Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia" được nghiên cứu sinh Phạm Như Nghệ thực hiện và bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016. Luận án giải quyết vấn đề quản lý vĩ mô đối với phân hệ đào tạo liên thông giữa hai bậc học then chốt trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và sự phát triển của kinh tế tri thức đòi hỏi lực lượng lao động phải liên tục nâng cao trình độ, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp. Về mặt chủ trương, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, Nghị quyết Đại hội X, Đại hội XII của Đảng và Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam đến năm 2020 đều nhấn mạnh yêu cầu xây dựng hệ thống giáo dục mở, linh hoạt và liên thông giữa các bậc học, trình độ đào tạo.

Tuy nhiên, thực tiễn Việt Nam nảy sinh mâu thuẫn lớn: đa số học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông đều có tâm lý đăng ký thi vào đại học mà không lựa chọn giáo dục nghề nghiệp do e ngại khó tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Hàng năm có trên 500.000 học sinh không thi đỗ cao đẳng, đại học tạo ra áp lực và sự ách tắc luồng đào tạo, dẫn đến lãng phí nguồn lực xã hội và mất cân đối cơ cấu nhân lực kỹ thuật. Dù Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai đào tạo liên thông từ năm 2002, công tác quản lý nhà nước về đào tạo liên thông vẫn tồn tại nhiều vướng mắc, thiếu đồng bộ và kém hiệu quả. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: trước thời điểm tác giả thực hiện công trình, chưa có luận án hay đề tài khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện cơ sở khoa học và hệ thống giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học ở cấp độ vĩ mô tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về đào tạo liên thông, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học ở Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia.

Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và góp phần phát triển cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đào tạo liên thông và quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học hiện nay ở Việt Nam.
  3. Đề xuất một số giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia.
  4. Lấy ý kiến khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất; thử nghiệm một số giải pháp.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học đã và đang là xu thế phát triển tất yếu song vì sao hiện đang có những khó khăn và bất cập? Có phải một trong các nguyên nhân của tình trạng trên là do quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học còn nhiều bất cập và hạn chế?
  2. Cần dựa trên các quan điểm giáo dục và tiếp cận nào về quản lý giáo dục để xây dựng khung lý thuyết quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học?
  3. Cần có các giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học nào để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo liên thông và góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia?

Giả thuyết khoa học được xác lập: Đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học ở nước ta có ý nghĩa to lớn và mang tính cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, lĩnh vực này còn nhiều yếu kém, bất cập mà nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý nhà nước còn nhiều vướng mắc, không hiệu quả. Nếu tìm ra được những giải pháp đổi mới, hoàn thiện các mặt quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học dựa trên tiếp cận hệ thống và tiếp cận chức năng - mục tiêu trong quản lý giáo dục, phù hợp với thực tiễn và các nội dung quản lý nhà nước chủ yếu (thể chế chính sách, kiểm định chất lượng, đổi mới tổ chức, thanh tra, kiểm tra) thì đào tạo liên thông sẽ phát triển và góp phần tích cực đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đào tạo liên thông dọc từ trình độ trung cấp lên cao đẳng và từ trung cấp hoặc cao đẳng lên đại học; giới hạn ở các ngành và chương trình đào tạo định hướng ứng dụng, thực hành; tập trung vào thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các nội dung mang tính đặc thù.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo liên thông từ năm 2010 đến năm 2016; đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại một số cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và các vụ chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; khảo sát tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học có tổ chức đào tạo và quản lý đào tạo liên thông.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm luận một cách hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đào tạo liên thông và quản lý đào tạo liên thông.

