Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Dạy học trải nghiệm và vận dụng trong đào tạo nghề Điện dân dụng cho lực lượng lao động nông thôn" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Bảy dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH - NGND Nguyễn Văn Hộ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học, hướng tới giải quyết các vấn đề phương pháp luận và kỹ thuật tổ chức dạy học trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam: dân số cả nước đạt trên 90 triệu người, trong đó cư dân sống tại các vùng nông thôn chiếm trên 70%. Trong tổng số khoảng 51,3 triệu người thuộc độ tuổi lao động, lực lượng lao động ở nông thôn chiếm tới 36,7 triệu người (tương đương 71,5%). Thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ (phê duyệt năm 2009 với mục tiêu đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm), việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Trong các nhóm nghề đào tạo, nghề Điện dân dụng gắn liền trực tiếp với định hướng hạ tầng thiết yếu "Điện - Đường - Trường - Trạm", phục vụ quá trình điện khí hóa nông thôn và đời sống dân sinh.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong giai đoạn trước còn nhiều bất cập, hiệu quả thấp do phương pháp đào tạo chủ yếu sao chép nguyên mẫu mô hình giáo dục chính quy dành cho thanh thiếu niên. Người học là lao động nông thôn có độ tuổi phân tán (từ 16 đến 60 tuổi), trình độ học vấn chênh lệch (từ tiểu học đến trung học), tư duy kinh nghiệm mang tính tự phát, manh mún, nhiều định kiến bảo thủ và tâm lý e ngại lý thuyết trừu tượng. Việc thiếu một quy trình tổ chức dạy học chuyên biệt, dựa trên đặc thù tâm lý học người lớn và tận dụng vốn kinh nghiệm sẵn có của người học, là nguyên nhân căn bản dẫn tới hạn chế về chất lượng đào tạo.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học trải nghiệm để đề xuất quy trình vận dụng dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề Điện dân dụng cho lực lượng lao động nông thôn nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo.
Giả thuyết khoa học:
Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay còn nhiều hạn chế do cách thức, phương pháp dạy học chưa thật sự phù hợp. Do đó, nếu vận dụng quy trình dạy học trải nghiệm do đề tài đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo nghề Điện dân dụng cho lực lượng lao động nông thôn.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn của việc dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Nghiên cứu đặc điểm của lao động nông thôn để lựa chọn quy trình dạy học phù hợp.
- Đề xuất quy trình dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề Điện dân dụng cho lao động nông thôn.
- Tổ chức kiểm chứng tính khả thi của quy trình dạy học được đề xuất trong thực tiễn bằng điều tra, khảo sát và thực nghiệm khoa học.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn ở một số cơ sở dạy nghề trên địa bàn các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình.
- Đối tượng nghiên cứu: Dạy học trải nghiệm và quy trình vận dụng dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề Điện dân dụng cho lực lượng lao động nông thôn.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận của dạy học trải nghiệm và quy trình vận dụng trong đào tạo nghề Điện dân dụng cho lao động nông thôn ở trình độ sơ cấp nghề.
- Phạm vi địa bàn: Triển khai tại các cơ sở dạy nghề (trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề) trên địa bàn ba tỉnh miền Bắc gồm Vĩnh Phúc, Phú Thọ và Hòa Bình.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan lịch sử nghiên cứu, luận án hệ thống hóa các công trình học thuật trong nước và quốc tế theo hai nhánh chính: lý thuyết học tập trải nghiệm và đào tạo nghề cho người lớn.
Các nghiên cứu quốc tế:
- Nền tảng triết lý giáo dục thực nghiệm của John Dewey (1859-1952) qua các công trình "Dân chủ và giáo dục" (1916), "Kinh nghiệm và giáo dục" (1938), nhấn mạnh việc nhà trường phải kiến tạo môi trường để người học tự tìm tòi, xây dựng kiến thức thông qua trải nghiệm các tình huống thực tiễn.
- Lý thuyết tương tác xã hội của các nhà giáo dục Xô viết (N. K. Krupskaya, Makarenko, Vygotsky) khẳng định người học là chủ thể tích lũy kinh nghiệm tương tác dưới sự dẫn dắt của giáo viên.
