MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lao động kỹ thuật là động lực của phát triển KT-XH và đã trở thành điều kiện tiên quyết, không thể thiếu trong quá trình tiến hành CNH, HĐH đất nƣớc. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững” [25]. Đại hội XI có quan điểm: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục…Tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành.
Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển đất nƣớc. Trong quá trình CNH, HĐH đất nƣớc, Nhà nƣớc ta đã có chủ trƣơng hình thành các khu công nghiệp và những khu kinh tế trọng điểm làm nòng cốt cho quá trình CNH đất nƣớc. Văn kiện Đại hội IX đã nêu rõ: "Phát huy lợi thế biển và ven biển, hình thành các khu công nghiệp ven biển, các khu công nghiệp – thƣơng mại tổng hợp. Phát triển các ngành công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến và chế tạo khác …"[25].
Với những chủ trƣơng này, các khu công nghiệp đã ra đời. Để đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển nhanh chóng của các KCN, việc đào tạo NLKT có một ý nghĩa quyết định. Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII đã ghi: “Tăng cƣờng đầu tƣ, củng cố và phát triển các trƣờng dạy nghề, xây dựng một số trƣờng trọng điểm. Đào tạo đủ công nhân lành nghề cho các khu công nghiệp, khu chế xuất.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Báo cáo của Chính phủ về tình hình giáo dục năm 2004 cũng nhấn mạnh một số nhiệm vụ cần tập trung chỉ đạo: "Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động”[17]. Miền Trung có ven biển dài, nhƣng đất đai khô cằn, kinh tế chậm phát triển so với hai miền Nam và Bắc. Với quyết tâm đƣa KT-XH tại khu vực miền Trung nhanh chóng phát triển, Đảng và Chính phủ đã có các Nghị quyết và Quyết định trong việc thành lập các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp và đƣợc viết tắt là KCN) tại các tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế [77,78,79,80,81,82,83]; các tỉnh, thành phố này đƣợc qui hoạch thành vùng Kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung. Để đủ sức cạnh tranh trong tiến trình hội nhập, các doanh nghiệp (DN) thuộc các KCN phần lớn là liên doanh với nƣớc ngoài, ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến và phƣơng tiện sản xuất hiện đại, đòi hỏi phải có một lực lƣợng nhân lực kỹ thuật (NLKT) chất lƣợng cao, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ.
Trong khi đó, hệ thống đào tạo tại vùng KTTĐ miền Trung còn nhiều bất cập. Cả vùng KTTĐ miền Trung tính đến tháng 12/2010 có 184 CSDN. Trong đó, chỉ có 11 trƣờng CĐN, hầu hết đều mới đƣợc thành lập trong năm 2009 và 2010. Hơn nữa, chất lƣợng cũng nhƣ quy mô và cơ cấu ngành nghề, trình độ của NLKT đƣợc đào tạo chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của các KCN trong vùng.
Điều đáng quan tâm là ở vùng KTTĐ miền Trung chƣa có thiết chế thích hợp trong việc điều phối đào tạo và cung ứng NLKT cho nhu cầu phát triển của các KCN; đồng thời, việc quản lý đào tạo của các CSDN đang chủ yếu thực hiện theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu: Hàng năm, các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CSDN tuyển sinh và tổ chức triển khai các khóa đào tạo theo chỉ tiêu và kinh phí đƣợc cấp trên giao mà chƣa tiếp cận với cơ chế thị trƣờng, chƣơng trình đào tạo đang thực hiện theo chƣơng trình khung do Bộ LĐTBXH ban hành nên một mặt đào tạo chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu về NLKT cho các KCN, mặt khác gây nhiều lãng phí cho Nhà nƣớc cũng nhƣ cho ngƣời học. Với những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: "Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" làm đề tài Luận án Tiến sĩ của mình. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm phát triển công tác đào tạo NLKT đáp ứng đƣợc nhu cầu các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.
