Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về giáo dục" do nghiên cứu sinh Hoàng Trung Thành thực hiện tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đăng Dung, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật (mã số: 9380101.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính (TTHC) nói riêng là chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Khóa X đã xác định: "Cải cách hành chính nói chung, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính phải bảo đảm thuận lợi nhất cho nhân dân, doanh nghiệp và góp phần tích cực chống quan liêu, phòng và chống tham nhũng lãng phí".
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo – ngành giữ vai trò đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước – TTHC trong quản lý nhà nước (QLNN) giai đoạn 2008–2018 dù có bước chuyển biến nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tác giả chỉ ra các hạn chế cụ thể:
- Công tác phối hợp rà soát, đánh giá tác động TTHC trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) chưa đồng bộ;
- Tiến độ công bố, cập nhật TTHC mới hoặc sửa đổi vào Cơ sở dữ liệu quốc gia còn chậm;
- Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp còn hạn chế;
- Công tác kiểm tra, kiểm soát thực hiện TTHC chưa được tiến hành thường xuyên;
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong cải cách TTHC còn chậm;
- Đối tượng chịu tác động (cá nhân, tổ chức) thiếu chủ động đóng góp ý kiến khi xây dựng văn bản, dẫn đến việc nhiều TTHC khi ban hành gây phiền hà, bức xúc trong dư luận.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục ở quy mô bộ, ngành trung ương đến địa phương.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực tiễn và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tiếp tục đẩy mạnh cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục; trọng tâm là sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các TTHC liên quan trực tiếp đến cá nhân, tổ chức đang có nhiều vướng mắc (như thủ tục cấp phôi văn bằng, chứng chỉ; công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; sáp nhập, chia tách, giải thể trường cao đẳng, trung cấp).
- Nhiệm vụ nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
- Nghiên cứu tổng quan, cơ sở lý luận về cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục: làm rõ các khái niệm, nội dung, đặc điểm, vai trò, yếu tố đảm bảo và chủ trương của Đảng, Nhà nước.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Đánh giá thực trạng cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục giai đoạn 2008–2018; chỉ ra kết quả, hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục từ góc độ lý luận và thực tiễn.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Tại sao phải cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục?
- Nội dung, mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục là gì?
- Thực trạng cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục tại Việt Nam diễn ra như thế nào?
- Phương hướng và giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục?
- Giả thuyết nghiên cứu: TTHC đơn giản, phù hợp, minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi và tác động tích cực đến xã hội; ngược lại, TTHC phức tạp, không rõ ràng sẽ tạo rào cản, gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức. Do nhận thức chưa đầy đủ và sự thiếu đồng bộ trong thể chế, TTHC ngành giáo dục còn tồn tại nhiều bất cập (như quy định thủ tục nội bộ thành TTHC, điều kiện/hồ sơ rườm rà).
- Tiêu chí đánh giá thực nghiệm: Đề xuất đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ) đạt tỷ lệ tối thiểu 30% đối với các TTHC, mẫu hồ sơ, yêu cầu, điều kiện hiện hành được khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
| Tiêu chí |
Nội dung xác định trong văn bản |
| Đối tượng nghiên cứu |
Các VBQPPL quy định về TTHC; các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến CCHC, TTHC; chủ thể TTHC và hoạt động cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục giai đoạn 2008–2018. |
| Không gian & Chủ thể |
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), các trường đại học trực thuộc Bộ GD&ĐT, các sở GD&ĐT, các phòng GD&ĐT, các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông. (Một số trường hợp xem xét trường chuyên biệt: PTDT nội trú, PTDT bán trú, dự bị đại học, trường chuyên, trường cho người khuyết tật). Không nghiên cứu các trường thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trường trực thuộc bộ ngành khác, đại học ngoài công lập, cơ sở GDTX, trường giáo dưỡng. |
| Kinh nghiệm quốc tế |
Nghiên cứu kinh nghiệm cải cách TTHC tại Mỹ và một số quốc gia Đông Nam Á: Malaysia, Singapore, Indonesia, Thái Lan, Philippines, Myanmar. |
| Thời gian nghiên cứu |
Quá trình CCHC từ Đại hội VI (1986) đến năm 2018, tập trung chuyên sâu giai đoạn 2008–2018. |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài theo hai nhóm:
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Administrative procedure reform in Pennsylvania của Clark Byse (1947): Phân tích thực trạng và tranh luận lập pháp quanh việc bãi bỏ hay điều chỉnh Luật Cơ quan Hành chính (Administrative Agency Law), việc áp dụng Đạo luật Thủ tục Hành chính Liên bang năm 1946 (Federal Administrative Procedure Act), và dự thảo Đạo luật Thủ tục Hành chính Kiểu mẫu của Bang năm 1946 (Model State Administrative Procedure Act); rút ra tính tất yếu của việc cải cách từng bước dựa trên tính đa dạng của hành chính tiểu bang thay vì sao chép máy móc mô hình liên bang.
- Administrative Reform in Developing Nations (tài liệu mã số [117]): Tổng kết cải cách hành chính tại các quốc gia đang phát triển, xem cải cách là chức năng thiết yếu của quản trị nhà nước hiện đại.
- Re-Thinking Administrative Reforms in Southeast Asia (tài liệu mã số [122]): Khảo sát thực trạng quản lý khu vực công tại các quốc gia Đông Nam Á (Malaysia, Singapore, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Philippines, Myanmar), chỉ ra các thách thức chung về cơ cấu tổ chức và công vụ.