- Mô hình cấu trúc dạy học 4 yếu tố (người học - người dạy - nội dung - môi trường) của Guy Brousseau và Claude Comiti tại Viện Đào tạo Giáo viên (IUFM) Grenoble (Pháp).
- Công trình "Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác" của Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy (1999) đặt người học vào trung tâm của hoạt động nhận thức.
- Nghiên cứu của David W. Johnson và Roger T. Johnson (1994) về học tập hợp tác, học tranh đua và học cá nhân, xác lập vai trò của nhóm học tập trong việc phát triển tư duy qua trải nghiệm.
- Raja Roy Singh (1994) với tác phẩm "Nền giáo dục cho thế kỷ XXI: Những triển vọng của Châu Á - Thái Bình Dương", nhấn mạnh sự chia sẻ kinh nghiệm là bản chất của hoạt động học.
- David A. Kolb (1984) với công trình "Học qua trải nghiệm" (Experiential Learning), đề xuất mô hình chu trình học tập 4 giai đoạn dựa trên sự chuyển đổi kinh nghiệm.
- David Guile và Toni Griffiths (Viện Giáo dục Luân Đôn) với công trình "Học tập qua kinh nghiệm công việc", phát triển mô hình sư phạm hỗ trợ người lớn học tập qua kinh nghiệm lao động.
- Susan Imel (1997) với các ấn phẩm về người lớn học tập theo nhóm và ứng dụng nguyên tắc giáo dục người lớn trong việc khai thác kinh nghiệm cá nhân như một nguồn tài nguyên học tập.
- Mô hình "Lớp học đồng ruộng" (Farmer Field Schools - FFS) của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO, 2010) tại Đông Phi về phương pháp đào tạo nông dân dựa trên thực hành và thảo luận nhóm.
- Hướng dẫn dạy học cho giảng viên của Ian Bullock, Mike Davis, Andrew Lockey và K. Mackway-Jones (2012, bản dịch của Trương Việt Dũng và Phạm Ngân Giang) về tiếp cận giáo dục người lớn.
Các nghiên cứu tại Việt Nam:
- Nghiên cứu về đào tạo nghề theo năng lực của Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Văn Khôi, định hướng người học trải nghiệm thực tế để hình thành năng lực nghề.
- Đề tài về giải pháp đào tạo gắn với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây dựng (học tập mô hình của Pháp).
- Công trình của Trần Quốc Hoàn về kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp để người học trải nghiệm môi trường sản xuất.
- Dự án hỗ trợ và đào tạo Lâm nghiệp & Nông nghiệp vùng cao của Hiệp hội Thụy Sĩ vì sự hợp tác Quốc tế (2003-2007) áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm.
- Đề tài cấp Bộ của Thái Thị Xuân Đào (2004) về đổi mới phương pháp dạy học người lớn trong giáo dục không chính quy.
- Tài liệu "Kỹ năng dạy học" của Tổng cục Dạy nghề và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2011) giới thiệu các phương pháp học tập qua hành động, học tập trải nghiệm tại nơi làm việc.
- Các nghiên cứu của Võ Trung Minh về giáo dục trải nghiệm môi trường cho học sinh tiểu học, cùng định hướng đưa hoạt động trải nghiệm sáng tạo vào giáo dục phổ thông sau năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình đi trước phần lớn áp dụng học tập trải nghiệm trong giáo dục phổ thông, đại học hoặc đào tạo lý thuyết chung cho người lớn. Trong lĩnh vực dạy nghề cho lao động nông thôn, các nghiên cứu chủ yếu dừng ở cấp độ chính sách vĩ mô hoặc áp dụng phương thức truyền nghề cơ bản, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, xây dựng cơ sở lý luận chuyên biệt và thiết lập quy trình bài bản của phương pháp dạy học trải nghiệm cho nghề kỹ thuật cụ thể là Điện dân dụng. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa các lý thuyết giáo dục học, tâm lý học và đặc điểm xã hội học của lao động nông thôn:
- Thuyết kiến tạo trong dạy học: Nhận thức của người học vận hành qua hai cơ chế đồng hóa (lưu giữ và sử dụng kinh nghiệm cũ để giải quyết tình huống tương đồng) và điều ứng (thay đổi, điều chỉnh kinh nghiệm cũ khi gặp tình huống mới). Dạy học trải nghiệm tạo điều kiện để học viên tự kiến tạo tri thức thông qua giải quyết xung đột nhận thức.
- Nguyên lý giáo dục Việt Nam: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, tương đồng với tư tưởng thực hành của Khổng Tử ("Tôi làm - Tôi hiểu") và Socrates.
- Chu trình học tập trải nghiệm của David A. Kolb: Tiến trình học tập gồm 4 pha tuần hoàn:
- Kinh nghiệm cụ thể (Concrete Experience): Khởi tạo dữ liệu học tập qua hoạt động làm việc, thử nghiệm, sắm vai.
- Quan sát phản ánh (Reflective Observation): Suy ngẫm, phân tích và xem xét lại các hoạt động đã trải qua.
- Khái quát lý luận (Abstract Conceptualization): Hệ thống hóa các quan sát và suy tưởng thành nguyên lý, khái niệm trừu tượng.
- Áp dụng hay thử nghiệm tích cực (Active Experimentation): Đưa các kết luận lý luận vào kiểm nghiệm trong tình huống thực tế mới.
- Tâm lý học hoạt động: Lý thuyết cấu trúc hoạt động của A. N. Leontiev (hoạt động - hành động - thao tác tương ứng với động cơ - mục đích - phương tiện) và lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn của P. Ya. Galperin (chú trọng kiểu định hướng hành động kết hợp giữa mẫu, chỉ dẫn kế hoạch và kinh nghiệm sẵn có).
- Lý thuyết học tập người lớn: Người học trưởng thành học tập có mục đích rõ ràng, tự nguyện, gắn liền với việc giải quyết ngay các vấn đề thực tiễn của cuộc sống và sản xuất, chịu sự chi phối mạnh mẽ của vốn kinh nghiệm cá nhân nhưng đồng thời dễ nảy sinh tâm lý bảo thủ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Tổng cục Dạy nghề và các tài liệu chuyên khảo.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 68 cán bộ, giáo viên (52 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 16 cán bộ quản lý) và 300 học viên tại các cơ sở dạy nghề thuộc ba tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình.
- Quan sát sư phạm: Dự giờ, quan sát thao tác của giáo viên và học viên tại xưởng và địa bàn thực hành.
- Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học viên.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm: Phân tích giáo án, đề kiểm tra, vở ghi, biên bản thảo luận nhóm và sản phẩm lắp đặt, sửa chữa điện của học viên.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục nghề nghiệp về khung lý luận và quy trình thực hiện.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm và thống kê toán học: Tổ chức dạy học đối chứng và thực nghiệm, xử lý số liệu bằng các đại lượng thống kê: tần số, tần suất, tần suất hội tụ tiến, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Chương I tập trung làm rõ hệ thống khái niệm công cụ và thực trạng sư phạm tại địa bàn nghiên cứu:
- Luận án định nghĩa: Dạy học trải nghiệm là hoạt động diễn ra theo một quá trình xã hội, bao gồm và liên hệ biện chứng giữa hoạt động dạy trải nghiệm (người dạy tổ chức, điều khiển, hỗ trợ) và hoạt động học trải nghiệm (người học thông qua làm, thử nghiệm và suy ngẫm để rút ra kinh nghiệm mới), từ đó chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng nghề nghiệp.
- Bản chất nhận thức trong dạy học trải nghiệm được phân hóa qua 3 tình huống khi học viên giải quyết nhiệm vụ:
- Tình huống quen thuộc: Học viên giải quyết được ngay bằng kinh nghiệm cũ, nhằm mục đích củng cố, hệ thống hóa tri thức.
- Tình huống thiếu sót: Học viên giải quyết được một phần nhưng chưa phù hợp, giáo viên hỗ trợ định hướng để học viên điều ứng kinh nghiệm.
- Tình huống mới bế tắc: Học viên không thể tự giải quyết bằng kinh nghiệm cũ, giáo viên can thiệp bằng các biện pháp trợ giúp (video mẫu, tài liệu hướng dẫn chương trình hóa, câu hỏi gợi mở) ở mức độ tối thiểu cần thiết rồi dừng lại để học viên tự lực hoàn thành.
