lượng. Khảo sát thực tế được thực hiện trên mẫu gồm 100 giáo viên Ngữ văn (bao gồm 13 tổ trưởng chuyên môn) và 100 học sinh tại 12 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Uông Bí. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực nội thành phát triển và khu vực ngoại thành khó khăn.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Uông Bí, hồ sơ chuyên môn của 101 giáo viên Ngữ văn, cùng bảng điểm kiểm tra học kỳ II các năm học 2013-2014 và 2014-2015. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu hỏi anket với hệ thống câu hỏi đóng và mở, kết hợp với phương pháp dự giờ quan sát sư phạm trực tiếp và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm được lựa chọn nhằm đo lường mức độ chênh lệch nhận thức giữa giáo viên và học sinh, đánh giá độ tin cậy và kiểm định tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai từ năm 2010 đến năm 2015 và hoàn thiện đánh giá thực nghiệm vào năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng chỉ ra nhiều phát hiện quan trọng về thực trạng đội ngũ và hiệu quả hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại địa phương:

Thứ nhất, đội ngũ giáo viên Ngữ văn có trình độ chuyên môn chuẩn hóa rất cao nhưng phân bố kỹ năng chưa đồng đều. Trong tổng số 101 giáo viên toàn thành phố năm học 2015-2016, 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó tỷ lệ trên chuẩn đạt 74,3% (gồm 71 cử nhân đại học và 4 thạc sĩ). Về độ tuổi, nhóm từ 40 đến dưới 50 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38,6%, nhóm có thâm niên trên 20 năm công tác chiếm 41,6%. Dù vậy, vẫn có 15% giáo viên tự nhận xét kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin chỉ ở mức trung bình và 2% ở mức yếu.

Thứ hai, tồn tại khoảng cách nhận thức đáng kể giữa giáo viên và học sinh về mức độ đổi mới phương pháp dạy học. Trong khi 90% giáo viên khẳng định thường xuyên hoặc khá thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, chỉ có 65% học sinh cảm nhận được điều này và có 5% học sinh cho rằng giáo viên chưa bao giờ đổi mới phương pháp. Đặc biệt, có 18% học sinh phản ánh giáo viên chưa bao giờ thay đổi phương pháp khi lớp học thiếu hứng thú.

Thứ ba, việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại còn rất hạn chế. Phương tiện truyền thống như bảng phấn được 99% giáo viên sử dụng thường xuyên, trong khi máy vi tính và máy chiếu đa năng chỉ có 11% giáo viên và 3% học sinh đánh giá được dùng thường xuyên; có tới 43% học sinh và 25% giáo viên xác nhận chưa từng ứng dụng công nghệ thông tin trong tiết học Ngữ văn.

Thứ tư, công tác kiểm tra đánh giá và thu thập thông tin phản hồi chưa đi vào thực chất. 68% giáo viên cho rằng bản thân thường xuyên thu thập phản hồi từ người học, nhưng chỉ 38% học sinh xác nhận điều này và có tới 17% học sinh cho biết chưa bao giờ được thầy cô lấy ý kiến đóng góp về hoạt động dạy học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh công tác quản lý chuyên môn tại các trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí vẫn nặng về kiểm tra hồ sơ hành chính, giáo án trên giấy tờ mà chưa đi sâu vào kiểm soát chất lượng tương tác thực tế trong từng tiết dạy. Thói quen truyền thụ một chiều đã ăn sâu, khiến việc chuyển đổi sang mô hình dạy học định hướng phát triển năng lực gặp nhiều lực cản tâm lý.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự bất đối xứng rõ nét khi trình bày qua biểu đồ so sánh cột kép giữa tự đánh giá của giáo viên và phản hồi từ học sinh. Cụ thể, khoảng cách 30% trong việc đánh giá hoạt động hướng dẫn phương pháp tự học và khoảng cách 25% trong việc sử dụng phương tiện trực quan chứng minh rằng các nỗ lực sư phạm chưa thực sự chạm đến nhu cầu của người học. So sánh với các nghiên cứu giáo dục tại Hải Phòng hay Hà Nội, Uông Bí có lợi thế lớn về tốc độ tăng trưởng kinh tế 13%/năm và thu nhập GRDP bình quân đạt 5.100 USD/người năm 2015, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư cơ sở vật chất nhưng rào cản chính vẫn nằm ở năng lực chỉ đạo và giám sát của cán bộ quản lý nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các bất cập trong hoạt động dạy học môn Ngữ văn, luận văn đề xuất 7 giải pháp quản lý đồng bộ với lộ trình rõ ràng:

Một là, tăng cường quản lý việc thực hiện nội dung chương trình theo hướng linh hoạt và chuẩn hóa. Ban giám hiệu cùng tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra định kỳ và đột xuất 100% kế hoạch bài dạy, đảm bảo hoàn thành phân phối chương trình 140 tiết cho khối 6, 7, 8 và 175 tiết cho khối 9 đúng tiến độ pháp lệnh, loại bỏ hoàn toàn tình trạng cắt xén hoặc dồn ép tiết học ngay trong năm học đầu tiên áp dụng.

Hai là, chỉ đạo quyết liệt việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh. Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng các nhà trường tổ chức tập huấn chuyên sâu về dạy học dự án, thảo luận nhóm và đóng vai cho 100% giáo viên Ngữ văn, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh tích cực tham gia xây dựng bài lên trên 80% trong vòng 2 năm học.

