Tổng quan nghiên cứu
Tỉnh Bắc Ninh được biết đến là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mạnh mẽ với hơn 16 khu công nghiệp tập trung đang vận hành. Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng đã kéo theo diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể, khiến hàng vạn lao động nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm ổn định và thu nhập bấp bênh. Trước bối cảnh đó, vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp và đảm bảo an sinh xã hội bền vững cho địa phương.
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Dương Phương Quỳnh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung nghiên cứu đề tài nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo nghề, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo giai đoạn tiếp theo.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ về mặt không gian tại thành phố Bắc Ninh và địa bàn đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh – một cơ sở giáo dục nghề nghiệp có bề dày hơn 45 năm phát triển từ năm 1970. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và đánh giá hoạt động của trường tập trung từ năm 2015 đến năm 2017, kết hợp số liệu điều tra thực nghiệm năm 2017. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ lao động nông thôn có việc làm ổn định sau đào tạo từ mức 78,4% lên trên 90%, đồng thời cải thiện mức độ hài lòng của doanh nghiệp tuyển dụng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết cốt lõi về phân công lao động xã hội và quản trị chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Thứ nhất, lý thuyết phân công lao động xã hội của Lương Văn Úc năm 2003 và Mai Quốc Chánh năm 2008 chỉ rõ nghề nghiệp là tập hợp các kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành chuyên biệt, trong đó chất lượng đào tạo nghề quyết định trực tiếp đến năng suất lao động và năng lực thích ứng với thị trường. Thứ hai, lý thuyết quản lý chất lượng giáo dục theo mô hình giá trị gia tăng của Trần Khánh Đức năm 2002 và Vũ Thị Phương Oanh năm 2008, xem chất lượng đào tạo là sự tổng hòa giữa các yếu tố đầu vào, quy trình vận hành và mức độ vượt trội về năng lực của người học sau tốt nghiệp.
Bên cạnh đó, đề tài tham chiếu mô hình đào tạo nghề kép nổi tiếng của Cộng hòa Liên bang Đức với tỷ lệ 60% thời lượng thực hành sản xuất tại doanh nghiệp và 40% lý thuyết tại nhà trường, giúp học viên tiếp cận công nghệ thực tế ngay trong quá trình học. Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm: nghề, đào tạo nghề, lao động nông thôn, chất lượng đào tạo nghề và năng lực hành nghề toàn diện bao gồm năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp và năng lực xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017 từ các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, các báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, Chi cục Thống kê thành phố Bắc Ninh và số liệu nội bộ của Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa năm 2017 với quy mô mẫu gồm 250 phiếu điều tra hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho 5 nhóm đối tượng: 30 cán bộ quản lý đào tạo, 45 giảng viên dạy nghề, 50 học viên đang theo học, 65 cựu học sinh sinh viên đã tốt nghiệp và 60 đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm định lượng hóa mức độ đáp ứng về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học, đồng thời so sánh sự chênh lệch giữa chuẩn đầu ra theo kế hoạch với thực tế đáp ứng công việc tại các doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về quy mô và kết quả học tập của học viên: Trong giai đoạn 2015 - 2017, nhà trường duy trì quy mô đào tạo bình quân trên 2.500 học viên mỗi năm cho cả 3 hệ đào tạo Cao đẳng, Trung cấp và Sơ cấp nghề. Kết quả phân loại học tập của học viên toàn trường ghi nhận tỷ lệ đạt loại khá và giỏi chiếm 68,5%, loại trung bình chiếm 28,3% và tỷ lệ không đạt yêu cầu chỉ chiếm dưới 3,2%.
Thứ hai, về hiệu quả việc làm sau đào tạo: Kết quả khảo sát cựu học sinh sinh viên tốt nghiệp cho thấy có 78,4% lao động nông thôn tìm được việc làm trong vòng 6 tháng sau khi hoàn thành khóa học. Trong số đó, tỷ lệ người lao động làm việc đúng với ngành nghề được đào tạo đạt 63,2%, tập trung chủ yếu tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, lắp ráp điện tử và dịch vụ kỹ thuật.