- Đặc trưng cốt lõi: Hoạt động "làm" trong dạy học trải nghiệm đòi hỏi sự phản hồi có tính phản biện (Reflective), học viên kiến tạo tri thức từ thực tiễn sản xuất; khác biệt hoàn toàn với hành vi bắt chước thao tác thuần túy trong dạy học thực hành truyền thống.
Thực trạng khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu thực tế:
| TT |
Hoạt động chuẩn bị và thiết kế của giáo viên |
Số GV chọn (N=68) |
Tỉ lệ (%) |
Xếp hạng |
| 1 |
Chuẩn bị đầy đủ phương tiện dạy học theo nội dung đào tạo |
66/68 |
97,06% |
1 |
| 2 |
Căn cứ nội dung, cơ sở vật chất để thiết kế các hoạt động dạy học |
64/68 |
94,12% |
2 |
| 3 |
Phân tích mục tiêu, tìm hiểu nhu cầu học tập của người học |
28/68 |
41,18% |
3 |
| 4 |
Xây dựng nội dung, thiết kế hoạt động trải nghiệm dựa trên kinh nghiệm, đặc điểm học viên |
4/68 |
5,88% |
4 |
| 5 |
Khảo sát trình độ đầu vào theo nội dung đào tạo và xây dựng hồ sơ học viên |
3/68 |
4,41% |
5 |
Bảng 1.1: Thực trạng công tác chuẩn bị và thiết kế hoạt động dạy học của giáo viên
Số liệu Bảng 1.1 cho thấy giáo viên tập trung chủ yếu vào phương tiện và nội dung có sẵn của cơ sở đào tạo, trong khi việc khảo sát vốn kinh nghiệm ban đầu của người học chỉ đạt 4,41% và thiết kế trải nghiệm dựa trên học viên chỉ chiếm 5,88%.
| TT |
Phương pháp, kỹ thuật dạy học |
Thường xuyên - SL (%) |
Xếp hạng |
Thỉnh thoảng - SL (%) |
Xếp hạng |
Không/Hiếm khi - SL (%) |
Xếp hạng |
| 1 |
Đàm thoại |
58 (85,29%) |
1 |
10 (14,71%) |
7 |
0 (0,00%) |
7 |
| 2 |
Thực hành |
57 (83,82%) |
2 |
11 (16,18%) |
6 |
0 (0,00%) |
7 |
| 3 |
Thuyết trình |
55 (80,88%) |
3 |
13 (19,12%) |
5 |
0 (0,00%) |
7 |
| 4 |
Trực quan |
54 (79,41%) |
4 |
14 (20,59%) |
4 |
0 (0,00%) |
7 |
| 5 |
Nghiên cứu tài liệu |
17 (25,00%) |
5 |
18 (26,47%) |
3 |
33 (48,53%) |
5 |
| 6 |
Nêu vấn đề |
11 (16,17%) |
6 |
20 (29,42%) |
2 |
37 (54,41%) |
4 |
| 7 |
Thảo luận nhóm |
10 (14,71%) |
7 |
35 (51,47%) |
1 |
23 (33,82%) |
6 |
| 8 |
Đóng vai |
7 (10,29%) |
8 |
10 (14,71%) |
7 |
51 (75,00%) |
3 |
| 9 |
Nghiên cứu tình huống |
2 (2,94%) |
9 |
7 (10,29%) |
8 |
59 (86,77%) |
2 |
| 10 |
Dạy học theo dự án |
0 (0,00%) |
10 |
6 (8,82%) |
9 |
62 (91,18%) |
1 |
Bảng 1.2: Mức độ sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học theo ý kiến của 68 giáo viên
Kết quả Bảng 1.2 chỉ ra các phương pháp truyền thống như đàm thoại (85,29%), thực hành mẫu (83,82%), thuyết trình (80,88%) áp đảo; các phương pháp có ưu thế phát huy trải nghiệm như thảo luận nhóm (14,71%), nghiên cứu tình huống (2,94%) và dạy học theo dự án (0,00%) rất ít hoặc không được sử dụng.
