Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 1992 - 2013, quan hệ hợp tác giáo dục giữa Việt Nam với hai quốc gia láng giềng Lào và Campuchia đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậc với hơn 12.000 lưu học sinh Lào và hàng nghìn lưu học sinh Campuchia được đào tạo. Riêng năm học 2012 - 2013, cả nước có trên 7.000 lưu học sinh Lào đang theo học, trong đó Trường Hữu Nghị 80 tiếp nhận và quản lý 300 lưu học sinh gồm 150 học viên Lào và 150 học viên Campuchia. Mặc dù số lượng học viên tăng bình quân khoảng 10% mỗi năm theo các Hiệp định hợp tác song phương, các báo cáo liên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi nhận có tới trên 90% lưu học sinh năm thứ nhất bậc đại học đạt kết quả học tập ở mức trung bình và yếu. Rào cản ngôn ngữ tiếng Việt và sự thiếu hụt thuật ngữ chuyên môn là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm chất lượng tiếp thu kiến thức chuyên ngành.

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục với đề tài quản lý hoạt động đào tạo lưu học sinh tại Trường Hữu Nghị 80 do tác giả Vũ Thị Ánh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý đào tạo giai đoạn 2010 - 2013, và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Trường Hữu Nghị 80 (thị xã Sơn Tây, Hà Nội) đối với các khóa đào tạo tiếng Việt và dự bị đại học cho lưu học sinh diện Hiệp định và tự túc. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy, tăng cường khả năng thích ứng của học viên trước khi chuyển tiếp vào các ngành trọng điểm như Y Dược (chiếm 47%) hay Nông nghiệp (chiếm 11%), đồng thời củng cố mối quan hệ đối ngoại chiến lược của quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thuyết quản lý khoa học của Frederich Winslow Taylor kết hợp với lý luận quản lý giáo dục hiện đại của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cấu trúc quản lý đào tạo trong nhà trường được vận hành thông qua chu trình 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức bộ máy, lãnh đạo - chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng và có tổ chức của chủ thể quản lý đến toàn bộ các thành tố trong nhà trường nhằm đạt được mục tiêu đào tạo chuẩn mực.
  • Quản lý đào tạo: Sự điều phối, tổ chức và kiểm soát toàn diện các hoạt động dạy học, chương trình và điều kiện sư phạm để biến đổi năng lực của người học theo chuẩn đầu ra.
  • Chương trình đào tạo dự bị đại học: Văn bản quy định mục tiêu, cấu trúc khối lượng kiến thức ngôn ngữ tiếng Việt và 5 môn văn hóa cơ bản gồm Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Triết học.
  • Lưu học sinh: Người nước ngoài học tập theo diện học bổng Hiệp định hoặc tự túc kinh phí theo các thỏa thuận hợp tác quốc tế.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ triển khai gồm Quyết định số 33/1999/QĐ-BGD&ĐT về quy chế công tác người nước ngoài học tập tại Việt Nam, Thông tư 120/2012/TT-BTC quy định định mức kinh phí đào tạo, cùng các Nghị định thư hợp tác giáo dục giữa Chính phủ Việt Nam với Lào và Campuchia giai đoạn 2011 - 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013. Phương pháp phân tích bao gồm nghiên cứu tài liệu lý luận, điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi anket, phỏng vấn sâu, quan sát sư phạm và phương pháp chuyên gia.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 80 đối tượng được phân bổ cụ thể: 10 cán bộ quản lý, 20 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 50 lưu học sinh đang học tập tại Trường Hữu Nghị 80. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát của các nhóm chủ thể trực tiếp tham gia quá trình quản lý và tiếp nhận dịch vụ đào tạo. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích toán học thống kê kết hợp thang đo Likert 5 mức độ là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số về nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ cấp thiết của các giải pháp, đảm bảo kết quả khảo sát đạt độ tin cậy và khách quan tối đa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô tổ chức và nguồn lực con người, Trường Hữu Nghị 80 duy trì bộ máy gồm 173 cán bộ, giáo viên và nhân viên. Trong đó có 83 giáo viên trực tiếp giảng dạy với 100% đạt trình độ chuẩn đại học và 36% có trình độ thạc sĩ. Nhà trường quản lý ổn định quy mô 300 lưu học sinh mỗi năm học song song với 1.000 học sinh dân tộc nội trú. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo sở hữu khuôn viên rộng 30.000 m2 với 34 phòng học đạt chuẩn, 4 phòng thực hành, 3 phòng máy tính và 1 phòng LAB chuyên dụng 30 cabin học tiếng.

Thứ hai, về hoạt động tổ chức dạy học, nhà trường duy trì lịch học nghiêm túc với tần suất 2 buổi mỗi ngày (sáng 4 tiết, chiều 3 tiết từ thứ 2 đến thứ 7). Quy mô mỗi lớp học duy trì ở mức 25 đến 30 học viên. Học kỳ I tập trung 100% thời lượng cho môn tiếng Việt, học kỳ II triển khai song song tiếng Việt với các môn dự bị đại học.

Thứ ba, về chất lượng đào tạo và công tác quản lý, kết quả khảo sát chỉ ra sự phân hóa rõ rệt. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp khóa dự bị tại trường đạt 100%, có tới trên 90% sinh viên khi chuyển tiếp lên bậc đại học bị đánh giá học lực trung bình và yếu trong năm đầu tiên. Điểm trung bình đánh giá mức độ thực hiện các khâu quản lý hoạt động giảng dạy và kiểm tra đánh giá chỉ dao động ở mức từ 3.42 đến 3.78 trên thang điểm 5.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ việc công tác tuyển chọn và phân loại học viên đầu vào chưa thực sự đồng đều. Một bộ phận lưu học sinh diện cử tuyển hoặc tự túc chưa qua thi tuyển nghiêm ngặt tại nước sở tại nên có trình độ văn hóa ban đầu thấp. Chương trình giảng dạy tiếng Việt dự bị còn chậm đổi mới, thiếu tài liệu từ điển chuyên ngành đối chiếu Việt - Lào và Việt - Campuchia.

Các dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các nhiệm vụ quản lý giữa cán bộ quản lý và giáo viên. Ngoài ra, việc sử dụng bảng ma trận đối chiếu chỉ số cấp thiết và khả thi của các giải pháp cho thấy sự đồng thuận cao giữa các nhóm khảo sát với điểm số trung bình đạt từ 4.25 đến 4.85 trên thang điểm 5, chứng minh sự cấp bách của việc phải tái cấu trúc toàn diện chu trình quản lý đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Quản lý công tác tuyển chọn và phân loại chất lượng đầu vào: Ban Giám hiệu phối hợp chặt chẽ với Cục Đào tạo với nước ngoài và các Đại sứ quán tiến hành kiểm tra sàng lọc, tổ chức đánh giá trình độ văn hóa và ngôn ngữ cho 100% học viên nhập học trước tháng 9 hàng năm để phân nhóm lớp phù hợp năng lực.
  2. Chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình đào tạo dự bị: Phòng Đào tạo chỉ đạo các tổ chuyên môn hoàn thành biên soạn lại 100% đề cương chi tiết môn tiếng Việt và tài liệu các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Triết học theo hướng tích hợp thuật ngữ chuyên ngành trong lộ trình 12 tháng.
  3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tích cực: Giáo viên các tổ bộ môn tăng cường thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành giao tiếp lên mức tối thiểu 60% tổng thời lượng tiết dạy, khai thác tối đa công năng của phòng LAB 30 cabin và các ứng dụng công nghệ thông tin trong từng bài giảng.
  4. Quản lý đổi mới hoạt động kiểm tra và đánh giá: Chuẩn hóa 100% ngân hàng đề thi 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; chuyển đổi quy trình thi học kỳ và xét tốt nghiệp theo barem đánh giá năng lực ngoại ngữ rõ ràng, chấm dứt tình trạng nể nang trong đánh giá kết quả học tập.
  5. Thiết lập mạng lưới tiếp nhận thông tin phản hồi: Ban Giám hiệu xây dựng kênh liên lạc định kỳ 6 tháng một lần với các cơ sở giáo dục đại học tiếp nhận lưu học sinh nhằm nắm bắt năng lực học tập thực tế của học viên, từ đó kịp thời điều chỉnh nội dung bồi dưỡng dự bị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo người nước ngoài và trường chuyên biệt: Tham khảo mô hình quản lý đồng bộ từ tuyển sinh, quản trị học tập đến tổ chức ký túc xá cho quy mô từ 300 đến 500 học viên.
  • Giáo viên giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ và các môn khoa học cơ bản: Ứng dụng các phương pháp sư phạm tích cực, kỹ thuật biên soạn tài liệu bổ trợ chuyên ngành và quy trình quản lý giờ dạy 7 tiết mỗi ngày.
  • Cơ quan hoạch định chính sách giáo dục và đối ngoại: Khai thác số liệu thực tế về đào tạo lưu học sinh giai đoạn 1992 - 2013 làm căn cứ hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 33/1999/QĐ-BGD&ĐT và Thông tư 120/2012/TT-BTC.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng bộ công cụ khảo sát 80 khách thể, khung lý thuyết quản lý trường học và quy trình xử lý dữ liệu thống kê làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong công tác đào tạo lưu học sinh? Luận văn tập trung khắc phục tình trạng trên 90% lưu học sinh năm thứ nhất bậc đại học có học lực yếu và trung bình do hạn chế tiếng Việt. Công trình đề xuất 5 giải pháp chuẩn hóa khâu quản lý đào tạo dự bị tại Trường Hữu Nghị 80 nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc tế.

