phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng : Chƣơng 1. Cơ sở lý luận quản lý đào tạo Chƣơng 2.Thực trạng quản lý đào tạo ngành Công nghệ May tại trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội. Các biện pháp quản lý đào tạo ngành Công nghệ May tại trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO 1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề Quản lý là một trong những hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt động của con ngƣời. Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của xã hội loài ngƣời. Ngày nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phức tạp nhất trong xã hội. Nghiên cứu quản lý sẽ giúp cho con ngƣời nhận thức đƣợc quy luật, vận động theo quy luật và đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Khái niệm về quản lý đã đƣợc biết đến từ hàng ngàn năm trƣớc Công nguyên. Khi đó quản lý mang tính triết lý của Triết học. Cùng với sự phát triển của lịch sử loài ngƣời đến nay, quản lý đã trở thành ngành khoa học độc lập. Xã hội càng phát triển thì khoa học quản lý cũng phát triển theo.
Cho tới nay, đã có rất nhiều tƣ tƣởng, học thuyết quản lý khác nhau và các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý nói chung và quản lý giáo dục(QLGD) nói riêng. Hoạt động quản lý đã mang lại lợi ích to lớn trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, giúp cho xã hội ngày càng phát triển. Từ xa xƣa, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về quản lý. Ở phƣơng Đông thời cổ đại, đặc biệt ở Trung Hoa và Ấn Độ đã xuất hiện những nhà tƣ tƣởng về quản lý lỗi lạc mà đến nay vẫn còn ảnh hƣởng sâu sắc đến phong cách quản lý của nhiều nhà quản lý của các nƣớc châu Á nhƣ: Khổng tử ( 551 – 479 trƣớc Công nguyên), Mạnh tử(372 – 289 tr.CN), Hàn Phi Tử (280 – 233 tr.CN), Hàn Phi Tử ( 280 – 233 tr.CN), Thƣơng Ƣởng (390 – 338 tr.
Trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ có thể thấy các luận văn đi nghiên cứu theo hƣớng cơ bản sau: - Trần Thị Bích Lan (2010), Biện pháp quản lý đào tạo tại Trƣờng Cao đẳng Múa Việt Nam. - Lê Văn Bắc (2010), Biện pháp quản lý đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết của trƣờng Đại học Hùng Vƣơng. - Nguyễn Thị Hƣơng Giang (2011) Quản lý đào tạo đối với hệ vừa học vừa làm, khoa ngoại ngữ Viện đại học Mở Hà Nội. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tô Thị Phƣơng Lan (2011) Quản lý đào tạo hệ vừa làm, vừa học tại trƣờng đại học Điện lực.
- Nguyễn Thị Quý (2011), Quản lý hoạt động đào tạo của trƣờng đại học dầu khí Việt nam. - Nguyễn Thị Sinh (2011) Quản lý phát triển chƣơng trình Công nghệ May của trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội. - Đinh Hoàng Hƣơng (2012), Biện pháp quản lý đào tạo trình độ xây Trung cấp nghề xây dựng ở trƣờng Cao đẳng xây dựng số 1. - Nguyễn Thị Nga (2012), Biện pháp quản lý đào tạo ở trƣờng Trung cấp Kinh tế-Tài chính Hà Nội Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo nói chung, nhƣng chƣa có một nghiên cứu nào về công tác quản lý đào tạo ngành công nghệ May, một ngành kỹ thuật mang tính đặc thù ở Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Chính vì vậy tác giả chọn đề tài: “Quản lý đào tạo ngành Công nghệ May tại trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của mình. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm, bản chất của quản lý Ngay từ xã hội nguyên thuỷ, con ngƣời đã sống theo từng đám đông để chống chọi với thiên nhiên và thú dữ. Để tập hợp một đám đông thành một sức mạnh thống nhất thì hoạt động quản lý nhƣ một tất yếu tự nhiên.
Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của xã hội loài ngƣời. Ngày nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện tại. Thuật ngữ quản lý đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến những ngƣời lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện đƣợc những mục tiêu dự kiến” [21, tr18] 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra [9 , tr 9].
