CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE DAO TẠO NGHỆ LAO ĐỌNG NÔNG THÔN 1. Lao động nông thôn và đào 10 nghề cho lao động nông thôn. IAT Lao động nông thôn và đặc điễm của lao động nông thôn * Khải niện chung vé lao động Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên. thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình.
Trong quả trình sin xuất, con người sử công cụ lao động tác động lê đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh ` van hoá và xã hội, là nhân tổ quyết định của bắt cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy động lực của quá trình triển kinh tế, xã hội quy tụ la i ở con người. Con người với lao động sing tạo của họ dang là vẫn dỀ trung âm của chiến lược phat iển kinh tế xã hội.
Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu qua các tiém năng thiên nhiên, trước hết giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người [1] * Khải niệm lao động nông thôn Lao động nông thôn à một bộ phân dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ ti lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 nổi, nữ từ 16 đến $5 tuổi) 6 khả năng lao động, sử dụng sức lao động của mình, ạo ra của cải vật chất để nuôi sống bản thân, gia định và cho xã hội. Lực lượng lao động ở nông thôn bao gồm những người rong độ tuổi lao động có khả năng lao động, dang cỏ việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm, Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động ma còn có những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với mình. Nguồn lao động ở nông thôn rất dBi dio, nhưng diy cũng chính là thch thức trong vige giải quyết việc lâm ở nông thôn [1] Tom lại, lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn. L111 Lao động nông thân và vai trở của lao động nông thôn Lao động là một trong ba nhân tổ của bắt cứ một quá trình sản xuất nào, Trong thời đại ngảy nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiểm thì lao đông được xem là y Ũ quan trong nhất của quả trình sản xuất, vai trd của nguồn lao động nói chung và nguồn Jao động nông thôn nói riêng là rit quan trọng trong quá h phát triển kinh tế - xã hội nước.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nước ta đang thực hiện quá trình. CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn. Vì vậy lao động nông thôn có vai trd hết sức quan trọng và được thể hiện qua các mặt sau: Lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát tiển các ngành trong nén kinh tế quốc dan, Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nguồn lực trong nông. nghiệp có số lượng lớn và chiếm ty trong cao trong tổng số lao động xã hội.
cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, năng suất lao động trong nông. nghiệp ting lên, din dén sức lao động trong nông nghiệp được giải phỏng, nguồn nhân lực trong nông nghiệp vận động theo xu hướng giảm xuống cả tỷ trọng và số lượng do bi thu hút sang ngành công nghiệp và dich vụ có thu nhập cao hơn, Thực tế cho thấy ở Việt Nam hiện nay có hiện tượng nhiều nông dân bỏ ruộng đắt di làm các việc phi nông nghiệp hoặc đi làm thuê với thu nhập cao hơn. Ching ta dang trong qué trình thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện dai hoá nông thôn, năng suất lao động ở nông thôn sẽ được nâng cao, từ đỏ sẽ từng bước rút bớt được lao động ở nông thôn để tham gia vào các ngành sản xuất khác, Lao động nông thôn tham gia vào sản xuất lương thực thực phẩm. Việt Nam là một nước nông nghiệp.
din số sông chủ yếu bằng nghé nông. Vì vậy, lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp là rất đông đảo. Cùng với sự phát triển của nỀn kinh tà sự gia tăng về dân số thì nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày cảng cao Sản xuất lương thực, thực phim chỉ có thé đạt được trong ngành nông nghiệp và sức lao động để tạo ra lương thực, thực phẩm là do lao động nông thôn cung cấp. Nền kinh tế phát tiễn gin với sự phi a của qua trình đô thị hoá, thu nhập của người dân tang lên đôi hỏi khối lượng lương thực, thực phẩm ngày căng lớn va yêu cầu về chất lượng cũng ngày cảng cao.