Khách thể nghiên cứu Quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung. Đối tượng nghiên cứu Giải pháp quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung. Giả thuyết khoa học Hiện nay, các CSDN của các địa phƣơng vùng KTTĐ miền Trung chủ yếu đang quản lý đào tạo theo kiểu truyền thống mà chƣa quản lý theo một chu trình đào tạo; mặt khác, các cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề cũng chƣa “vào cuộc”, chƣa quan tâm chỉ đạo các CSDN trên cùng địa bàn cũng nhƣ trong toàn vùng liên kết chặt chẽ với nhau trong việc phối hợp đào tạo và cung ứng NLKT cho các KCN. Do vậy, công tác đào tạo NLKT tại vùng KTTĐ miền Trung chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của các KCN cả về chất lƣợng, số lƣợng cũng nhƣ cơ cấu ngành nghề và trình độ.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nếu tại vùng KTTĐ miền Trung, các CSDN thực hiện quản lý đào tạo theo chu trình: Đi từ quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch và thiết kế đào tạo cho đến quản lý việc triển khai đào tạo và kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo; đồng thời, các cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề có nhiều quan tâm chỉ đạo, giám sát các CSDN trong việc liên kết, hỗ trợ nhau công tác đào tạo và cung ứng NLKT thì đào tạo NLKT sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của các KCN trong địa phƣơng cũng nhƣ trong toàn vùng. Nhiệm vụ nghiên cứu 5. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển của các KCN. Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển của các KCN vùng KTTĐ miền Trung.
Đề xuất một số giải pháp quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung. Phƣơng pháp luận nghiên cứu 6. Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu Để tiến hành nghiên cứu, tác giả sử dụng các phƣơng pháp tiếp cận sau đây: - Phương pháp tiếp cận hệ thống Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, đóng vai trò quan trọng trong công tác đào tạo NLKT. Tiếp cận này đặt công tác phát triển NLKT trong mối quan hệ với các thành tố của KT-XH, khoa học - công nghệ; qua đó, làm rõ ảnh hƣởng của các thành tố này đến vấn đề phát triển NLKT của từng địa phƣơng.
- Phương pháp tiếp cận thị trường Trong cơ chế thị trƣờng, các cơ sở đào tạo (CSĐT) phải vận hành theo các quy luật cơ bản của thị trƣờng. Các CSĐT và các DN của các KCN là 2 thành tố của thị trƣờng lao động với quan hệ cung – cầu. Chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lƣợng và số lƣợng, cơ cấu ngành nghề và trình độ NLKT đƣợc đào tạo phải đáp ứng yêu cầu của các KCN. Do vậy, nghiên cứu để tìm ra giải pháp phát triển NLKT đáp ứng nhu cầu các KCN cần đƣợc tiến hành với phƣơng pháp tiếp cận thị trƣờng.
Các phương pháp nghiên cứu - Các phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích tổng hợp các tài liệu, văn bản có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. - Phương pháp khảo sát điều tra bằng phiếu hỏi Để đánh giá thực trạng về đào tạo NLKT và quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu các KCN của vùng KTTĐ miền Trung, tác giả đã tiến hành khảo sát tại các tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. o Ở các địa phương, đối tƣợng đƣợc khảo sát là Lãnh đạo các địa phƣơng có KCN và lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các KCN; các Chủ tịch, Phó Chủ tịch và lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn của các huyện; Ban Giám đốc quản lý các dự án và các đối tƣợng lãnh đạo khác tại 3 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ miền Trung là Quảng Ngãi, Quảng Nam và Đà Nẵng; tổng cộng có 340 ngƣời. o Các doanh nghiệp đƣợc khảo sát gồm có: Các công ty 100% vốn nƣớc ngoài; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp nhà nƣớc; Công ty tƣ nhân; Công ty TNHH.
Đối tƣợng đƣợc khảo sát là Lãnh đạo và Cán bộ quản lý doanh nghiệp, ở tỉnh Quảng Ngãi đã thu đƣợc 168 phiếu trả lời, ở tỉnh Quảng Nam tham gia có 77 phiếu trả lời và ở Đà Nẵng có 96 phiếu trả lời. o Các CSDN, đối tƣợng đƣợc khảo sát là Lãnh đạo các CSDN và các phòng, ban trực thuộc. * Tại tỉnh Quảng Ngãi, 100% các CSDN đƣợc khảo sát gồm: 3 trƣờng CĐN, 3 trƣờng TCN, 10 TTDN. Số phiếu đã trả lời là 135.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Tại tỉnh Quảng Nam, 66% các CSDN đƣợc khảo sát gồm: 1 trƣờng CĐN, 5 trƣờng TCN, 10 TTDN. Số phiếu đã trả lời là 129. * Tại thành phố Đà Nẵng, 68,97% số lƣợng các CSDN đƣợc khảo sát gồm 2 trƣờng CĐN, 8 trƣờng TCN, 10 TTDN. Số phiếu đã trả lời là 95.
Nhƣ vậy, tổng số các phiếu khảo sát đã trả lời là 1040 phiếu. - Phương pháp thống kê các số liệu: Đƣợc sử dụng để đánh giá về quá trình phát triển đào tạo NLKT cũng nhƣ phát triển các DN ở các địa phƣơng. - Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đƣợc sử dụng để đúc rút kinh nghiệm trong việc đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu các KCN.