| TT |
Hình thức tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên |
Thường xuyên - SL (%) |
Xếp hạng |
Thỉnh thoảng - SL (%) |
Xếp hạng |
Không/Hiếm khi - SL (%) |
Xếp hạng |
| 1 |
Dạy theo tiến trình: Giới thiệu lý thuyết, hướng dẫn, tổ chức luyện tập, đánh giá, tổng kết |
266 (88,67%) |
1 |
26 (8,67%) |
3 |
8 (2,66%) |
7 |
| 2 |
Kết hợp giới thiệu nội dung kiến thức với hỏi đáp |
235 (78,33%) |
2 |
63 (21,00%) |
2 |
2 (0,67%) |
8 |
| 3 |
Giới thiệu chủ đề thảo luận để học viên rút ra nội dung học tập |
36 (12,00%) |
3 |
67 (22,33%) |
1 |
197 (65,67%) |
6 |
| 4 |
Đưa chủ đề học viên nghiên cứu làm thử, phân tích, thảo luận, rút ra nguyên tắc |
11 (3,67%) |
4 |
21 (7,00%) |
4 |
268 (89,33%) |
5 |
| 5 |
Đưa chủ đề học viên trải nghiệm, thảo luận xây dựng quy trình, luyện tập và vận dụng |
3 (1,00%) |
5 |
9 (3,00%) |
5 |
288 (96,00%) |
4 |
| 6 |
Tổ chức cho học viên xem cách làm, thảo luận xây dựng quy trình, luyện tập, tổng kết |
2 (0,67%) |
6 |
8 (2,67%) |
6 |
290 (96,67%) |
3 |
| 7 |
Giáo viên khảo sát, phỏng vấn trình độ của học viên trước khi học |
0 (0,00%) |
7 |
6 (2,00%) |
7 |
294 (98,00%) |
2 |
| 8 |
Giao dự án theo tình huống thực tế cho học viên tự thiết kế, giải quyết |
0 (0,00%) |
7 |
4 (1,33%) |
8 |
296 (98,67%) |
1 |
Bảng 1.3: Thực trạng tổ chức các hoạt động dạy học của giáo viên theo đánh giá của 300 học viên
Bảng 1.3 xác nhận 88,67% học viên nhận thấy giáo viên dạy theo lối truyền thụ áp đặt từ lý thuyết đến luyện tập đóng kín. Việc tổ chức trải nghiệm chỉ đạt 1,00%, khảo sát đầu vào đạt 0,00% và giao bài tập dự án thực tế đạt 0,00%.
Chương II: Dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề Điện dân dụng cho lao động nông thôn
Chương II giải quyết nhiệm vụ cốt lõi về mặt phương pháp dạy học chuyên ngành:
- Khái lược nghề: Nghề Điện dân dụng nông thôn có tính thực tiễn cao, đòi hỏi an toàn kỹ thuật nghiêm ngặt, gắn với hệ thống điện sinh hoạt gia đình, mạng hạ áp nông thôn và máy móc phục vụ sản xuất nhỏ. Chương trình sơ cấp thường kéo dài dưới 3 tháng.
- Xác lập 5 nguyên tắc vận dụng dạy học trải nghiệm:
- Đảm bảo tính kế thừa kinh nghiệm gắn với các hoạt động trải nghiệm của người học: Khai thác vốn tri thức thực tiễn có sẵn để chuyển hóa thành tri thức khoa học.
- Đảm bảo tương tác tích cực trong hoạt động dạy học trải nghiệm: Tăng cường trao đổi đa chiều giữa học viên với học viên và học viên với giáo viên qua hoạt động nhóm.
- Đảm bảo vai trò trung tâm của người học trong các hoạt động dạy học trải nghiệm: Học viên trực tiếp thao tác, thử nghiệm và chịu trách nhiệm về kết quả hành động.
- Đảm bảo vai trò chủ đạo của người dạy trong việc tổ chức, điều khiển các hoạt động dạy học trải nghiệm: Giáo viên đóng vai trò thiết kế tình huống, định hướng và dừng trợ giúp đúng thời điểm.
- Đảm bảo tính thực tiễn trong quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Nội dung trải nghiệm gắn trực tiếp với thiết bị, mạng điện thực tế tại gia đình và cơ sở sản xuất địa phương.
- Quy trình vận dụng dạy học trải nghiệm gồm các bước:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị dạy học (Khảo sát kinh nghiệm học viên, thiết kế tình huống/bài toán thực tiễn, chuẩn bị trang thiết bị và chia nhóm học tập tương trợ).
- Giai đoạn 2: Tổ chức trải nghiệm (Giao nhiệm vụ, học viên thực hiện làm thử/khám phá, quan sát biểu hiện và ghi nhận dữ liệu thực tế).
- Giai đoạn 3: Phân tích và khái quát hóa (Học viên thảo luận, phản hồi, chia sẻ sai sót; giáo viên trợ giúp định hướng để học viên đúc kết quy trình kỹ thuật chuẩn).
- Giai đoạn 4: Luyện tập và vận dụng thực tiễn (Giao nhiệm vụ lắp đặt/sửa chữa nâng cao trên thiết bị thực tế; học viên viết nhật ký học tập để tự đánh giá).
- Luận án xây dựng kế hoạch bài dạy minh họa cụ thể, thiết lập hệ thống tiêu chí, chỉ số và bằng chứng thực hiện (Bảng 2.2) và phiếu đánh giá kết quả học tập theo năng lực thực hiện (Bảng 2.3).
Chương III: Kiểm nghiệm và đánh giá
Chương III trình bày quá trình đánh giá tính khả thi và đo lường định lượng hiệu quả của quy trình đề xuất:
- Mục đích kiểm nghiệm: Kiểm chứng giả thuyết khoa học về việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề Điện dân dụng cho lao động nông thôn khi vận dụng quy trình dạy học trải nghiệm.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm:
- Mẫu thực nghiệm được phân bố đồng đều tại các cơ sở dạy nghề thuộc Vĩnh Phúc, Phú Thọ và Hòa Bình, chia thành hai nhóm: nhóm Đối chứng (ĐC) dạy học theo phương pháp truyền thống và nhóm Thực nghiệm (TN) dạy học theo quy trình dạy học trải nghiệm đề xuất.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thông qua bài thi kỹ năng thực hành và kiến thức chuyên môn, xây dựng bảng phân phối điểm số (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3).
- Phân tích tần suất hội tụ tiến (Bảng 3.4) và các đồ thị đường tần suất (Hình 3.1, Hình 3.2, Hình 3.3): Đồ thị đường tần suất của nhóm TN lệch hẳn về phía điểm khá - giỏi so với nhóm ĐC; đường tần suất hội tụ tiến của nhóm TN luôn nằm bên phải đường của nhóm ĐC.
- Thống kê toán học kiểm định phương sai và các tham số đặc trưng giữa hai nhóm (Bảng 3.5, Bảng 3.6 và Bảng 3.7): Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của nhóm thực nghiệm nhỏ hơn, phản ánh sự đồng đều và ổn định cao hơn về năng lực hành nghề.
- Kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia:
- Luận án tiến hành xin ý kiến các chuyên gia giáo dục nghề nghiệp, cán bộ quản lý và giáo viên kỹ thuật về tính khoa học, tính cần thiết và tính khả thi của quy trình dạy học trải nghiệm.
- Kết quả tổng hợp tại Bảng 3.8 (trang 126) cho thấy đại đa số chuyên gia đánh giá cao cấu trúc quy trình, tính phù hợp với đối tượng lao động nông thôn và khả năng nhân rộng trong hệ thống đào tạo nghề sơ cấp.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học trải nghiệm trong môi trường giáo dục nghề nghiệp cho người trưởng thành tại khu vực nông thôn Việt Nam.
- Xác định bản chất của quá trình dạy học trải nghiệm nghề nghiệp là sự chuyển hóa kinh nghiệm thực tế thành năng lực hành nghề thông qua cơ chế tự lực giải quyết vấn đề dưới sự định hướng có giới hạn của người dạy.
- Xây dựng 5 nguyên tắc sư phạm chuyên biệt làm căn cứ lý luận cho việc thiết kế và tổ chức dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác dạy nghề cho lao động nông thôn tại ba tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình thông qua các số liệu khảo sát định lượng chi tiết trên 68 cán bộ quản lý, giáo viên và 300 học viên.
- Đề xuất quy trình 4 giai đoạn vận dụng dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề Điện dân dụng, cung cấp khung tiến trình thao tác cụ thể cho giáo viên dạy nghề.
- Thiết kế hoàn chỉnh bài dạy mẫu, hệ thống bài tập thực hành tình huống, bảng tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện và mẫu nhật ký học tập giúp học viên tự phản ánh và điều chỉnh nhận thức.
- Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm sư phạm khẳng định việc áp dụng quy trình dạy học trải nghiệm giúp học viên nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng thao tác điện an toàn và chuẩn xác hơn phương pháp truyền thống.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề): Cần đổi mới khung chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng mở, linh hoạt theo mô-đun tích hợp; tăng cường kinh phí đầu tư vật tư tiêu hao phục vụ hoạt động thử nghiệm của học viên; tổ chức các khóa bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực và kỹ thuật dạy học trải nghiệm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề.
- Đối với các cơ sở đào tạo nghề: Cần thực hiện nghiêm túc khâu khảo sát trình độ và kinh nghiệm đầu vào của người học; linh hoạt chuyển địa điểm thực hành về các cơ sở sản xuất, trang trại, cụm dân cư; tạo điều kiện để học viên giải quyết các tình huống hư hỏng thiết bị thực tế tại địa phương.
- Đối với giáo viên dạy nghề: Phải chuyển đổi vai trò từ người truyền thụ sang người thiết kế tình huống và hỗ trợ; tôn trọng vốn kinh nghiệm sẵn có của người học lớn tuổi; rèn luyện kỹ năng sư phạm tương tác và năng lực kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung tại 3 tỉnh thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc (Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình), chưa bao quát được các vùng nông thôn đồng bằng sông Hồng, miền Trung hoặc đồng bằng sông Cửu Long với những đặc thù canh tác và tập quán sinh hoạt khác biệt.
- Phạm vi chuyên môn hẹp: Quy trình dạy học trải nghiệm mới chỉ được thiết kế, vận dụng và kiểm nghiệm chuyên sâu trên nghề Điện dân dụng ở trình độ sơ cấp (khóa học dưới 3 tháng), chưa mở rộng sang các nhóm nghề nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) hay các nghề phi nông nghiệp khác (hàn, tiện, sửa chữa xe máy, mộc dân dụng).
- Quy mô mẫu thực nghiệm còn chịu sự giới hạn bởi biên chế lớp học dạy nghề nông thôn (khoảng 30 học viên mỗi lớp) và thời gian thực hiện đề tài.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng quy trình dạy học trải nghiệm cho các ngành nghề kỹ thuật và nghiệp vụ khác trong danh mục đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Thử nghiệm và đánh giá quy trình trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng hơn ở các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống học liệu đa phương tiện, tài liệu hướng dẫn chương trình hóa và cẩm nang kỹ thuật dạy học trải nghiệm để hỗ trợ giáo viên dạy nghề tự bồi dưỡng chuyên môn sư phạm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học, Giáo dục học, Sư phạm kỹ thuật: Có thể khai thác chương I và chương II để phát triển khung lý thuyết về giáo dục người lớn và phương pháp dạy học tương tác trong dạy nghề.
- Giáo viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề: Có thể tham khảo trực tiếp quy trình 4 giai đoạn, kế hoạch bài dạy minh họa, tiêu chí chỉ số đánh giá năng lực tại chương II để vận dụng vào thực tế giảng dạy nghề Điện dân dụng và các nghề kỹ thuật liên quan.
- Cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp tại các Sở, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Tham khảo số liệu thực trạng ở chương I để hoạch định chính sách đào tạo, biên soạn lại chương trình giáo trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên dạy nghề nông thôn theo Đề án đào tạo nghề quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát thực trạng trong luận án cho thấy giáo viên dạy nghề cho lao động nông thôn đang sử dụng phổ biến những phương pháp nào và phương pháp nào ít được sử dụng nhất?