Với nhà lý luận quản lý kinh tế Pháp A.Fayon thì: “Quản lý là đƣa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực (nhân tài, vật lực) của nó”. Nhà triết học V.Afanatsev lại cho rằng : “Quản lý xã hội một cách khoa học có nghĩa là nhận thức, phát hiện các qui luật, các khuynh hƣớng phát triển xã hội và hƣớng (kế hoạch hóa, tổ chức điều chỉnh và kiểm tra) sự vận động xã hội cho phù hợp với khuynh hƣớng ấy; Phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển, khắc phục trở ngại; duy trì sự thống nhất giữa các chức năng và cơ cấu của hệ thống; Tiến hành một đƣờng lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối tƣơng quan giữa những lực lƣợng xã hội, một đƣờng lối gắn bó chặt chẽ với nền kinh tế và sự phát triển tinh thần của xã hội”. Tóm lại : Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngƣời quản lý (Chủ thể quản lý) đến ngƣời bị quản lý (Khách thể quản lý), nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý.
Do đó, bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy đƣợc nhân tố con ngƣời trong tổ chức. Trong quản lý nhà nƣớc về giáo dục, đó là sự tác động của nhà nƣớc đến các cơ sở giáo dục và các lực lƣợng khác trong nhà trƣờng nhằm mục tiêu nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục ( Hình 1.1 ) MÔI TRƢỜNG QUẢN LÝ Mục tiêu quản lý Chủ thể quản lý Khách thể quản lý Hình 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hoạt động quản lý vừa mang tính chất chung của hoạt động, đồng thời mang tính tổng hợp cao của lao động trí óc ngƣời lãnh đạo để tạo nên sự đồng bộ, thống nhất giữa các khâu của quá trình quản lý, giữa các cấp quản lý, giữa ngƣời quản lý và ngƣời thực thi thông qua: + Công cụ quản lý: Là những phƣơng tiện thông qua đó chủ thể quản lý phối hợp, dẫn dắt, điều hoà hoạt động chung của hệ thống. + Phƣơng pháp quản lý: Là cách thực hiện hoạt động quản lý nhằm vận hành, điều chỉnh mối quan hệ tƣơng tác giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý, giải quyết những công việc cụ thể của quản lý để đạt mục tiêu, phù hợp quy luật khách quan. Phƣơng pháp quản lý là tổ hợp các phƣơng pháp tiến hình để giải quyết những vấn đề cụ thể, là yếu tố linh hoạt, thay đổi theo tình huống, từng thời điểm quản lý.
Do đó, cần nhận thức đúng và sử dụng các phƣơng pháp quản lý tốt, phù hợp để thực hiện tốt chức năng quản lý. Các chức năng cơ bản của quản lý Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí, quản lý là hệ thống gồm bốn chức năng cơ bản: Lập kế hoạch (planning) ; tổ chức (organizing) ; lãnh đạo - chỉ đạo (leading) ; kiểm tra ( controlling) [9, tr 12,13 ] - Lập kế hoạch (kế hoạch hóa) : Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý nhằm xác định rõ mục đích, mục tiêu đối với thành tựu tƣơng lai của tổ chức và những quy định, biện pháp, cách thức để đƣa tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đó. Nói cách khác, lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện đƣợc các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền tảng của quản lý.
- Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức và xây dựng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận sao cho nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác động lên đối tƣợng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu của kế hoạch. Nói cách khác tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức một cách có hiệu quả. Tổ chức là một công cụ của quản lý. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lãnh đạo – chỉ đạo : Khi kế hoạch đã đƣợc thiết lập, cơ cấu bộ máy đã đƣợc hình thành, nhân sự đã đƣợc tuyển dụng và sắp xếp thì phải có ngƣời đứng ra lãnh đạo và dẫn dắt tổ chức.
Chỉ đạo là quá trình tác động đến con ngƣời để họ hoàn thành những nhiệm vụ đƣợc phân công, đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức. - Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý. Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi nhƣ không lãnh đạo. Kiểm tra là đánh giá, phát hiện và điều chỉnh những kết quả hoạt động của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị, hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
Các chức năng cơ bản của quá trình quản lý có quan hệ mật thiết với nhau và cùng với các yếu tố khác có liên quan tới cả 4 chức năng đó thì thông tin kích thích (Khuyến khích/Tạo động cơ) và ra quyết định. Hệ thống thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng, là sức mạnh của công tác quản lý, nếu thiếu hoặc sai thông tin thì công tác quản lý gặp khó khăn, tạo nên những quyết định sai lầm, công tác quản lý kém hiệu quả và thất bại. Thông tin là mạch máu của chu trình quản lý.