Ba là, hiện đại hóa công tác quản lý cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật dạy học. Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí và Ban giám hiệu các trường đầu tư nâng cấp phòng học bộ môn, trang bị hệ thống máy chiếu, máy tính kết nối mạng, phấn đấu nâng tỷ lệ tiết dạy Ngữ văn có ứng dụng công nghệ thông tin từ mức 11% lên tối thiểu 60% trong giai đoạn 3 năm.

Bốn là, đổi mới toàn diện hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy và kết quả học tập. Tổ chuyên môn triển khai quy trình đánh giá kết hợp giữa kiểm tra định kỳ và đánh giá thường xuyên, bắt buộc thực hiện lấy phiếu phản hồi từ 100% học sinh vào cuối mỗi học kỳ nhằm điều chỉnh kịp thời phương pháp sư phạm.

Năm là, siết chặt nền nếp, kỷ cương học đường và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ, tổ trưởng chuyên môn thông qua tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên đề mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ quản lý trường học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn cấp trung học cơ sở): Cung cấp khung công cụ quản lý 4 chức năng chuẩn mực, quy trình 3 giai đoạn quản lý giờ dạy và các biểu mẫu đánh giá thực chất hoạt động chuyên môn của giáo viên.

Thứ hai, giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Cung cấp phương pháp thiết kế bài học tích hợp, kỹ thuật tổ chức hoạt động nhóm và định hướng khai thác hiệu quả tài liệu, phương tiện nghe nhìn nhằm kích thích tư duy thẩm mỹ của học sinh.

Thứ ba, cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để hoạch định chính sách bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo từng phân nhóm thâm niên, độ tuổi và điều kiện vùng miền.

Thứ tư, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Đóng vai trò là công trình nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát thực trạng, kỹ thuật xử lý dữ liệu đối sánh giữa chủ thể dạy và học, cùng mô hình kiểm định tính khả thi của giải pháp quản lý sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong dạy học Ngữ văn tại thành phố Uông Bí? Luận văn tập trung tháo gỡ sự lệch pha giữa năng lực chuẩn hóa của giáo viên và chất lượng tiếp nhận của học sinh. Dù 100% giáo viên đạt chuẩn nhưng có tới 18% học sinh cho biết giáo viên chưa bao giờ thay đổi phương pháp khi lớp học thiếu tích cực, đòi hỏi phải đổi mới cơ chế quản lý chuyên môn.

Đội ngũ giáo viên Ngữ văn tại địa phương có đặc điểm chuyên môn như thế nào? Đội ngũ gồm 101 giáo viên với 99,01% là nữ, 74,3% đạt trình độ trên chuẩn đại học và sau đại học. Cơ cấu thâm niên rất vững vàng khi có 41,6% giáo viên có trên 20 năm kinh nghiệm, tạo nền tảng nhân lực thuận lợi cho việc tiếp thu các biện pháp quản lý đổi mới.

Vì sao tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Ngữ văn tại đây lại ở mức thấp? Chỉ có 11% giáo viên và 3% học sinh ghi nhận việc dùng máy vi tính, máy chiếu thường xuyên do 99% giờ học vẫn phụ thuộc vào bảng phấn truyền thống, cùng với thực tế 15% giáo viên tự đánh giá kỹ năng công nghệ thông tin chỉ ở mức trung bình và cơ sở vật chất phòng bộ môn chưa đồng bộ.

Tính khả thi của 7 biện pháp quản lý được chứng minh qua cơ sở nào? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến từ 100 cán bộ quản lý và giáo viên chuyên môn cho thấy toàn bộ 7 biện pháp đều đạt tỷ lệ đồng thuận cao trên 85% về cả tính cần thiết lẫn tính khả thi, đặc biệt là nhóm giải pháp đổi mới kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ.

Mô hình quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại các trường trung học cơ sở trên toàn quốc nhờ hệ thống tiêu chí quản lý chuẩn hóa theo 3 giai đoạn (chuẩn bị, thực thi, đánh giá cải tiến) phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện hành.

Kết luận

  • Đội ngũ 101 giáo viên Ngữ văn trung học cơ sở tại thành phố Uông Bí sở hữu nền tảng chuyên môn vững chắc với 100% đạt chuẩn và 74,3% trên chuẩn, là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Nghiên cứu đã làm rõ điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý dạy học là rào cản ứng dụng thiết bị hiện đại (chỉ 11% sử dụng thường xuyên) và sự thiếu hụt kênh phản hồi thông tin từ học sinh (chỉ 38% học sinh ghi nhận).
  • Hệ thống 7 biện pháp quản lý đề xuất đã cung cấp giải pháp toàn diện từ khâu lập kế hoạch, chỉ đạo đổi mới phương pháp sư phạm, hiện đại hóa thiết bị đến đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Lộ trình triển khai 3 năm (giai đoạn 2016-2019) đặt mục tiêu cụ thể nâng tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông tin trong tiết dạy lên trên 60% và 100% học sinh được tham gia đóng góp ý kiến xây dựng bài học.
  • Cán bộ quản lý và các cơ sở giáo dục trung học cơ sở cần chủ động chuyển đổi từ tư duy hành chính sang quản trị chất lượng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học ngay từ năm học này.