Tổng quan nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân với kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đạt 17,2 tỷ USD, tăng 8,5% so với năm 2011 và thu hút khoảng 2,5 triệu lao động. Dự báo đến năm 2015, quy mô lao động toàn ngành sẽ chạm mốc 3,5 triệu người. Nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã mở rộng đào tạo ngành Công nghệ May với quy mô 1.568 sinh viên trên tổng số hơn 2.000 sinh viên thuộc Khoa Công nghệ May và Thiết kế Thời trang. Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo ngành may vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: chương trình còn mang tính chắp vá, tỷ trọng lý thuyết cao, sinh viên thiếu kỹ năng mềm và khả năng thích ứng với dây chuyền công nghiệp hiện đại còn hạn chế.

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý đào tạo ngành Công nghệ May tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý từ mục tiêu đào tạo, chương trình, đội ngũ giảng viên đến cơ sở vật chất, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, khắc phục mức điểm chuẩn đầu ra thực tế vốn chỉ đạt 1,84/3,0 điểm theo đánh giá của các doanh nghiệp, đồng thời giúp tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành giữ vững mức trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của Nguyễn Ngọc Quang (1989) và Đặng Quốc Bảo (1997), xác định quản lý đào tạo là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến quá trình dạy học nhằm phát triển toàn diện nhân cách và kỹ năng nghề nghiệp của người học. Đề tài vận dụng mô hình 4 chức năng quản trị cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo - chỉ đạo và kiểm tra, kết hợp chặt chẽ với hệ thống thông tin phản hồi hai chiều để điều chỉnh hoạt động đào tạo.

Ba khái niệm nền tảng xuyên suốt luận văn bao gồm:

  1. Quản lý đào tạo: Quá trình vận hành đồng bộ các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, lực lượng giảng dạy, người học và cơ sở vật chất.
  2. Công nghệ May: Tập hợp các phương pháp, quy trình kỹ thuật, kỹ năng và công cụ chuyên dụng nhằm biến đổi nguyên phụ liệu dệt may thành sản phẩm hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn thẩm mỹ và kỹ thuật.
  3. Đào tạo theo học chế tín chỉ: Phương thức tổ chức đào tạo linh hoạt theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyển đổi từ tích lũy thời gian niên chế sang tích lũy 126 tín chỉ với quy định chuẩn hóa 15 tiết lý thuyết hoặc 30 tiết thực hành tương đương 1 tín chỉ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2013 của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 45 đến 50 cán bộ quản lý, giảng viên thuộc Khoa Công nghệ May và 40 đại diện doanh nghiệp dệt may đang sử dụng lao động của nhà trường. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia và chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện, bao quát đầy đủ các góc nhìn từ người quản lý, người trực tiếp giảng dạy đến đơn vị tuyển dụng.

Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tính điểm trung bình trọng số theo thang đo Likert 3 mức độ và phân tích tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để lượng hóa chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức về tính cấp thiết và kết quả thực hiện trong thực tế, từ đó chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản lý. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ năm 2011 đến tháng 11 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng trong công tác quản lý đào tạo:

  1. Khoảng cách giữa nhận thức và thực thi chương trình: Cán bộ và giảng viên đánh giá tính cần thiết của việc xây dựng chương trình đạt mức rất cao với điểm trung bình 2,84/3,0 điểm, song mức độ thực hiện chỉ đạt 2,27/3,0 điểm. Đáng chú ý, hoạt động thu thập phản hồi từ cựu sinh viên có điểm thực hiện thấp nhất toàn diện với 1,71/3,0 điểm.
  2. Đánh giá chuẩn đầu ra từ phía doanh nghiệp: Các đơn vị sử dụng lao động đánh giá chuẩn đầu ra chung của sinh viên chỉ đạt mức trung bình 1,84/3,0 điểm. Khối kiến thức chuyên môn đạt 2,15/3,0 điểm, nhưng khối kỹ năng mềm chỉ đạt 1,74/3,0 điểm, trong đó kỹ năng làm việc nhóm chạm đáy ở mức 1,35/3,0 điểm và kỹ năng lãnh đạo đạt 1,53/3,0 điểm.
  3. Nhu cầu bức thiết về thời lượng thực hành: Có tới 85,0% doanh nghiệp (34/40 phiếu) khẳng định việc tăng thời lượng thực tập sản xuất tại nhà xưởng là rất cần thiết, và 72,5% doanh nghiệp (29/40 phiếu) yêu cầu nhà trường phải cập nhật công nghệ may tự động mới vào chương trình giảng dạy.
  4. Năng lực đội ngũ và hiệu quả đầu ra: Khoa sở hữu đội ngũ 32 cán bộ giảng viên với 43,75% có trình độ thạc sĩ và 46,88% trình độ đại học, 100% đạt chuẩn tin học trình độ B và nghiệp vụ sư phạm bậc 2. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp hàng năm đạt từ 90% đến 95%, trong đó tỷ lệ khá giỏi chiếm 40% đến 45%, và trên 90% sinh viên tìm được việc làm đúng chuyên ngành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ tốc độ tăng quy mô nhanh chóng từ 156 học sinh năm 2003 lên hơn 2.000 sinh viên vào năm 2013, tạo nên áp lực quá tải lên hạ tầng xưởng thực hành và năng lực quản trị. Kết cấu chương trình 126 tín chỉ vẫn bị ràng buộc bởi khung đào tạo cứng, trong đó 49 tín chỉ đại cương chiếm tỷ trọng lớn làm thu hẹp quỹ thời gian dành cho 21 tín chỉ chuyên ngành may và 13 tín chỉ thực tập tốt nghiệp.

Dữ liệu khảo sát được biểu diễn trực quan qua hệ thống biểu đồ cột kép so sánh chỉ số tính cần thiết và mức độ thực hiện, kết hợp cùng các bảng ma trận phân phối tỷ lệ ý kiến doanh nghiệp. Cách trình bày này phản ánh rõ độ lệch pha giữa lý thuyết đào tạo tại nhà trường và thực tế sản xuất tại doanh nghiệp. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu quản lý đào tạo kỹ thuật tại Trường Đại học Điện lực (2011) và Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 (2012), khẳng định tính quy luật của việc đào tạo kỹ thuật công nghệ bắt buộc phải gắn liền với thị trường lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các bất cập trong quản trị đào tạo, 5 giải pháp trọng tâm được đề xuất thực hiện:

  1. Chuẩn hóa chuẩn đầu ra và cấu trúc lại chương trình đào tạo: Ban Giám hiệu cùng Hội đồng Khoa học Khoa tiến hành rà soát khung 126 tín chỉ, tăng tỷ lệ thời lượng thực hành và thực tập tại doanh nghiệp lên tối thiểu 45% tổng thời lượng, hoàn thành tái cấu trúc trước quý IV năm 2014.
  2. Đổi mới phương pháp dạy học và tích hợp rèn luyện kỹ năng mềm: Đội ngũ giảng viên áp dụng công nghệ hình ảnh kỹ thuật số trong hướng dẫn thao tác mẫu tại xưởng may, giải quyết triệt để rào cản không gian quan sát vốn chỉ cho phép từ 8 đến 10 sinh viên theo dõi trực tiếp mỗi bàn máy; lồng ghép kỹ năng làm việc nhóm vào 100% các học phần chuyên ngành từ năm học 2014 - 2015.
  3. Đồng bộ hóa quy trình quản lý kế hoạch đào tạo: Phòng Đào tạo phối hợp cùng Trung tâm Quản lý chất lượng hoàn thiện tích hợp phần mềm UMAS và EMIS, khắc phục sự cố kỹ thuật để nâng điểm đánh giá phối hợp từ 1,86 điểm lên trên 2,50 điểm trong vòng 6 tháng.
  4. Mở rộng liên kết chiến lược giữa nhà trường và doanh nghiệp dệt may: Thiết lập thỏa thuận hợp tác đào tạo với hơn 50 doanh nghiệp may mặc lớn, tổ chức các đợt kiến tập định hướng 45 giờ trước khi học chuyên ngành và cam kết tuyển dụng sinh viên sau tốt nghiệp giai đoạn 2014 - 2016.
  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị xưởng thực hành: Phòng Quản trị thiết bị lập kế hoạch bảo trì định kỳ 100% thiết bị máy may công nghiệp và bổ sung phòng máy tính cấu hình cao phục vụ phần mềm giác sơ đồ, thiết kế thời trang từ quý I năm 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục tại các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật: Cung cấp khung phương pháp chuyển đổi học chế tín chỉ theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT và quy trình kiểm soát chất lượng đào tạo quy mô trên 2.000 sinh viên.
  2. Giảng viên chuyên ngành Công nghệ May và Thời trang: Cung cấp tài liệu sư phạm về phương pháp trực quan hóa thao tác mẫu qua công nghệ hình ảnh và cách phân bổ 30 giờ tự học cho mỗi tín chỉ chuyên môn.
  3. Doanh nghiệp dệt may và các chuyên gia nhân sự: Tham khảo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp và ma trận năng lực thực tế để phối hợp xây dựng chương trình thực tập tiếp nhận sinh viên hiệu quả.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khai thác bộ công cụ điều tra thực chứng kết hợp khảo sát 40 doanh nghiệp và 50 giảng viên làm mô hình mẫu cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao việc đổi mới quản lý đào tạo ngành Công nghệ May tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội mang tính cấp bách?
    Khoa đang quản lý 1.568 sinh viên ngành May nhưng điểm đánh giá chuẩn đầu ra từ doanh nghiệp chỉ đạt 1,84/3,0 điểm, đòi hỏi phải đổi mới quản trị để cung cấp nhân lực chất lượng cho mục tiêu 3,5 triệu lao động dệt may toàn quốc.

  2. Đâu là rào cản lớn nhất trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ May hiện nay?
    Khối kiến thức đại cương 49 tín chỉ chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng số 126 tín chỉ, khiến 85% doanh nghiệp khảo sát đề nghị phải tăng cường thời lượng thực tập tại nhà máy để sinh viên nắm bắt thực tế sản xuất.

  3. Kỹ năng mềm của sinh viên được các đơn vị tuyển dụng đánh giá như thế nào?
    Mức độ đáp ứng kỹ năng mềm của sinh viên chỉ đạt 1,74/3,0 điểm, trong đó kỹ năng làm việc nhóm chỉ đạt 1,35/3,0 điểm và kỹ năng lãnh đạo đạt 1,53/3,0 điểm, cho thấy nhà trường cần đưa nội dung này vào chương trình chính khóa.

  4. Ứng dụng công nghệ hình ảnh trong giảng dạy thực hành may mang lại lợi ích gì?
    Giải pháp này khắc phục hạn chế không gian chỉ cho phép 8 đến 10 sinh viên quan sát thao tác mẫu của giảng viên, giúp 100% người học trong xưởng theo dõi chi tiết từng bước may phức tạp một cách chuẩn xác.

  5. Việc phối hợp giữa Phòng Đào tạo và Trung tâm Quản lý chất lượng qua phần mềm UMAS gặp khó khăn gì?
    Khâu phối hợp chỉ đạt 1,86/3,0 điểm do hệ thống phần mềm quản lý thi EMIS và UMAS đôi khi gặp lỗi đồng bộ dữ liệu điểm số, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ thi lại lần 2 và xét tốt nghiệp cho sinh viên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý đào tạo chuyên ngành Công nghệ May tại cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng.
  • Đánh giá xác thực thực trạng quản lý đào tạo quy mô 1.568 sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013.
  • Chỉ rõ khoảng cách giữa nhận thức cần thiết đạt 2,65/3,0 điểm và kết quả thực hiện đạt 2,21/3,0 điểm của đội ngũ 32 giảng viên.
  • Ghi nhận 85% ý kiến doanh nghiệp yêu cầu tăng thời lượng thực tập xưởng và 72,5% yêu cầu cập nhật công nghệ mới vào khung 126 tín chỉ.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ ngành dệt may đạt kim ngạch trên 17,2 tỷ USD.

Đóng góp lớn nhất của đề tài là xây dựng mô hình quản lý gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp dệt may trong điều kiện chuyển đổi học chế tín chỉ. Các cơ sở giáo dục đại học kỹ thuật nên tham khảo và triển khai đồng bộ các giải pháp này trong lộ trình 2014 - 2015 để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.