chương 1. 35 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ. hái quát địa bàn nghiên cứu. Vị trí địa lý .2 iều iện tự nhiên .3 nh h nh inh t , văn h a, hội.
38 214 ặc điểm hộ nghèo của huyện. 39 215 ặc điểm của nhóm khách thể nghiên c u. Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện. Đặc điểm lao động nông thôn nghèo huyện Hải Hà.
Ruộng đất canh tác. Thời gian sử dụng Lao động nông thôn. Việc làm và thu nh p của các hộ dân. Nhu c u học nghề mới của người dân.
Thực trạng hoạt động triển hai ch nh sách h trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà. 52 231 hông tin chương tr nh đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện. Các hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện. 54 233 ánh giá các hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
K t quả hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hải Hà giai đoạn 2012-2017. Chính sách vay v n giải quy t việc làm sau đào tạo cho người lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà. Chính sách tạo việc làm sau đào tạo cho người lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà. Yếu tố ảnh hưởng khi thực hiện hoạt động h trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo tại địa phương.
Những thu n lợi khi thực hiện hoạt động đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo tại huyện Hải Hà. Những h hăn hi thực hiện hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo tại huyện Hải Hà. 69 Tiểu kết chương 2. VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ.
Vai trò của nhân viên CTXH đối với hoạt động h trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn. Những ưu điểm và hạn chế của hoạt động công tác xã hội trong h trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn. Những hạn ch. Giải pháp nâng vai trò công tác xã hội trong trong hoạt động h trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo.
Giải pháp với vai trò là người tham vấn. Giải pháp với vai trò là người biện hộ. Giải pháp với vai trò là người giáo dục. Giải pháp với vai trò là người tạo sự thay đổi.
Giải pháp với vai trò là người k t n i - Người trung gian. Giải pháp với vai trò là người v n động nguồn lực. 89 Tiểu kết chương 3. 90 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
91 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 3 z DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Nghĩa BHYT Bảo hiểm y tế CTXH Công tác xã hội LĐNT Lao động nông thôn TB&XH Thương binh và Xã hội THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UBND Ủy ban nhân dân XH Xã hội 4 z DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng 1: Số lượng mẫu tham gia phỏng vấn sâu .1: Các nguyên nhân dẫn đến nghèo của huyện năm 2016 .2: Đặc điểm của mẫu khảo sát .3: Tỉ lệ ruộng đất được giao của người dân .4: Đánh giá thời gian sử dụng Lao động nông thôn .5: Đánh giá nhu cầu đào tạo nghề của lao động thuộc hộ nghèo .6: Nguồn cung cấp Thông tin chương trình đào tạo nghề cho LĐNT .7: Các hoạt động h trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn .8: Sự tham gia tư vấn học nghề và việc làm của lao động thuộc hộ nghèo .9: Đánh giá các hoạt động h trợ đào tạo nghề cho LĐNT .10: Kết quả công tác đào tạo nghề cho LĐNT giai đoạn 2012-2017.11: Vay vốn tạo việc làm .12: Tạo việc làm sau đào tạo.13: Những yếu tố ảnh hưởng hoạt động h trợ đào tạo nghề cho LĐNT thuộc hộ nghèo.14: Những hó hăn trong hoạt động h trợ đào tạo nghề .1: Đánh giá vai trò cán bộ văn hóa xã hội .1: Thang nhu cầu của A.1: Sơ đồ về vị tr địa lý huyện Hải Hà. Lý do chọn đề tài Nghèo đói là một vấn đề xã hội, nó luôn tồn tại và là thách thức lớn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới. Vì vậy các quốc gia luôn n lực hết mình chống lại đói nghèo để đem lại an sinh cho người dân, đặc biệt là các đối tượng yếu thế dễ rơi vào nguy cơ nghèo đói.
Việt Nam là một trong những nước đạt được thành tích nổi bật trong việc giảm số người bị đói từ 46,9% (32,16 triệu người) giai đoạn 1990-1992 xuống còn 9% (8,01 triệu người) trong giai đoạn 2010-2012, và đã đạt được mục tiêu phát triển thiên niên kỷ 1. Sau một thời thực hiện mục tiêu giảm nghèo quốc gia, Việt Nam đã đạt được mục tiêu đề ra và được thế giới đánh giá là 1 trong 6 quốc gia hoàn thành mục tiêu trước thời hạn và là điểm sáng về thực hiện mục tiêu giảm nghèo (Báo cáo của tổ chức FAO năm 2012). Tuy đạt được những thành t ch đáng ể nhưng công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam vẫn đang đối mặt với những thách thức trong quá trình thực hiện như: Tỷ lệ giảm nghèo chưa đồng đều; tỷ lệ hộ nghèo khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc còn cao, phần lớn những người nghèo còn lại sống ở vùng nông thôn xa xôi, hạn chế về tài sản, trình độ học vấn và điều kiện sức khỏe. Lao động thuộc hộ nghèo là nhóm xã hội thường có học vấn thấp, người dân tộc thiểu số, nhận thức hạn chế, gặp nhiều hó hăn trong đời sống kinh tế, y tế, giáo dục, nhà ở.
Họ có rất t cơ hội để cải thiện đời sống và thăng tiến bản thân. Lao động thuộc hộ nghèo đa số là những lao động thuần nông, hông có trình độ chuyên môn, việc làm thu nhập của họ thường có thấp và không ổn định. Vì vậy nhu cầu đào tạo nghề và tạo việc làm của nhóm đối tượng này là một trong những yếu tố quyết định để họ thoát nghèo bền vững. Hải Hà là huyện miền núi, biên giới, nằm ở ph a Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, phía Bắc giáp cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa, ph a Đông giáp 6 z thành phố Móng Cái, phía Tây giáp huyện Đầm Hà, huyện Bình Liêu, phía Nam giáp biển Đông.
Dân số huyện Hải Hà là 60. Theo kết quả rà soát đến năm 2017 trên địa bàn huyện có 16.325 hộ nghèo, chiếm 8. Nguyên nhân gây nghèo được thống kê thành 3 nhóm : nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên; nguyên nhân do chủ quan của người nghèo; nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách. Cụ thể: trong 1.325 hộ nghèo có 391 hộ có nguyên nhân nghèo là do không biết cách làm ăn, cách tổ chức cuộc sống chiếm 29.
Trong những năm qua, tình hình inh tế Hải Hà còn gặp nhiều khó hăn nhưng huyện Hải Hà đã ưu tiên đầu tư nhiều nguồn lực vào việc giảm nghèo, đặc biệt cho công tác đào tạo nghề. Tuy vậy kết quả giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ tái nghèo còn cao, tình trạng hông thoát được nghèo vẫn diễn ra. Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn, nghiên cứu đề tài “Hoạt động công tác xã hội trong thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu việc thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn (LĐNT) thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà. Tìm hiểu các hoạt động công tác xã hội (CTXH) trong thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho LĐNT thuộc hộ nghèo tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Luận giải những thuận lợi và hó hăn của các hoạt động CTXH khi tổ chức thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho LĐNT thuộc hộ nghèo Đề xuất nâng cao vai trò của CTXH trong h trợ đào tạo nghề cho LĐNT thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa cơ sở lý luận, chủ trương, đường lối của Đảng và Chính phủ về đào tạo nghề và đào tạo nghề cho người nghèo.
Phân t ch được thực trạng thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà. Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò của CTXH trong h trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động CTXH trong thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động nghèo nông thôn trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Khách thể nghiên cứu - 136 Người lao động thuộc hộ nghèo được h trợ đào tạo nghề; - 05 Cán bộ ch nh sách lao động Thương binh và Xã hội (TB&XH); - 06 Cán bộ xã, huyện có liên quan. Phạm vi nghiên cứu - Không gian nghiên c u: tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. - Thời gian nghiên c u: Từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2017. - Nội dung nghiên c u: Hoạt động CTXH trong thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh.
Luận văn tập trung tìm hiểu h trợ đào tạo nghề cho lao động nghèo ở vùng nông thôn huyện Hải Hà. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 4. Câu hỏi nghiên cứu Người nghèo tiếp cận chính sách h trợ đào tạo nghề cho LĐNT như thế nào? Các hoạt động CTXH ở địa phương hi thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động nghèo nông thôn được thực hiện như thế nào? 8 z Làm thế nào để nâng cao vai trò của CTXH trong h trợ người lao động thuộc hộ nghèo có thể tiếp cận với chính sách h trợ đào tạo nghề? 4. Giả thuyết nghiên cứu Đa số người LĐNT thuộc hộ nghèo ở địa phương đều tiếp cận được với chính sách h trợ đào tạo nghề.
Các hoạt động CTXH trong thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động nghèo nông thôn còn gặp nhiều hó hăn.