Tổng quan luận án

Công trình Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung của tác giả Đào Thị Thanh Thủy là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 62 14 05 01), được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Lộc và PGS. Đặng Thành Hưng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lao động kỹ thuật đóng vai trò động lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và là điều kiện quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước. Tại vùng Kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung, việc hình thành và mở rộng các khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT), khu chế xuất (KCX) và khu công nghệ cao đòi hỏi một lực lượng nhân lực kỹ thuật (NLKT) có chất lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ. Tuy nhiên, hệ thống đào tạo nghề tại khu vực còn nhiều bất cập: mạng lưới cơ sở dạy nghề (CSDN) quy mô nhỏ, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp (DN), chưa có thiết chế điều phối cấp vùng và công tác quản lý đào tạo tại các CSDN chủ yếu vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, chỉ tiêu bao cấp, chưa tiếp cận cơ chế thị trường. Khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết là xây dựng khung giải pháp quản lý đào tạo NLKT theo chu trình đào tạo gắn với nhu cầu của các KCN trong vùng KTTĐ miền Trung.

Mục đích, giả thuyết và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp quản lý nhằm phát triển công tác đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung.

Giả thuyết khoa học của luận án gồm hai nội dung:

  1. Hiện nay, các CSDN của các địa phương vùng KTTĐ miền Trung chủ yếu đang quản lý đào tạo theo kiểu truyền thống mà chưa quản lý theo một chu trình đào tạo; mặt khác, các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề cũng chưa quan tâm chỉ đạo các CSDN trên cùng địa bàn cũng như trong toàn vùng liên kết chặt chẽ với nhau trong việc phối hợp đào tạo và cung ứng NLKT cho các KCN. Do vậy, công tác đào tạo NLKT tại vùng KTTĐ miền Trung chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của các KCN cả về chất lượng, số lượng cũng như cơ cấu ngành nghề và trình độ.
  2. Nếu tại vùng KTTĐ miền Trung, các CSDN thực hiện quản lý đào tạo theo chu trình (từ quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch và thiết kế đào tạo cho đến quản lý việc triển khai đào tạo và kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo); đồng thời, các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề tăng cường chỉ đạo, giám sát các CSDN trong việc liên kết, hỗ trợ nhau công tác đào tạo và cung ứng NLKT thì đào tạo NLKT sẽ đáp ứng được nhu cầu phát triển của các KCN trong địa phương cũng như trong toàn vùng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua ba bước:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển của các KCN.
  2. Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển của các KCN vùng KTTĐ miền Trung.
  3. Đề xuất một số giải pháp quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung.
  • Phạm vi nội dung nhân lực: Tập trung vào NLKT từ trình độ sơ cấp đến cao đẳng thuộc hệ dạy nghề tại các địa phương có KCN trong vùng KTTĐ miền Trung.
  • Phạm vi không gian khảo sát: Các KCN và CSDN tại 3 tỉnh, thành phố đại diện gồm Quảng Ngãi, Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thực nghiệm quản lý: Thực nghiệm 2 giải pháp quản lý tại tỉnh Quảng Ngãi và Khu Kinh tế Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm lại các công trình lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) và quản lý đào tạo trong cơ chế thị trường trên thế giới:

  • Richard Noonan: Trong Phát triển nguồn nhân lực: Phạm trù, chính sách và thực tiễn (1995), tác giả phân tích khái niệm PTNNL, sự khác biệt giữa PTNNL và phát triển tư bản người, cũng như bài học kinh nghiệm tại các quốc gia đang phát triển. Trong Quản lý giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động (1996), Noonan phân tích quy luật cung - cầu, hiệu quả đào tạo và yêu cầu xác định nhu cầu nhân lực của thị trường lao động để định hướng quản lý nhà trường.
  • Kerrigan và Jeff S. Luke: Trong Quản lý chiến lược đào tạo ở các nước đang phát triển (1995), các tác giả đề cao phương thức đào tạo tại vị trí làm việc và đa dạng hóa mục tiêu đào tạo.
  • Rina Arlianti: Công trình Quản lý nhà trường dạy nghề (1996) làm rõ các phương thức quản trị cơ sở đào tạo nghề trong môi trường kinh tế thị trường.
  • Robins: Trong Quản lý phát triển nguồn nhân lực (1997), tác giả nghiên cứu đào tạo nhân lực dưới tác động của khoa học công nghệ và môi trường sản xuất.
  • Martyn Sloman: Công trình Sổ tay Chiến lược đào tạo (2004) đề xuất các mô hình đào tạo và nhấn mạnh quy trình xác định nhu cầu đào tạo trước khi lập kế hoạch và thiết kế đào tạo.
  • Groulund: Đề xuất bộ tiêu chí SMART trong việc xây dựng mục tiêu đào tạo cụ thể, đo lường được, có khả năng đạt được, hướng tới kết quả và có giới hạn thời gian.
  • Wentling (1993) và Bruce Markenzie (1998): Đi sâu vào khái niệm chương trình đào tạo tổng thể và cấu trúc mô-đun dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện (NLTH).

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, vấn đề đào tạo nhân lực gắn với nhu cầu xã hội và thị trường được tác giả hệ thống qua các nghiên cứu:

  • Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006): Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, đề xuất cơ sở lý luận và giải pháp vĩ mô gắn đào tạo với hội nhập.
  • Phan Văn Kha (2007): Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, làm rõ mối quan hệ giữa cung - cầu nhân lực, quy hoạch mạng lưới đào tạo và thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động.
  • Nguyễn Lộc (2010): Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, xác định khái niệm PTNNL ở hai cấp độ: cấp độ tổ chức và cấp độ quốc gia.
  • Vũ Ngọc Hải (2002): Cung - Cầu giáo dục, phân tích dịch vụ đào tạo vận hành theo quy luật cung - cầu.
  • Phạm Minh Hạc (2001): Đổi mới mạnh mẽ giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, khẳng định vị trí của dạy nghề trong chiến lược con người cho CNH, HĐH.
  • Phan Văn Nhân (2006), Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Thị Hằng (2008), Bành Tiến Long (2008), Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2007): Tập trung vào đào tạo theo nhu cầu xã hội, thông tin thị trường lao động và thiết lập mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.

Về các luận án tiến sĩ liên quan:

  • Trần Thanh Bình (2002): Nghiên cứu đào tạo nguồn nhân lực cho CNH, HĐH nông thôn dưới góc độ kinh tế.
  • Phan Chính Thức (2006): Đề xuất các giải pháp phát triển đào tạo nghề nhiều cấp trình độ dưới góc độ giáo dục học.
  • Nguyễn Văn Anh (2008): Nghiên cứu phối hợp đào tạo giữa CSDN và doanh nghiệp trong KCN dưới góc độ giáo dục học.
  • Trần Khắc Hoàn (2009): Tập trung vào việc kết hợp nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng thực hành nghề.
  • Nguyễn Thị Thu Lan (2006): Khảo sát giáo dục phổ thông và đào tạo nhân lực phục vụ KCN dưới góc độ sư phạm học.
  • Vũ Minh Hùng (2008): Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học nghề tại vùng KTTĐ phía Nam dưới góc độ phương pháp dạy học.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở tầm chính sách vĩ mô toàn quốc, hoặc nghiên cứu chuyên biệt dưới góc độ kinh tế học, phương pháp giảng dạy, hay chỉ xét sự kết hợp thực hành đơn lẻ giữa trường và doanh nghiệp. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý đào tạo NLKT theo mô hình chu trình đào tạo khép kín (xác định nhu cầu – lập kế hoạch/thiết kế – triển khai – đánh giá/giải quyết việc làm) gắn liền với phân tích nghề theo năng lực thực hiện (DACUM), đồng thời thiết lập cơ chế liên kết mạng lưới CSDN và Hội đồng điều phối đào tạo NLKT cấp vùng cho một địa bàn đặc thù là vùng KTTĐ miền Trung.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung lý thuyết sử dụng

  • Nhân lực kỹ thuật (Lao động kỹ thuật): Là người lao động được đào tạo, cấp văn bằng hoặc chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp (từ sơ cấp nghề, trung cấp nghề đến cao đẳng nghề), có kỹ năng hành nghề để thực hiện các công việc có độ phức tạp khác nhau, trực tiếp tạo ra của cải vật chất và dịch vụ.
  • Khu công nghiệp (KCN), Khu chế xuất (KCX), Khu kinh tế (KKT): Vùng ranh giới địa lý xác định do Chính phủ thành lập, tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và cung ứng dịch vụ công nghiệp. Luận án sử dụng thuật ngữ chung là "khu công nghiệp" để chỉ các KCN, KCX và KKT.
  • Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Thành lập theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 12/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ, gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Vùng có diện tích 27.894 km² (chiếm 8,4% diện tích cả nước), dân số chiếm 7% toàn quốc, với 6 thành phố, 4 khu kinh tế (Lăng Cô – Chân Mây, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội), 19 khu công nghiệp, 1 khu công nghệ cao và 1 khu công nghệ thông tin.
  • Mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model): Khung phân tích quản lý đào tạo gồm 4 giai đoạn nối tiếp khép kín: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo; (3) Triển khai đào tạo; (4) Đánh giá kết quả đào tạo và giải quyết việc làm.
  • Dạy học nghề theo năng lực thực hiện (Competency-Based Training): Áp dụng phương pháp phân tích nghề DACUM (Developing A Curriculum) để phân rã nghề thành các nhiệm vụ, công việc và xác định bộ ba chuẩn kiến thức - kỹ năng - thái độ cần đạt. Chương trình được thiết kế theo cấu trúc mô-đun tích hợp lý thuyết và thực hành, bám sát bộ tiêu chuẩn SMART.
  • Các mô hình kết hợp Nhà trường - Doanh nghiệp:
    • Mô hình đào tạo song hành (Dual Training Model): Học sinh/sinh viên (HS/SV) học lý thuyết tại trường và thực hành tại doanh nghiệp song song theo từng tuần.
    • Mô hình đào tạo luân phiên/xen kẽ (Sandwich Training Model): Xen kẽ các giai đoạn học lý thuyết, thực hành cơ bản tại trường với các giai đoạn thực hành sản xuất tại doanh nghiệp.
    • Mô hình đào tạo tuần tự (Sequential Training Model): Học toàn bộ lý thuyết và thực hành cơ bản tại trường ở giai đoạn đầu, sau đó chuyển sang thực tập sản xuất và tốt nghiệp tại doanh nghiệp ở giai đoạn cuối.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống (đặt giáo dục nghề nghiệp trong mối quan hệ với các thành tố kinh tế - xã hội) và tiếp cận thị trường (vận hành theo quan hệ cung - cầu lao động).
  2. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn kiện của Đảng, Nghị định của Chính phủ, báo cáo của các Bộ, ngành và tài liệu khoa học chuyên ngành.
  3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tổng số phiếu khảo sát thu về hợp lệ là 1.040 phiếu tại 3 địa phương (Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng), phân bổ theo 3 nhóm đối tượng:
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng phiếu (Nơi khảo sát) Đặc điểm đối tượng
Lãnh đạo địa phương và quản lý dự án 340 phiếu Lãnh đạo địa phương có KCN, lãnh đạo các phòng ban KCN, lãnh đạo UBND huyện, Ban Giám đốc quản lý dự án tại 3 tỉnh/thành phố.
Lãnh đạo và cán bộ quản lý doanh nghiệp 341 phiếu Quảng Ngãi: 168 phiếu; Quảng Nam: 77 phiếu; Đà Nẵng: 96 phiếu. Bao gồm DN 100% vốn nước ngoài, DN cổ phần, DN nhà nước, DN tư nhân, DN TNHH.
Lãnh đạo và cán bộ cơ sở dạy nghề (CSDN) 359 phiếu Quảng Ngãi (100% CSDN: 3 CĐN, 3 TCN, 10 TTDN): 135 phiếu; Quảng Nam (66% CSDN: 1 CĐN, 5 TCN, 10 TTDN): 129 phiếu; Đà Nẵng (68,97% CSDN: 2 CĐN, 8 TCN, 10 TTDN): 95 phiếu.
Tổng cộng 1.040 phiếu
  1. Phương pháp chuyên gia: Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý bằng bảng hỏi và thang đo điểm trung bình.
  2. Phương pháp thực nghiệm quản lý: Thực nghiệm 2 giải pháp quản lý (liên kết Nhà trường - Doanh nghiệp; liên kết các CSDN trong cùng địa bàn) tại tỉnh Quảng Ngãi và KKT Dung Quất.
  3. Phương pháp toán học và thống kê: Xử lý dữ liệu điều tra, tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình cộng.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần Mở đầu trình bày lý do lựa chọn đề tài, xác định mục đích, khách thể, đối tượng, 2 giả thuyết khoa học, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp luận, giới hạn phạm vi nghiên cứu, 4 luận điểm bảo vệ và các đóng góp mới của luận án.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết của luận án:

  • Phân tích vai trò của nguồn nhân lực và giáo dục - đào tạo theo quan điểm quốc tế (WB, ADB, ASEAN) và các văn kiện chính sách của Việt Nam.
  • Xác lập định nghĩa về NLKT, KCN, KCX, KKT và Vùng KTTĐ.
  • Phân tích đặc trưng nhu cầu NLKT của các KCN: yêu cầu chất lượng theo chuẩn công nghiệp và tác phong công nghiệp; yêu cầu tính đa dạng về số lượng, cơ cấu ngành nghề và các cấp trình độ (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng).
  • Trình bày các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo: xác định mục tiêu đào tạo theo tiêu chí SMART; xây dựng nội dung theo phân tích nghề DACUM; cấu trúc chương trình theo mô-đun tích hợp theo năng lực thực hiện; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất.
  • Phân tích 3 mô hình tổ chức đào tạo phối hợp giữa trường và doanh nghiệp (song hành, luân phiên/xen kẽ, tuần tự).
  • Thiết lập khung quản lý đào tạo theo mô hình chu trình (Circular Training Model) gồm 4 khâu và chỉ ra các yếu tố tác động từ môi trường kinh tế thị trường đến công tác quản lý đào tạo.

Chương 2: Thực trạng về đào tạo nhân lực và quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Chương 2 đánh giá thực trạng trên cơ sở số liệu thống kê và kết quả khảo sát 1.040 phiếu:

  • Thực trạng nhân lực kỹ thuật: Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật trong vùng còn thấp, cơ cấu trình độ chưa cân đối. Dữ liệu khảo sát tại KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng cho thấy sự thiếu hụt lao động kỹ thuật lành nghề đáp ứng công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
Địa phương Tỷ lệ lao động qua đào tạo và đặc điểm sử dụng lao động trong KCN/KKT
Quảng Ngãi Lực lượng lao động kỹ thuật tại KKT Dung Quất chưa đáp ứng đủ nhu cầu đăng ký của các dự án; cơ cấu lao động kỹ thuật bậc cao còn thiếu.
Quảng Nam Giai đoạn 2005-2010 tồn tại tình trạng thất nghiệp phân theo khu vực và trình độ; tỷ trọng lao động có chứng chỉ nghề ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn.
Đà Nẵng Nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật công nghiệp tăng cao nhưng tỷ lệ lao động phải qua đào tạo bổ sung sau tuyển dụng tại DN còn lớn.
  • Thực trạng mạng lưới CSDN: Tính đến tháng 12/2010, toàn vùng KTTĐ miền Trung có 184 CSDN nhưng chỉ có 11 trường Cao đẳng nghề (hầu hết thành lập trong năm 2009-2010). Quy mô đào tạo tập trung nhiều ở trình độ sơ cấp và dạy nghề ngắn hạn dưới 1 năm; cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa sát với các ngành công nghiệp mũi nhọn của KCN.
  • Thực trạng quản lý đào tạo theo 4 khâu chu trình:
    1. Xác định nhu cầu: Các CSDN lập chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên năng lực sẵn có và chỉ tiêu hành chính được giao, thiếu khảo sát dự báo nhu cầu nhân lực của các KCN.
    2. Lập kế hoạch và thiết kế chương trình: Đa số CSDN thực hiện nghiêm ngặt theo chương trình khung của Bộ LĐTBXH, thiếu sự tham gia của doanh nghiệp trong việc xác định chuẩn đầu ra và thiết kế mô-đun nghề.
    3. Triển khai đào tạo: Mối liên kết giữa CSDN và doanh nghiệp KCN còn lỏng lẻo, chủ yếu dừng ở việc gửi học sinh đi thực tập cuối khóa; chưa huy động được cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp tham gia giảng dạy; liên kết giữa các CSDN trên cùng địa bàn còn hạn chế, dẫn đến cạnh tranh tuyển sinh và trùng lặp ngành nghề.
    4. Đánh giá kết quả và giải quyết việc làm: Đánh giá chưa dựa trên chuẩn năng lực thực hiện của doanh nghiệp; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phải qua đào tạo lại tại doanh nghiệp còn cao; hoạt động hướng nghiệp và dịch vụ giới thiệu việc làm chưa đồng bộ.
  • Đánh giá chung: Nguyên nhân cốt lõi là do thiếu một thiết chế điều phối đào tạo NLKT cấp vùng và công tác quản trị CSDN chưa chuyển đổi kịp theo cơ chế thị trường.

Chương 3: Một số giải pháp quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Trên cơ sở dự báo nhu cầu NLKT đến năm 2020, luận án đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý:

Tên giải pháp Nội dung quản lý chính
Giải pháp 1: Xác định nhu cầu đào tạo NLKT của các KCN Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về nhu cầu lao động; thiết lập kênh thu thập thông tin định kỳ giữa CSDN, Ban quản lý KCN và các doanh nghiệp để làm căn cứ tuyển sinh.
Giải pháp 2: Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo Ứng dụng phương pháp phân tích nghề DACUM; thiết kế chương trình theo mô-đun tích hợp năng lực thực hiện; điều chỉnh mục tiêu đào tạo theo chuẩn công nghệ của KCN.
Giải pháp 3: Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong KCN Xây dựng quy trình phối hợp đào tạo thực hành; đưa HS/SV vào thực tập sản xuất thực tế tại xí nghiệp; mời kỹ sư, cán bộ kỹ thuật của DN tham gia giảng dạy và hướng dẫn nghề.
Giải pháp 4: Đánh giá kết quả đào tạo và giới thiệu việc làm cho HS/SV tốt nghiệp Đổi mới công tác thi, kiểm tra theo chuẩn năng lực đầu ra với sự tham gia đánh giá của DN; tổ chức các trung tâm tư vấn, ngày hội việc làm kết nối trực tiếp với doanh nghiệp KCN.
Giải pháp 5: Thiết lập mối liên kết giữa các CSDN trong cùng địa bàn, địa phương Phân công chuyên môn hóa đào tạo ngành nghề giữa các trường CĐN, TCN và TTDN; chia sẻ nguồn lực giáo viên và trang thiết bị thực hành; tránh trùng lặp và lãng phí đầu tư.
Giải pháp 6: Thành lập Hội đồng điều phối đào tạo NLKT cấp vùng Thiết lập chủ thể quản lý cấp vùng để chỉ đạo, điều phối quy hoạch mạng lưới CSDN, cân đối chỉ tiêu và phân bổ nguồn lực đào tạo NLKT cho toàn vùng KTTĐ miền Trung.
  • Mối quan hệ giữa các giải pháp: 6 giải pháp có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ: Giải pháp 1 là xuất phát điểm; Giải pháp 2 là khâu thiết kế; Giải pháp 3 và 5 là phương thức triển khai nguồn lực; Giải pháp 4 là khâu kiểm soát đầu ra; Giải pháp 6 giữ vai trò định hướng và điều phối tổng thể.
  • Khảo sát chuyên gia: Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia cho kết quả đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi của cả 6 giải pháp (thể hiện qua tỷ lệ phần trăm tán thành và điểm trung bình cộng).
  • Kết quả thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm Giải pháp 3 ("Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong KCN") và Giải pháp 5 ("Thiết lập mối liên kết giữa các CSDN trong cùng địa bàn, địa phương") tại tỉnh Quảng Ngãi và KKT Dung Quất. Kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm cho thấy hiệu quả quản lý, chất lượng thực hành của HS/SV và mức độ hài lòng của doanh nghiệp có sự cải thiện rõ rệt.

Kết luận và khuyến nghị

Phần cuối luận án tổng kết lại các kết quả đạt được, khẳng định giả thuyết khoa học được chứng minh, đồng thời đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với:

  • Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương (Bộ LĐTBXH, Bộ Giáo dục và Đào tạo): hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách liên kết đào tạo và phân cấp quản lý.
  • UBND các tỉnh, thành phố trong vùng KTTĐ miền Trung: thành lập Hội đồng điều phối cấp vùng, quy hoạch mạng lưới CSDN.
  • Ban quản lý các KCN, KKT và các Doanh nghiệp: chủ động cung cấp thông tin nhu cầu tuyển dụng và phối hợp đào tạo thực hành.
  • Các cơ sở dạy nghề: đổi mới chương trình theo chuẩn năng lực và chủ động liên kết với doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã góp phần phát triển cơ sở lý luận về quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN trong điều kiện kinh tế thị trường.
  • Hệ thống hóa và vận dụng mô hình quản lý đào tạo theo chu trình (Circular Training Model) khép kín gồm 4 khâu, kết hợp phương pháp phân tích nghề DACUM theo năng lực thực hiện và các mô hình tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng mạng lưới CSDN, thực trạng nguồn NLKT và công tác quản lý đào tạo tại các địa phương trọng điểm của vùng KTTĐ miền Trung (Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng) dựa trên bộ dữ liệu 1.040 phiếu khảo sát.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi, giải quyết được bài toán mất cân đối cung - cầu lao động kỹ thuật giữa nhà trường và KCN.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công 2 giải pháp then chốt (liên kết Nhà trường - Doanh nghiệp và liên kết các CSDN trên cùng địa bàn) tại tỉnh Quảng Ngãi và KKT Dung Quất, cung cấp quy trình triển khai cụ thể cho công tác quản lý đào tạo nghề tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố:

  • Về cấp bậc đào tạo: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu lực lượng nhân lực kỹ thuật từ sơ cấp đến cao đẳng thuộc hệ dạy nghề, chưa đi sâu khảo sát bậc đào tạo đại học và sau đại học kỹ thuật phục vụ KCN.
  • Về địa bàn khảo sát: Khảo sát thực tế mới được tiến hành tập trung tại 3 trên tổng số 5 tỉnh, thành phố của vùng KTTĐ miền Trung (gồm Quảng Ngãi, Quảng Nam và Đà Nẵng; chưa khảo sát thực địa tại Thừa Thiên Huế và Bình Định).
  • Về phạm vi thực nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực quản lý, luận án mới tiến hành thực nghiệm đối với 2 trong số 6 giải pháp đề xuất (Giải pháp 3 và Giải pháp 5) tại một địa bàn cụ thể là tỉnh Quảng Ngãi và KKT Dung Quất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện 5 tỉnh, thành phố trong vùng KTTĐ miền Trung; nghiên cứu liên thông đào tạo nhân lực kỹ thuật ở bậc đại học; triển khai thử nghiệm toàn bộ hệ thống giải pháp, đặc biệt là cơ chế vận hành của Hội đồng điều phối đào tạo NLKT cấp vùng.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết quản lý đào tạo theo chu trình, phương pháp phân tích nghề DACUM, quy trình xây dựng chuẩn SMART và phương pháp thiết kế công cụ điều tra thực trạng kết hợp thực nghiệm quản lý giáo dục.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐTBXH, Tổng cục Dạy nghề, UBND và Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố): Tham khảo mô hình thành lập Hội đồng điều phối đào tạo NLKT cấp vùng và các chính sách quy hoạch mạng lưới CSDN gắn với vùng kinh tế trọng điểm.
  • Ban Giám hiệu các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề: Vận dụng quy trình xây dựng chương trình đào tạo tích hợp mô-đun theo năng lực thực hiện và phương thức thiết lập liên kết đào tạo với doanh nghiệp KCN.
  • Ban quản lý KCN, KKT và các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo các mô hình phối hợp đào tạo (song hành, luân phiên, tuần tự) để xây dựng kế hoạch tiếp nhận thực tập, đặt hàng đào tạo và tuyển dụng lao động kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu nhân lực kỹ thuật ở những cấp trình độ nào?

Luận án tập trung nghiên cứu nhân lực kỹ thuật từ trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề đến cao đẳng nghề thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp (dạy nghề) tại các địa phương có KCN thuộc vùng KTTĐ miền Trung.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện như thế nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 3 tỉnh, thành phố (Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng) với tổng số 1.040 phiếu trả lời hợp lệ, bao gồm: 340 phiếu từ lãnh đạo địa phương, KCN, huyện và ban quản lý dự án; 341 phiếu từ lãnh đạo và cán bộ quản lý doanh nghiệp; 359 phiếu từ lãnh đạo và cán bộ các cơ sở dạy nghề.

3. Mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model) trong luận án gồm những khâu nào?

Mô hình đào tạo theo chu trình gồm 4 khâu quản lý liên hoàn:

  1. Quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo.
  2. Quản lý việc lập kế hoạch và thiết kế đào tạo.
  3. Quản lý việc triển khai đào tạo.
  4. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo và giải quyết việc làm cho học sinh/sinh viên tốt nghiệp.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và đã thực nghiệm những giải pháp nào?

Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý. Tác giả đã tiến hành thử nghiệm thực tế 2 giải pháp: Giải pháp 3 (Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong KCN) và Giải pháp 5 (Thiết lập mối liên kết giữa các CSDN trong cùng địa bàn, địa phương) tại tỉnh Quảng Ngãi và Khu Kinh tế Dung Quất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Thị Thanh Thủy đã giải quyết vấn đề quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN tại vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung theo phương cận tiếp cận thị trường và quản lý theo chu trình. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy nghề theo năng lực thực hiện (DACUM), đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo qua khảo sát 1.040 mẫu tại Quảng Ngãi, Quảng Nam và Đà Nẵng. Hệ thống 6 giải pháp quản lý được đề xuất, kết hợp với kết quả thực nghiệm tại tỉnh Quảng Ngãi và KKT Dung Quất, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề và gắn kết đào tạo với sử dụng lao động trong các khu công nghiệp.