Theo kết quả điều tra 68 giáo viên (Bảng 1.2), các phương pháp được sử dụng thường xuyên nhất là Đàm thoại (85,29%), Thực hành (83,82%), Thuyết trình (80,88%) và Trực quan (79,41%). Ngược lại, các phương pháp phát huy tính tích cực và trải nghiệm có tỷ lệ sử dụng thường xuyên rất thấp: Nêu vấn đề (16,17%), Thảo luận nhóm (14,71%), Đóng vai (10,29%), Nghiên cứu tình huống (2,94%) và Dạy học theo dự án hoàn toàn không được sử dụng thường xuyên (0,00%).
2. Điểm khác biệt căn bản giữa "làm" trong dạy học trải nghiệm và "làm" trong dạy học thực hành truyền thống là gì?
Trong dạy học thực hành truyền thống, "làm" chủ yếu mang tính chất bắt chước thuần túy: giáo viên làm mẫu thao tác và học viên mô phỏng lại theo khuôn mẫu. Ngược lại, "làm" trong dạy học trải nghiệm là hoạt động tự lực khám phá, thử nghiệm dựa trên kinh nghiệm sẵn có, kèm theo sự phản hồi có tính phản biện (Reflective). Người học tự phân tích sai sót, tương tác với bạn học và giáo viên để khái quát hóa thành nguyên lý lý luận rồi mới đem áp dụng trở lại vào thực tiễn.
3. Tác giả đề xuất bao nhiêu nguyên tắc khi vận dụng dạy học trải nghiệm vào đào tạo nghề Điện dân dụng cho lao động nông thôn?
Tác giả đề xuất hệ thống 5 nguyên tắc: (1) Đảm bảo tính kế thừa kinh nghiệm gắn với các hoạt động trải nghiệm của người học; (2) Đảm bảo tương tác tích cực trong hoạt động dạy học trải nghiệm; (3) Đảm bảo vai trò trung tâm của người học; (4) Đảm bảo vai trò chủ đạo của người dạy trong việc tổ chức, điều khiển; (5) Đảm bảo tính thực tiễn trong quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
4. Học viên là lao động nông thôn có những đặc điểm tâm lý và phong cách học tập đặc thù nào cần lưu ý trong dạy học?
Học viên nông thôn có độ tuổi không đồng đều (16-60 tuổi), trình độ học vấn chênh lệch, nhiều kinh nghiệm thực tiễn nhưng dễ bảo thủ và có tư duy manh mún. Họ có tâm lý ngại học lý thuyết trừu tượng, chỉ có động cơ học tập khi nội dung thiết thực, giải quyết được vấn đề thực tế của cuộc sống và gia đình để tăng thu nhập. Họ thích học thông qua làm thử, chia sẻ kinh nghiệm và cần được tôn trọng, khích lệ trong môi trường học tập thoải mái.
5. Luận án đã triển khai khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trên những địa bàn cụ thể nào?
Nghiên cứu được triển khai tại các cơ sở dạy nghề (trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề như Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp) trên địa bàn ba tỉnh phía Bắc gồm Vĩnh Phúc, Phú Thọ và Hòa Bình, với cỡ mẫu khảo sát thực trạng gồm 68 cán bộ quản lý, giáo viên và 300 học viên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Bảy là công trình nghiên cứu chuyên sâu về việc đổi mới phương pháp giảng dạy trong hệ thống đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết học tập trải nghiệm của Kolb, tâm lý học hoạt động với khảo sát thực tiễn tại ba tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, tác giả đã chứng minh tính thiếu hụt của các phương pháp truyền thụ một chiều hiện hành. Việc xây dựng hệ thống 5 nguyên tắc, quy trình dạy học 4 giai đoạn và bộ công cụ đánh giá năng lực cho nghề Điện dân dụng đã giải quyết được yêu cầu nâng cao chất lượng tay nghề cho người học lớn tuổi. Các kết quả thống kê từ thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi của mô hình, đóng góp nguồn cứ liệu khoa học và tài liệu chuyên môn thiết thực cho công tác đào tạo nhân lực nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.