Hướng nghiên cứu quốc tế

Ở phạm vi quốc tế, tác giả phân tích các nghiên cứu và mô hình phát triển qua nhiều giai đoạn:

  • Tại Hoa Kỳ: Luận án dẫn chứng lịch sử hình thành đào tạo liên thông từ năm 1896 của William R. Harper (Viện trưởng Đại học Chicago) khi chia chương trình 4 năm thành hai giai đoạn Lower Division và Upper Division; công trình năm 1922 của Leonard Koos ("The Junior College"); Báo cáo năm 1947 của Hội đồng do Tổng thống Truman chỉ định ("Higher Education for American Democracy") thúc đẩy đại học cộng đồng 2 năm chuyển tiếp lên đại học 4 năm. Các nghiên cứu cận đại gồm công trình của L. Bender về đào tạo chuyển tiếp của trường cao đẳng cộng đồng; Trudy H. Bers về bộ máy và cơ chế điều hành đào tạo liên thông; Tatiana Melguizo và cộng sự ứng dụng xác suất thống kê tiên lượng số sinh viên chuyển tiếp; khảo sát năm 2001 của Ủy ban Giáo dục các Bang (Education Commission of the States); các khuyến nghị về công nhận tín chỉ, liên thông ngược của Ủy ban điều phối giáo dục đại học Texas và báo cáo năm 2004 ("Progress Report on Credit Transfer") của hệ thống cao đẳng kỹ thuật Wisconsin.
  • Tại Canada: Daniell Renaud (2000) với luận án "An Examination of the Barriers to Articulation Agreements Between Colleges and Universities in Ontario" đã chỉ rõ các rào cản đào tạo liên thông như tư duy tinh hoa, bất đồng về chuẩn chất lượng, sự khác biệt giữa hai hệ thống và tâm lý e ngại bị lấn sân giữa các trường.
  • Tại Australia: Amanda Pearce và các cộng sự trong công trình "Smoother Pathways from TAFE to Higher Education" đã đề xuất chiến lược 8 điểm giải quyết ách tắc khi chuyển tiếp từ hệ thống TAFE lên đại học.
  • Chuẩn phân loại quốc tế: Hệ thống phân loại giáo dục ISCED 1997 và ISCED 2011 của UNESCO được luận án phân tích nhằm đối chiếu các luồng chuyển tiếp giữa mạch hàn lâm và mạch kỹ thuật - công nghệ, cùng các tài liệu chiến lược giáo dục thế kỷ 21 (năm 1979) và hội thảo năm 2005 của UNESCO về nội dung nghề nghiệp trong giáo dục đại học đại chúng.

Hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, luận án điểm lại các công trình tiêu biểu:

  • Đỗ Công Vịnh (1997) với đề tài cấp Bộ "Sự khác biệt và liên thông giữa hai cấp đại học và cao đẳng trong bậc giáo dục đại học" tại Viện Khoa học Giáo dục, xây dựng thử nghiệm chương trình liên thông từ cao đẳng lên đại học ngành Sư phạm.
  • Hội thảo khoa học cấp Bộ tháng 10/2001 với các tham luận của Nguyễn Đại Thành, Hoàng Ngọc Vinh, Bùi Văn Ga, Tạ Xuân Tề, Hồ Thanh Phương, Đinh Xuân Phú về tính cấp bách của đào tạo liên thông.
  • Nguyễn Xuân Mai (2006) với luận án tiến sĩ "Xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề từ công nhân kỹ thuật" tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Ngô Tấn Lực (2009) với luận án tiến sĩ "Tổ chức quản lý đào tạo liên thông của trường cao đẳng cộng đồng trong điều kiện Việt Nam" tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Trần Khánh Đức (giai đoạn 2000-2010) với các công trình phân tích cấu trúc, đặc trưng các kiểu liên thông dọc, ngang, chéo và mô hình chương trình đào tạo đại học.
  • Đỗ Thị Bích Loan (2013) chủ nhiệm đề tài khoa học cấp Bộ mã số B2010-37-89CT "Giải pháp phân luồng và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam".
  • Nguyễn Thị Lam Hồng (2012-2014) chủ nhiệm đề tài cấp Bộ "Liên thông và liên kết trong đào tạo và nghiên cứu khoa học ở các trường Đại học Sư phạm".
  • Đề tài cấp Bộ mã số B2007-CTGD-03 "Cơ sở khoa học của việc điều chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế".

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả nhận định: Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào cơ chế thỏa thuận giữa các cơ sở đào tạo (do tính chất phân quyền, tự chủ cao), không đi sâu vào khâu quản lý nhà nước vĩ mô. Các nghiên cứu trong nước trước đó mới chỉ tiếp cận từng khía cạnh hẹp như một mô hình trường cao đẳng cộng đồng cụ thể, một nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc giải quyết vấn đề phân luồng chung mà chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện cơ sở khoa học và giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ở tầm hệ thống thể chế vĩ mô. Luận án lựa chọn giải quyết trọn vẹn khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án xác lập khung lý luận quản lý giáo dục dựa trên hai cách tiếp cận chỉ đạo: tiếp cận hệ thống và tiếp cận chức năng - mục tiêu. Đào tạo liên thông được phân tích dựa trên sự tích hợp các cơ sở khoa học liên ngành:

  • Cơ sở Tâm lý học nghề nghiệp: Vận dụng lý thuyết của K. K. Platonov về mối quan hệ giữa yêu cầu của nghề, thị trường lao động và đặc điểm cá nhân, làm tiền đề cho việc hướng nghiệp, tư vấn nghề, tuyển chọn và di chuyển nghề nghiệp linh hoạt.
  • Cơ sở Tâm lý học xã hội: Xem xét các quy luật tâm lý nhóm, hiện tượng lây lan tâm lý, định kiến xã hội chuộng bằng cấp để định hướng công tác phân luồng và liên thông.
  • Cơ sở Giáo dục học: Tiếp cận nguyên tắc tổ chức đào tạo theo mô-đun, học chế tín chỉ; cơ chế công nhận kết quả học tập trước đây (Recognition of Prior Learning - RPL) và chuyển đổi tín chỉ (Credit Transfer) nhằm đảm bảo tính mềm dẻo, nhiều đầu vào, nhiều đầu ra.
  • Cơ sở Kinh tế học giáo dục: Đánh giá việc rút ngắn thời gian đào tạo, giảm chi phí cơ hội cho người học, tối ưu hóa việc sử dụng cơ sở vật chất và nguồn lực của hệ thống giáo dục.
  • Cơ sở Khoa học quản lý và Cơ sở pháp lý: Xác định quản lý nhà nước là quản lý hệ thống theo chức năng - mục tiêu; vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Luật Giáo dục 2005/2009, Luật Dạy nghề 2006, Luật Giáo dục đại học 2012, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014; các nghị định hướng dẫn (Nghị định 75/2006/NĐ-CP, 139/2006/NĐ-CP, 141/2013/NĐ-CP, 48/2015/NĐ-CP); các quy định đào tạo liên thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định 49/2002/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định 06/2008/QĐ-BGDĐT, Thông tư 55/2012/TT-BGDĐT, Thông tư 08/2015/TT-BGDĐT).

Luận án cấu trúc nội dung quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học thành 6 trục chức năng:

  1. Hoạch định chính sách, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật;
  2. Quản lý chương trình đào tạo liên thông;
  3. Kiểm định chất lượng đào tạo liên thông;
  4. Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý;
  5. Quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực phát triển đào tạo liên thông;
  6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các chủ trương, văn bản pháp quy, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế các bộ phiếu hỏi khảo sát thu thập dữ liệu định lượng trên 4 nhóm khách thể: cán bộ cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp); cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo; giảng viên/giáo viên; sinh viên đang học liên thông.
  • Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Trực tiếp trao đổi sâu với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên nhằm thu thập ngữ liệu định tính củng cố kết quả định lượng.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và sinh viên về tính cấp thiết và tính khả thi của 7 nhóm giải pháp đề xuất.
    • Thử nghiệm sư phạm tổ chức đào tạo thực tế áp dụng quy trình quản lý chương trình, công nhận kết quả học tập và miễn trừ khối lượng kiến thức tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương đối với sinh viên liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng ngành Sư phạm Mầm non (khóa 2014-2016 và khóa 2015-2017).
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và tính toán số liệu khảo sát thực trạng, kết quả khảo nghiệm và điểm học tập của các lớp thử nghiệm bằng phần mềm thống kê trên máy tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia

Chương 1 tập trung xây dựng khung khái niệm và nền tảng lý luận cho toàn bộ luận án:

  • Phân tích bản chất của đào tạo liên thông là sự chuyển tiếp thông suốt, kế thừa kiến thức, kỹ năng giữa các trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học dựa trên sự thừa nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học.
  • Xác định 4 loại hình đào tạo liên thông trong giáo dục: liên thông dọc (giữa các trình độ từ thấp lên cao), liên thông ngang (chuyển đổi giữa các ngành cùng trình độ), liên thông chéo (vừa nâng bậc vừa đổi ngành) và liên thông ngược (từ trình độ cao về học trình độ thấp hơn để lấy chứng chỉ hành nghề).
  • Làm rõ vai trò của đào tạo liên thông trong việc giải tỏa áp lực phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, đáp ứng dự báo cơ cấu nhân lực quốc gia đến năm 2020.
  • Thiết lập khung 6 nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học theo tiếp cận chức năng - mục tiêu, khẳng định quản lý nhà nước đóng vai trò kiến tạo hành lang pháp lý, chuẩn hóa chất lượng và điều phối vĩ mô.

Chương 2: Thực trạng đào tạo và quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng thông qua khảo sát thực tế và đối chiếu chuẩn quốc tế:

  • So sánh cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam với Khung phân loại giáo dục quốc tế (Bảng 1.1: đối chiếu Việt Nam với ISCED 1997 và ISCED 2011), chỉ ra sự thiếu ăn khớp ở các bậc học kỹ thuật nghề nghiệp và đại học ngắn hạn.
  • Phân tích tiến trình triển khai đào tạo liên thông tại Việt Nam qua các văn bản điều hành: giai đoạn thí điểm theo Quyết định số 6680/QĐ-BGD&ĐT (2005) và Quyết định số 1196/QĐ-BGDĐT (2007); giai đoạn mở rộng theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT; giai đoạn siết chặt quản lý theo Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT và sửa đổi tại Thông tư số 08/2015/TT-BGDĐT. Số liệu thống kê quy mô các cơ sở đào tạo tham gia được phản ánh qua Bảng 2.1 (Số trường tham gia ĐTLT giai đoạn 2008-2014).
  • Đánh giá thực trạng đào tạo qua khảo sát xã hội học:
    • Nhu cầu và động cơ học tập: Động cơ lớn nhất của người học là hoàn thiện trình độ để đáp ứng vị trí việc làm và thăng tiến nghề nghiệp (Biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3, 2.4).
    • Nhận thức về vai trò: Giảng viên và cán bộ quản lý đều đánh giá cao ý nghĩa của đào tạo liên thông đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (Biểu đồ 2.5, 2.6).
    • Khó khăn của các bên: Người học gặp trở ngại lớn về điều kiện thời gian, tài chính và sự trùng lặp kiến thức; nhà trường gặp vướng mắc về tuyển sinh, thiết kế chương trình và cơ chế phối hợp (Biểu đồ 2.7, 2.8, 2.9).
    • Đánh giá mức độ đáp ứng: Loại hình liên thông dọc đáp ứng cao nhất nguyện vọng của người học (Biểu đồ 2.10), tiếp theo là liên thông ngang, chéo và ngược (Biểu đồ 2.11, 2.12, 2.13).
  • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước theo 6 nội dung (Biểu đồ 2.14 đến 2.22): Thể chế quản lý còn chồng chéo giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; văn bản quy phạm pháp luật chậm sửa đổi hoặc điều chỉnh đột ngột gây khó khăn cho cơ sở đào tạo; việc quản lý chương trình còn áp đặt; kiểm định chất lượng chưa gắn chặt với đào tạo liên thông; công tác thanh tra, kiểm tra chủ yếu tập trung vào hồ sơ tuyển sinh mà chưa đánh giá sâu chất lượng đầu ra.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Trích xuất bài học từ Hoa Kỳ (hệ thống tín chỉ đại học cộng đồng), Canada (tháo gỡ rào cản liên thông), Australia (hệ thống chuyển tiếp TAFE - đại học) để vận dụng vào Việt Nam.

Chương 3: Các giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm chứng thực nghiệm:

  • Xác định 5 nguyên tắc đề xuất giải pháp: Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính kế thừa; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính khả thi.
  • Đề xuất 7 giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ:
    1. Hoàn thiện khung chính sách quốc gia phát triển đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học (Sơ đồ 3.2).
    2. Xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn các trình độ đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (Sơ đồ 3.3: quy trình xây dựng chuẩn năng lực và chuẩn đào tạo).
    3. Quản lý chương trình đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học (Sơ đồ 3.4: quy trình xây dựng chương trình đào tạo liên thông).
    4. Kiểm định chất lượng đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học.
    5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học.
    6. Quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực phát triển đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học.
    7. Hoàn thiện quy trình, hình thức giám sát, thanh tra đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm: Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 7 giải pháp trên hai nhóm khách thể: cán bộ quản lý giáo dục các cấp cùng giảng viên (Bảng 3.1) và sinh viên đang học liên thông (Bảng 3.2). Các giải pháp đều đạt điểm đánh giá cao về độ cấp thiết và tính khả thi.
    • Thử nghiệm: Luận án tổ chức thử nghiệm giải pháp quản lý chương trình, công nhận kết quả học tập và miễn trừ khối lượng kiến thức cho các lớp liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng ngành Sư phạm Mầm non tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương (khóa 2014-2016 và 2015-2017). Kết quả điểm học tập học kỳ 2, học kỳ 3 khóa 2014-2016 (Bảng 3.3, 3.4) và học kỳ 1 khóa 2015-2017 (Bảng 3.5) cho thấy sinh viên tiếp thu tốt, giảm tải thời gian học tập mà vẫn đảm bảo chuẩn đầu ra. Kết quả điều tra dư luận giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên (Bảng 3.6, 3.7) khẳng định tính hiệu quả và sự đồng thuận cao đối với quy trình miễn trừ học phần.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm giải pháp quản lý nhà nước do luận án đề xuất cùng các công cụ quy trình tương ứng:

STT Tên giải pháp quản lý nhà nước Công cụ / Quy trình cụ thể gắn liền
1 Hoàn thiện khung chính sách quốc gia phát triển ĐTLT Xây dựng Khung chính sách quốc gia về ĐTLT GDNN-GDĐH (Sơ đồ 3.2)
2 Xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn các trình độ Quy trình xây dựng bộ chuẩn năng lực và chuẩn đào tạo (Sơ đồ 3.3)
3 Quản lý chương trình đào tạo liên thông GDNN-GDĐH Quy trình thiết kế và thẩm định chương trình ĐTLT (Sơ đồ 3.4)
4 Kiểm định chất lượng đào tạo liên thông Tiêu chí đánh giá, kiểm định gắn liền với chuẩn đầu ra liên thông
5 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL Kế hoạch bồi dưỡng năng lực xây dựng mô-đun, phương pháp dạy học
6 Quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực Cơ chế tài chính, chia sẻ cơ sở vật chất giữa các cơ sở đào tạo
7 Hoàn thiện quy trình, hình thức giám sát, thanh tra Đổi mới nội dung thanh tra từ tiền kiểm tuyển sinh sang hậu kiểm chất lượng

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

Căn cứ vào phần công bố những đóng góp mới, luận án đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Về lý luận: Luận án góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về liên thông và đào tạo liên thông; xây dựng hoàn chỉnh khung lý luận quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học. Khung lý thuyết này kết hợp hài hòa giữa tiếp cận hệ thống và tiếp cận chức năng - mục tiêu, tích hợp các lý thuyết về tâm lý học nghề nghiệp, tâm lý học xã hội, giáo dục học và kinh tế học giáo dục trong quản lý hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Về thực tiễn:
    • Xác định và làm rõ bức tranh thực trạng đào tạo liên thông cùng thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học tại Việt Nam qua khảo sát nhiều nhóm đối tượng (cán bộ quản lý cơ quan nhà nước, cán bộ quản lý cơ sở đào tạo, giảng viên, sinh viên).
    • Đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ, có tính khả thi, tác động vào các khâu then chốt: khung chính sách, chuẩn trình độ, chương trình đào tạo, kiểm định chất lượng, đội ngũ, nguồn lực và thanh tra kiểm tra.
    • Kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học thông qua kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi và kết quả thử nghiệm trực tiếp tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương.

Khuyến nghị của luận án

Luận án đưa ra các nhóm khuyến nghị hướng tới các chủ thể quản lý:

  • Đối với Chính phủ: Ban hành Khung trình độ quốc gia phù hợp với chuẩn quốc tế; chỉ đạo sự phối hợp đồng bộ giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm xóa bỏ tình trạng chia cắt quản lý giữa hai phân hệ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; hoàn thiện cơ chế tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình cho các cơ sở đào tạo.
  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp ban hành các quy chế liên thông mới thay thế các quy định chưa phù hợp; xây dựng chuẩn đầu ra thống nhất; quy định rõ ràng quy trình công nhận kết quả học tập trước đây (RPL) và chuyển đổi tín chỉ; đổi mới công tác kiểm định chất lượng và thanh tra chuyên đề về đào tạo liên thông.
  • Đối với các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Chủ động xây dựng chương trình đào tạo theo hướng mô-đun và tín chỉ tích lũy; tăng cường ký kết thỏa thuận liên kết đào tạo; công khai minh bạch chuẩn đầu ra và điều kiện miễn trừ học phần cho người học; nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo định hướng thực hành, ứng dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình

Luận án tự xác định các giới hạn nghiên cứu cụ thể trong phần phạm vi:

  • Về nội dung: Công trình chỉ giới hạn nghiên cứu đào tạo liên thông dọc (từ trung cấp lên cao đẳng, từ trung cấp/cao đẳng lên đại học) và chỉ áp dụng cho các chương trình, ngành đào tạo theo định hướng ứng dụng, thực hành; chưa bao quát loại hình liên thông ngang, liên thông chéo, liên thông ngược cũng như các chương trình định hướng nghiên cứu hàn lâm.
  • Về chủ thể quản lý: Luận án tập trung chủ yếu vào công tác quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ở các nội dung mang tính đặc thù của đào tạo liên thông, chưa phân tích sâu vai trò của các bộ, ngành chủ quản khác và chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  • Về thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm giải pháp mới chỉ được thực hiện trên một chuyên ngành cụ thể (ngành Sư phạm Mầm non) tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

Từ các giới hạn trên, các hướng nghiên cứu mở rộng cần được tiếp tục thực hiện gồm:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình đào tạo liên thông ngang, liên thông ngược và liên thông đối với các ngành đào tạo định hướng nghiên cứu;
  • Đánh giá cơ chế phân cấp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông cho các địa phương (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội);
  • Triển khai thử nghiệm mở rộng các giải pháp quản lý chương trình và công nhận tín chỉ sang các khối ngành kỹ thuật - công nghệ, kinh tế - quản trị trên diện rộng tại nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học trên toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cán bộ tham mưu, hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có thể sử dụng các nội dung tại Chương 1 và Chương 3 (đặc biệt là Sơ đồ 3.2, 3.3, 3.4) để hoàn thiện khung thể chế, xây dựng quy chế liên thông và các bộ chuẩn năng lực quốc gia.
  • Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp có thể tham khảo quy trình xây dựng chương trình liên thông, quy tắc công nhận kết quả học tập trước đó (RPL) và phương án miễn trừ khối lượng học tập đã được thử nghiệm thành công tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương (Chương 3).
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Giới nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học có thể kế thừa khung phân tích tiếp cận chức năng - mục tiêu, hệ thống tài liệu tổng quan kinh nghiệm quốc tế (Hoa Kỳ, Canada, Australia) và hệ thống công cụ phiếu hỏi khảo sát xã hội học (Phụ lục 2) phục vụ các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa đào tạo liên thông như thế nào và đâu là bản chất cốt lõi của phương thức này?

Luận án định nghĩa đào tạo liên thông là quá trình đào tạo cho phép công nhận, miễn trừ và chuyển đổi kết quả học tập, rèn luyện của người học từ một bậc học, ngành học tương ứng này tới một số bậc học, ngành học tương ứng khác trong hệ thống đào tạo. Bản chất cốt lõi của đào tạo liên thông là sự thừa nhận kết quả học tập đã có từ trước của người học (Recognition of Prior Learning - RPL), trên cơ sở đó công nhận và miễn trừ khối lượng học tập, giảm thiểu sự trùng lặp nội dung và rút ngắn thời gian học tập nhưng vẫn đảm bảo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

2. Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên những cơ sở khoa học liên ngành nào?

Khung lý luận quản lý nhà nước về đào tạo liên thông trong luận án được xây dựng trên sự tích hợp của 5 cơ sở khoa học: Tâm lý học nghề nghiệp (học thuyết của K. K. Platonov về sự tương thích giữa cá nhân, nghề nghiệp và thị trường lao động); Tâm lý học xã hội (tác động của dư luận xã hội, định kiến bằng cấp và tâm lý nhóm); Giáo dục học (nguyên lý tích lũy mô-đun, tín chỉ, tính linh hoạt nhiều đầu vào - nhiều đầu ra); Kinh tế học giáo dục (tối ưu hóa chi phí cơ hội cho người học và hiệu quả sử dụng nguồn lực của nhà trường); Khoa học quản lý và Cơ sở pháp lý (quản lý hệ thống theo chức năng - mục tiêu và hệ thống luật, nghị định, thông tư của Nhà nước).

3. Sáu nội dung quản lý nhà nước về đào tạo liên thông được luận án xác định gồm những gì?

Luận án xác lập 6 nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học:

  1. Hoạch định chính sách, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật;
  2. Quản lý chương trình đào tạo liên thông;
  3. Kiểm định chất lượng đào tạo liên thông;
  4. Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý;
  5. Quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực phát triển đào tạo liên thông;
  6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.

4. Giải pháp của luận án đã được thử nghiệm thực tế như thế nào và kết quả ra sao?

Luận án đã tổ chức thử nghiệm giải pháp quản lý chương trình, công nhận kết quả học tập và miễn trừ khối lượng kiến thức tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương đối với sinh viên học liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng ngành Sư phạm Mầm non (khóa 2014-2016 và khóa 2015-2017). Kết quả kiểm tra định kỳ và thi kết thúc học phần qua các học kỳ (học kỳ 2, 3 khóa 2014-2016 và học kỳ 1 khóa 2015-2017) cho thấy sinh viên đạt kết quả học tập tốt, chương trình giảm bớt nội dung trùng lặp, tiết kiệm thời gian học. Khảo sát dư luận sau thử nghiệm ghi nhận sự nhất trí rất cao từ phía cán bộ quản lý, giảng viên và người học về tính hợp lý và hiệu quả của quy trình.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Như Nghệ là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý nhà nước đối với đào tạo liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tại Việt Nam theo tiếp cận hệ thống và chức năng - mục tiêu. Tác giả đã làm rõ cơ sở khoa học đa ngành, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo và thực trạng thể chế quản lý giai đoạn 2008-2016, đồng thời đối chiếu sâu sắc với kinh nghiệm quốc tế và khung chuẩn phân loại ISCED của UNESCO. Hệ thống 7 giải pháp quản lý nhà nước do luận án đề xuất cùng kết quả thử nghiệm quy trình công nhận tín chỉ tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn xác đáng cho việc hoàn thiện chính sách giáo dục mở, phân luồng và phát triển nhân lực quốc gia đến năm 2020.