Để có thé đáp ứng đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chi lượng th lao động nông thôn phải được nàng cao vẻ tinh độ tay nghề và kinh nghiệm Lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông — lâm ~ thuỷ sản. Công nghiệp chế biển nông, lâm, thuỷ sản với các yếu tổ đầu vào là các sản phẩm mà người lao động nông thôn Lim ra. Trong thời ky CNH ~ DH thi phát triển công nghiệp chế binlà rt quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh “của sản phẩm nông nghiệp. Lao động nông thôn là thị trường tiêu thy sản phẩm rộng lớn của chính bản thân ngành.
nông nghiệp và của các ngành khác, Với dân số trên 70% và lao động chiếm trên 60% sống ở nông thôn thì có thể nói nông thôn là một thị trường tiêu thụ rộng lớn cho tiêu thụ sản phẩm cần phải được khai thác triệt để [1]. Đặc diém của lao động ở nông hôn Đo đặc điểm của sản xuit nông nghiệp có đặc diém khác với đặc điểm của các ngành khác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm khác với lao động ở các ngành kinh tế khác, biểu hiện ở các mặt sau: = Lao động nông thôn mang tinh thời vụ: Đây là đặc điểm đặc thủ không thể xóa bỏ được của lao động nông thôn. Nguyên nhân của nét đặc thù trên là do: đối tượng của.
sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi là những cơ thể sống trong đó quả trình ti sản xuất tự nhiên và tái sin xuất kính tế dan xen nhau. Cũng một loi cây trồng vật nuôi ở những vũng khác nhau có điều kiện tự nhiên khắc nhau chúng cũng có quả trình sinh trưởng và phát triển khác nhau, Tỉnh thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không, thể xóa bỏ được trong quá trình sản xuất, vì vậy con người chi có thé tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Tir đó đặt ra vin đề cho việc sử dụng các yếu tổ đầu vào của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng. ~ Lao động nông thôn tăng nhanh về số lượng: Dân số được coi là yếu tổ cơ bản quyết định số lượng lao động: qui mô và cơ cầu của dân số có ý nghĩa quyết định đến qui mô sơ cấu của nguồn lo động.
Do sự phát triển của qu tinh đô thị hoá và sự thu hep dẫn về tốc độ tăng tự nhiên của dân số giữa nông thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số cũng như lực lượng lao động so với cả nước ngày cảng giảm. Mặc dù vậy, qui mô dân số và nguồn lao động ở nông thôn nước ta vẫn tiếp tục gia ting với tốc độ khá cao do tỷ lệ dn số và lao động ở khu vực nông thôn rit cao. Mat khác, do nhận thức về sinh đẻ của người dân ở nông thôn cũng thấp hơn thành thị, vi vậy cũng là nguyên nhân gia tăng dân số và lao động t lượng lao động nông thôn thấp: Chất lượng của người lao động được đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ. - Trình độ học vin và chuyên môn kỹ thuật, lao động của nước ta đông về số lượng nhưng sự phát triển của nguồn nhân lực nước ta còn nhiễu hạn chế, nhiều mặt chưa dp ứng được yêu cầu khất khe trong bỗi cảnh Hội nhập kính tế quốc tế đặc biệt khi ‘Vigt Nam gia nhập tổ chức WTO trong đó nông nghiệp được xem lả một trong những.
- Lao động nông nghiệp, nông thôn chiếm hơn 3/4 lao động của cả nước, tuy vậy nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn chưa phit huy hết tiềm năng do tỉnh độ chuyên môn của lao động thấp kỹ thuật lạc hậu. Do đó, để có một nguồn lao động với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đáp yêu cầu của thực tiễn sản xuất thi nhà nước cin phải có chính sich dio tạo bỗi dưỡng để có nguồn nhân lực đủ trình độ cho phát triển kinh tế - xã hội. - VỀ sức khoẻ: Sức khoẻ của người ao động liên quan đến lượng alo tối thiễu cưng cấp cho cơ thé mỗi ngày và môi trường sống, môi trường làm việc,. Nhìn chung lao động nước ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các như edu thiết yếu hàng ngày chưa dip ứng được một cách đầy đủ nhất là người dân và lao động ở khu vực nông thôn.
Môi trường cuộc sống và môi trường lao động ở nông thôn cũng bị ô nhiễm hơn khu vực khác. Vi vậy, chit lượng của lao động cả nước nói chung và ở nông thôn nồi riêng côn thấp [1] 1. Nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn * Khái niệm nghề Ngh là một khái nig trừu tượng, khó có một cách hiểu cụthể vả rõ rằng. nl định nghĩa nghề được đưa ra xong chưa được thống nhất, chẳng hạn: Nghề là một tập hợp, lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được.
Nghề mang tinh tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mắt đi do trình độ của nỄn sản xuất hay do nhu cầu xã hội. Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác.