PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Khách thể nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Nhiệm vụ của đề tài. Giới hạn đề tài.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Cấu trúc luận văn. 5 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LĐNT .1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề .1 Các nghiên cứu đào tạo nghề cho LĐNT ở nước ngoài .2 Các kết quả nghiên cứu trong nước .2 Một số khái niệm cơ bản .1 Chất lượng và chất lượng đào tạo.2 Nghề và đào tạo nghề .3 Lao động nông thôn .4 Chất lượng đào tạo nghề .5 Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.6 Phân loại đánh giá, đo lường chất lượng đào tạo .3 Một số mô hình và kỹ thuật đánh giá chất lƣợng đào tạo .1 Mô hình đánh giá .2 Kỹ thuật đánh giá.4 Một số phƣơng thức tổ chức dạy nghề cho lao đô ̣ng nông thôn.1 Dạy nghề cho lao động nông thôn tại vùng chuyên canh, chuyên con .2 Dạy nghề cho lao động nông thôn trong các làng nghề .3 Dạy nghề tại đồng ruộng .5 Đánh giá công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên điạ bàn xã.
Đánh giá chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Kiểm tra giám sát các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Đánh giá tổ chức, quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn .6 Chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ta về công tác đào tạo nghề cho LĐNT. 32 KẾT LUẬN CHƢƠNG I.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LĐNT TỈNH BẠC LIÊU. Tổng quan địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Thực trạng tình hình kinh tế - xã hội.
Thực trạng dân số và lao động tỉnh Bạc Liêu.2 Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 – 2020.2 Mục tiêu cụ thể .3 Phương hướng phát triển .3 Kết quả khảo sát, tổng hợp số liệu thực trạng công tác đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Bạc Liêu.1 Mạng lưới cơ sở dạy nghề cho LĐNT .2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của các cơ sở đào tạo nghề .3 Giáo viên, người tham gia dạy nghề .4 Cán bộ quản lý dạy nghề cho LĐNT .5 Ngành nghề đào tạo cho LĐNT .6 Chương trình dạy nghề cho LĐNT .7 Công tác thông tin truyền thông, tư vấn học nghề cho LĐNT .8 Cơ chế chính sách công tác đào tạo nghề cho LĐNT .9 Giám sát, đánh giá công tác đào tạo nghề cho LĐNT .10 Công tác phối hợp giữa chính quyền – CSDN - doanh nghiệp - người học nghề trong công tác đào tạo nghề cho LĐNT. 64 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LĐNT TỈNH BẠC LIÊU .1 Cơ sở đề xuất giải pháp .1 Căn cứ vào quan điểm chỉ đạo công tác đào tạo nghề cho LĐNT của Đảng và Nhà nước .2 Căn cứ vào thực trạng khảo sát công tác đào tạo nghề cho LĐNT tại tỉnh.2 Định hƣớng cho việc đề xuất các giải pháp .1 Tính khả thi.2 Tính hiệu quả .3 Các giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho LĐNT tại tỉnh Bạc Liêu .1 Nhóm 1: Nhóm giải pháp phát triển về thông tin truyền thông, tư vấn công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn .2 Nhóm 2: Nhóm giải pháp nâng cao năng lực dạy nghề cho LĐNT .3 Nhóm 3: Nhóm giải pháp tăng cường các điều kiện học nghề cho LĐNT .4 Đánh giá ban đầu về các giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Bạc Liêu. 89 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
97 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 101 Luan van DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT CỤM TỪ TƢƠNG ỨNG 1 LĐNT Lao động nông thôn 2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa 3 CSDN Cơ sở dạy nghề 4 CSVC Cơ sở vật chất 5 GV Giáo viên 6 HS Học sinh 7 BCĐ Ban chỉ đạo 8 UBND Ủy ban nhân dân 9 % Tỷ lệ phần trăm 10 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 11 QĐ Quyết định 12 NQ Nghị quyết 13 KH Kế hoạch 14 TTDN Trung tâm dạy nghề 15 SL Số lượng 16 TL% Tỷ lệ % 17 TCN Trung cấp nghề 18 CĐN Cao đẳng nghề 19 TP Thành phố 20 LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội Luan van DANH SÁCH CÁC HÌNH TÊN HÌNH TRANG Hình 1. Sơ đồ chất lượng đào tạo Hình 1.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề Hình 1. Các chỉ số đánh giá theo mô hình đánh giá thành quả của Mỹ Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu Hình 2.2: Biểu đồ% phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh Hình 2.3: Biểu đồ% phân phối nguồn lao động trên địa bàn tỉnh Hình 2.4: Biểu đồ % phân phối nguồn lao động theo ngành nghề kinh tế Hình 2.5: Biểu đồ kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn Hình 3.1: Sơ đồ hoạt động của Tổ công tác thông tin Hình 3.2: Sơ đồ quy trình hiệp y mua sắm trang thiết bị dạy nghề Hình 3.3: Biểu đồ % đánh giá giải pháp phát triển về thông tin truyền thông, tư vấn Hình 3.4: Biểu đồ % đánh giá giải pháp phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề Hình 3.5: Biểu đồ % đánh giá giải pháp phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của các cơ sở Hình 3.6: Biểu đồ % đánh giá giải pháp phát triển chương trình dạy nghề Hình 3.7: Biểu đồ % đánh giá giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên, người tham gia dạy nghề Hình 3.8: Biểu đồ % đánh giá giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề Hình 3.9: Biểu đồ % đánh giá giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách Hình 3.10: Biểu đồ % đánh giá giải pháp tăng cường sự phối hợp giữa chính quyền – cơ sở đào tạo nghề – người học nghề - doanh nghiệp Hình 3.11: Biểu đồ % đánh giá giải pháp định hướng ngánh nghề đào tạo cho LĐNT Hình 3.12: Biểu đồ % đánh giá giải pháp nâng cao quá trình giám sát, đánh giá Luan van DANH SÁCH CÁC BẢNG TÊN BẢNG TRANG Bảng 2.1: Dân số phân theo đơn vị hành chính năm 2013 Bảng 2.2: Danh sách các cơ sở dạy nghề và tham gia dạy nghề Bảng 2.3: Danh sách các cơ sở tham gia da ̣y nghề cho LĐNT từ năm 2010 - 2013 Bảng 2.4: Kết quả khảo sát đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề Bảng 2.5: Kết quả khảo sát trình độ học vấn của học viên tham gia các lớp đào tạo nghề cho LĐNT Bảng 2.6: Số lượng giáo viên dạy nghề cho LĐNT Bảng 2.7: Thực trạng việc đi thực tế, tham quan các mô hình, phương thức sản xuất tiên tiến… trong và ngoài tỉnh từ năm 2010 - 2013 Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về giáo viên đào tạo nghề cho LĐNT Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về công tác quản lý dạy nghề cho LĐNT Bảng 2.10: Ngành học của học viên tham gia các lớp đào tạo nghề cho LĐNT Bảng 2.11: Kết quả khảo sát tình hình học viên làm nghề đã học Bảng 2.12: Kết quả khảo sát lý do học viên nghỉ làm với nghề đã học Bảng 2.13: Kết quả khảo sát chương trình dạy nghề cho LĐNT Bảng 2.14: Kết quả khảo sát tỷ lệ kiến thức học viên áp dụng vào công việc sau khi học nghề Bảng 2.15: Kết quả khảo sát về nguồn thông tin học nghề của LĐNT Bảng 2.16: Kết quả khảo sát về cán bộ phụ trách tư vấn công tác đào tạo nghề cho LĐNT Bảng 2.17: Thực trạng chính sách hỗ trợ LĐNT học nghề Bảng 2.18: Đánh giá chính sách công tác đào tạo nghề LĐNT Bảng 2.19: Kết quả khảo sát nhận xét quá trình giám sát, đánh giá công tác đào tạo nghề cho LĐNT Bảng 2.20: Đánh giá sự phối hợp giữa chính quyền - CSDN- người học nghề - doanh nghiệp Luan van Bảng 3.1: Tổ công tác thông tin Bảng 3.2: Tổ công tác dạy nghề Bảng 3.3: Kinh phí địa phương hỗ trợ đào tạo nghề cho LĐNT Bảng 3.4: Tổ công tác tài chính Bảng 3.5: Nghề thí điểm đào tạo cho LĐNT Bảng 3.6: Thống kê ý kiến đánh giá của chuyên gia về các giải pháp Luan van 1. Lý do chọn đề tài Nghị quyết lần thứ 7, khóa X của Đảng ta đã khẳng định phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân (tam nông) là cơ sở để ổn định chính trị đất nước trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết có tầm chiến lược rất quan trọng, đã đề cập toàn diện và đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta.
Đề án Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, một trong những đề án quan trọng về phát triển tam nông đã xác định: “Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp hóa vào nông thôn, giải quyết việc làm và dịch chuyển nhanh cơ cấu lao động nông thôn” (Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020). Chúng ta cũng biết rằng, để xây dựng thành công phát triển tam nông không thể dựa vào nguồn nhân lực chất lượng thấp, không có nghề. Sự thành bại của chương trình Quốc gia này chính là nguồn lao động đã qua đào tạo, lao động có nghề. Xây dựng nông thôn mới cũng là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Vì vậy, việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn là hết sức cần thiết, cấp bách. Lao động nông thôn trở thành công nhân – người làm việc trên chính quê hương mình thì việc li nông mà không li hương mới hiệu quả. Với nền kinh tế toàn cầu hoá, việc tổ chức sản xuất và khai thác thị trường trong phạm vi một nước đã nhanh chóng chuyển sang sản xuất và khai thác thị trường trên phạm vi toàn thế giới. Do đó sản phẩm hàng hoá sản xuất phải có chất lượng, có giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao để xuất khẩu, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế giữa nước ta và các nước trong khu vực.