Thứ ba, về năng lực đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Đội ngũ giảng viên của trường đạt chuẩn 100% có trình độ đại học trở lên, trong đó tỷ lệ có trình độ thạc sĩ đạt trên 35%. Tuy nhiên, tỷ lệ giảng viên thường xuyên tham gia cập nhật thực tế tại các dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp chỉ chiếm 42%. Đánh giá của học viên về hệ thống máy móc, trang thiết bị thực hành cho thấy mức độ hài lòng đạt 61,5%, phản ánh còn 38,5% người học cho rằng trang thiết bị thực hành tại xưởng chưa thực sự đồng bộ và còn lạc hậu so với thực tế sản xuất.
Thứ tư, về mức độ đáp ứng yêu cầu từ phía người sử dụng lao động: Khảo sát 60 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cho thấy 72% nhà tuyển dụng hài lòng về ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp và thái độ học hỏi của lao động nông thôn đã qua đào tạo. Dù vậy, chỉ có 58% doanh nghiệp đánh giá cao khả năng làm việc độc lập và kỹ năng vận hành các thiết bị tự động hóa công nghệ cao.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của khoảng cách giữa năng lực đào tạo và yêu cầu thực tế bắt nguồn từ việc xây dựng chương trình giảng dạy còn mang tính đơn phương của nhà trường, thiếu sự phối hợp chặt chẽ từ phía doanh nghiệp sử dụng lao động. Tỷ lệ thời lượng thực hành tuy chiếm khoảng 60% đến 70% tổng chương trình nhưng phương pháp giảng dạy vẫn nặng về thao tác truyền thống, chưa ứng dụng sâu công nghệ số và mô phỏng thực tế.
So sánh với kinh nghiệm từ mô hình đào tạo nghề kép của CHLB Đức – nơi các doanh nghiệp đầu tư 2% đến 3% quỹ lương cho đào tạo ban đầu và trên 80% học viên được tuyển dụng ngay tại doanh nghiệp thực tập – Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh vẫn chưa thiết lập được cơ chế gắn kết lợi ích tài chính và trách nhiệm đào tạo với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn.
Trong luận văn, toàn bộ các chỉ tiêu về cơ cấu học lực giai đoạn 2015 - 2017, tỷ lệ việc làm đúng chuyên ngành và mức độ hài lòng về cơ sở vật chất được trực quan hóa rõ nét qua các bảng số liệu chi tiết và hệ thống biểu đồ cột so sánh. Cách trình bày trực quan này giúp nhận diện rõ nét từng điểm nghẽn của từng chuyên ngành đào tạo, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các đề xuất cải tiến.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:
Một là, hoàn thiện chương trình đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy. Nhà trường cần tái cấu trúc khung chương trình theo hướng tích hợp, nâng tỷ lệ thời lượng thực hành lên 70% đối với các hệ đào tạo kỹ thuật, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm mô phỏng 3D vào giảng dạy thực hành. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo trình được thẩm định cập nhật trước năm 2020 dưới sự chủ trì của Phòng Quản lý đào tạo và các Khoa chuyên môn.
Hai là, chuẩn hóa và nâng cao năng lực thực tiễn cho đội ngũ giảng viên. Ban Giám hiệu cần ban hành quy chế bắt buộc 100% giảng viên chuyên ngành phải có tối thiểu 2 tháng thực tế sản xuất tại doanh nghiệp theo chu kỳ 2 năm một lần. Đặt mục tiêu đến năm 2022 nâng tỷ lệ giảng viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia lên trên 85%, do Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp các doanh nghiệp thực hiện.
Ba là, hiện đại hóa cơ sở vật chất và xưởng thực hành. Nhà trường cần chủ động huy động nguồn vốn vay ODA và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh Bắc Ninh để đầu tư nâng cấp đồng bộ các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành cơ khí và điện tử. Phấn đấu đến năm 2025, 100% các xưởng thực hành nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại tương đương dây chuyền của doanh nghiệp.
Bốn là, xây dựng mô hình liên kết đào tạo bền vững với doanh nghiệp. Nhà trường cần ký thỏa thuận hợp tác chiến lược với ít nhất 30 doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Quế Võ, Yên Phong và VSIP Bắc Ninh. Mục tiêu cam kết 100% học viên được thực tập thực tế có hưởng phụ cấp và nâng tỷ lệ học viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85% từ năm 2020; do Trung tâm Hợp tác Đào tạo và Phòng Quan hệ Công chúng làm đầu mối triển khai.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:
Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường Cao đẳng, Trung cấp nghề trên cả nước. Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo thực tế, giúp các nhà quản lý nhận diện điểm nghẽn và hoạch định chiến lược phát triển mạng lưới ngành nghề phù hợp với thị trường.
Nhóm thứ hai là giảng viên dạy nghề và các chuyên gia phát triển chương trình đào tạo. Nhóm đối tượng này có thể tham khảo phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp lý thuyết - thực hành và cách xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực học viên dựa trên chuẩn đầu ra.
Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để tham mưu chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn bị thu hồi đất và phân bổ ngân sách đào tạo nghề hiệu quả.
Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Quản lý Giáo dục. Công trình là nguồn tài liệu quý về phương pháp luận nghiên cứu xã hội học, kỹ thuật khảo sát 5 nhóm đối tượng và các mô hình quản trị chất lượng dịch vụ đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn có điểm gì khác biệt so với đào tạo nghề thông thường?
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn chú trọng đối tượng có trình độ học vấn không đồng đều và mang tâm lý sản xuất nhỏ, thường chịu tác động từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp. Do đó, phương pháp đào tạo phải linh hoạt, lấy thực hành trực quan làm trung tâm. Thực tế khảo sát năm 2017 cho thấy học viên tiếp thu thao tác nhanh hơn 40% khi được hướng dẫn trực tiếp trên thiết bị thay vì nghe giảng lý thuyết.
Tiêu chí nào quan trọng nhất để đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn?
Tiêu chí quan trọng nhất là giá trị gia tăng về năng lực nghề nghiệp và khả năng có việc làm ổn định của người học. Tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh, tỷ lệ 78,4% học viên có việc làm sau khi ra trường và 72% doanh nghiệp đánh giá tốt về kỷ luật lao động là minh chứng rõ nhất cho chất lượng đào tạo.
Mô hình đào tạo nghề kép của CHLB Đức được vận dụng tại Bắc Ninh như thế nào?
Nhà trường vận dụng mô hình kép bằng cách phân chia tỷ lệ 60% thời lượng học thực hành tại xưởng trường và nhà máy, 40% học lý thuyết chuyên môn. Phương thức này giúp học viên sớm làm quen với môi trường công nghiệp thực tế và giảm 50% thời gian đào tạo lại khi được tuyển dụng vào các nhà máy.
Những rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề hiện nay là gì?
Hai rào cản lớn nhất là cơ sở vật chất chưa theo kịp công nghệ sản xuất hiện đại và kỹ năng thực tế của đội ngũ giảng viên còn hạn chế. Số liệu điều tra cho thấy 38,5% ý kiến đánh giá máy móc xưởng trường còn thiếu đồng bộ, trong khi tỷ lệ giảng viên thường xuyên cọ xát thực tế tại doanh nghiệp mới chỉ đạt 42%.
Làm thế nào để doanh nghiệp chủ động tham gia sâu vào quá trình đào tạo nghề?
Giải pháp hiệu quả nhất là ký kết hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng, cho phép doanh nghiệp tham gia 30% thời lượng góp ý giáo trình và cử chuyên gia cùng đánh giá tốt nghiệp. Sự hợp tác đôi bên cùng có lợi này giúp nâng tỷ lệ tuyển dụng học viên sau thực tập lên trên 85%.
Kết luận
Nghiên cứu về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh mang lại những kết luận cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo nghề và khung năng lực nghề nghiệp cho lao động nông thôn.
- Đánh giá thực chứng bức tranh đào tạo nghề giai đoạn 2015 - 2017 với tỷ lệ 78,4% học viên có việc làm sau tốt nghiệp.
- Làm rõ các hạn chế nội tại về trang thiết bị thực hành khi có 38,5% ý kiến học viên chưa hài lòng và tỷ lệ giảng viên cọ xát thực tế doanh nghiệp mới đạt 42%.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất và liên kết doanh nghiệp theo lộ trình 2018 - 2025.
- Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc đáp ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cho các khu công nghiệp.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã xác lập giải pháp kết nối chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng lao động theo cơ chế thị trường. Trong giai đoạn 2018 - 2025, việc hiện đại hóa đồng bộ xưởng thực hành và đẩy mạnh liên kết với 30 doanh nghiệp trọng điểm sẽ là bước đi đột phá. Các cơ sở đào tạo nghề và các nhà hoạch định chính sách cần nhanh chóng ứng dụng các khuyến nghị của luận văn để tối ưu hóa nguồn nhân lực nông thôn, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển thịnh vượng và bền vững.