Tại sao cần phân loại chất lượng lưu học sinh ngay khi nhập học? Học viên Lào và Campuchia có sự chênh lệch lớn về trình độ văn hóa ban đầu và khả năng tiếp thu ngôn ngữ. Việc khảo sát phân loại 100% học viên giúp nhà trường bố trí đúng năng lực vào các lớp có sĩ số từ 25 đến 30 người, đảm bảo hiệu quả giảng dạy tối ưu.

Quy mô và điều kiện cơ sở vật chất của Trường Hữu Nghị 80 được bố trí thế nào? Trường có diện tích 30.000 m2 gồm khu giảng dạy 34 phòng học, 4 phòng thí nghiệm, 1 phòng LAB 30 cabin và 2 khu ký túc xá biệt lập. Hệ thống vật chất kỹ thuật này đáp ứng tốt việc học tập và sinh hoạt khép kín cho 300 lưu học sinh mỗi khóa.

Chương trình đào tạo dự bị được tổ chức theo khung thời gian nào? Nhà trường tổ chức học 2 buổi mỗi ngày với tổng cộng 7 tiết học từ thứ 2 đến thứ 7. Học kỳ I dành trọn vẹn thời gian cho môn tiếng Việt, học kỳ II kết hợp bổ sung kiến thức 5 môn khoa học tự nhiên và xã hội phục vụ chuyển tiếp đại học.

Các giải pháp quản lý trong luận văn có tính khả thi trong thực tế không? Kết quả khảo sát lấy ý kiến 10 cán bộ quản lý và 20 giáo viên đã xác nhận tính cấp thiết và khả thi của 5 nhóm giải pháp với điểm số trung bình dao động từ 4.25 đến 4.85 trên thang điểm 5, minh chứng tính ứng dụng thực tế vượt trội.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý đào tạo tiếng Việt và dự bị đại học cho lưu học sinh quốc tế.
  • Khảo sát thực chứng trên mẫu 80 đối tượng tại Trường Hữu Nghị 80 đã phản ánh bức tranh toàn diện về thành tựu và hạn chế trong quản lý đào tạo giai đoạn 2010 - 2013.
  • Xác định rõ nguyên nhân khiến trên 90% học viên gặp khó khăn ngôn ngữ tại bậc đại học, từ đó định hình các điểm nghẽn cần can thiệp quản lý.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu tuyển chọn, chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá đến kết nối thông tin sau đào tạo.
  • Khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp với điểm số đánh giá chuyên gia đạt từ 4.25 đến 4.85 trên thang điểm 5.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý hoạt động đào tạo dự bị chuyên biệt, tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao chất lượng đào tạo lưu học sinh trong lộ trình 12 đến 24 tháng tiếp theo. Quý độc giả và các nhà quản lý giáo dục hãy nghiên cứu, áp dụng ngay các giải pháp thực tiễn từ luận văn để tối ưu hóa công tác quản trị và đào tạo học viên quốc tế tại đơn vị mình.