- Getting the State Right: A Contingency Theory of Administrative Reforms in Ontario and Ghana (tài liệu mã số [120]): Nêu lý thuyết dự phòng trong CCHC, khẳng định sự thành công phụ thuộc vào 6 yếu tố: thể chế, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và chính trị, hệ thống quản trị, mức độ ảnh hưởng bên ngoài, và văn hóa bản địa.
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
- Sách chuyên khảo và giáo trình:
- Luật Hiến pháp Việt Nam (Nguyễn Đăng Dung, Ngô Đức Tuấn, 1993);
- Giáo trình thủ tục hành chính (Học viện Hành chính Quốc gia, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 2012);
- Một số vấn đề về cải cách thủ tục hành chính (Mai Hữu Khuê, Bùi Văn Nhơn, Nxb Chính trị quốc gia, 1995) – phân tích vai trò, 3 tiêu chuẩn (đơn giản - rõ ràng, linh động, thống nhất) và 5 nguyên tắc của TTHC (pháp chế XHCN, chân thực - khách quan, công khai, kịp thời - nhanh chóng, trách nhiệm);
- Phân cấp quản lý nhà nước (Phạm Hồng Thái, Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Ngọc Chí, Nxb CAND, 2012);
- Lực cản và động lực CCHC ở thành phố Hồ Chí Minh (Hồ Bá Thâm, 2008);
- Cải cách nền hành chính quốc gia ở nước ta (1998) và Nâng cao quyền lực, năng lực, hiệu lực quản lý Nhà nước (2005) của Nguyễn Duy Gia;
- Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam (Nguyễn Ngọc Hiến, 2001);
- Nền hành chính và cải cách hành chính của Nhật Bản, Việt Nam và Trung Quốc (Dương Phú Hiệp, Nguyễn Đăng Dung chủ biên, 1996);
- Hành chính học và cải cách hành chính (Vũ Huy Từ, Nguyễn Khắc Hùng, 1998);
- Lý thuyết quản lý nhà nước (G. Atamantruc, Nxb OMEGA-L, 2004).
- Luận án tiến sĩ có liên quan:
- Đậu Thế Tụng (2014), Các giải pháp để thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động của các trường đại học công lập ở Việt Nam, Học viện Hành chính Quốc gia;
- Trần Thanh Phương (2004), Thủ tục hành chính trong hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, phân tích phạm vi TTHC và ủng hộ quan điểm TTHC là trình tự giải quyết việc cụ thể, cá biệt;
- Nguyễn Thị Thu Hà (2012), Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học;
- Nguyễn Đức Cường (2009), Hoàn thiện pháp luật về quản lý các trường đại học, cao đẳng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay;
- Nguyễn Ngọc Túc (2007) về hải quan; Nguyễn Hữu Nhân (2012) về lãnh đạo CCHC tại TP. Hồ Chí Minh.
- Bài báo khoa học: Vũ Thư (1997) về các nguyên tắc cải cách TTHC; Nguyễn Hữu Khiển (2010) về 6 nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong cải cách TTHC; Lê Vệ Quốc (2013) về kiểm soát chất lượng qua đánh giá tác động; Trần Thanh Phương (2002, 2003); Trần Thị Mai (2013); Vũ Đức Long (2010); Hoàng Thế Liên (2007); Nguyễn Thị Trà Lê (2014).
Khoảng trống luận án giải quyết
Hầu hết các công trình trước đây tập trung vào lý luận chung của luật hành chính, hoặc khảo sát cải cách TTHC ở phạm vi hẹp (cấp huyện, cơ quan hải quan, nội bộ một trường đại học). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc cải cách TTHC trong toàn bộ chu trình QLNN ngành giáo dục từ cơ quan hoạch định chính sách cấp bộ đến các cơ sở giáo dục địa phương. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý luận chuyên biệt và khảo sát thực chứng hệ thống TTHC ngành giáo dục giai đoạn 2008–2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm thủ tục và thủ tục hành chính: Luận án tổng hợp các góc độ tiếp cận từ từ điển chuyên ngành và các trường phái luật hành chính.
- Định nghĩa do tác giả đề xuất: TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết và yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí (trường hợp TTHC phải có) do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức nhằm đạt được một kết quả cụ thể trong quản lý nhà nước.
- Đặc điểm của TTHC:
- Được quy định bắt buộc trong các văn bản quy phạm pháp luật (phân biệt với văn bản hành chính thông thường hoặc quyết định cá biệt);
- Là trình tự thực hiện thẩm quyền trong quản lý hành chính nhà nước (phân biệt với thủ tục lập pháp và thủ tục tư pháp/tố tụng);
- Do nhiều cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền khác nhau ban hành (Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng, UBND các cấp);
- Có tính đa dạng, phức tạp và tính mềm dẻo, linh hoạt cao theo biến đổi thực tiễn;
- Phụ thuộc lớn vào yếu tố con người trong quá trình tổ chức thi hành.
- Vai trò của TTHC: (1) Bảo đảm sự chặt chẽ, thuận lợi, đúng chức năng của bộ máy nhà nước; (2) Bảo đảm tính toàn diện, khách quan khi xem xét sự việc cụ thể; (3) Phát triển nguyên tắc dân chủ và sự giám sát của dư luận; (4) Tiết kiệm thời gian, nhân lực, công quỹ; (5) Hiện thực hóa nguyên tắc trách nhiệm của cơ quan, công chức.
- Lý thuyết quản lý và Quản lý nhà nước:
- Kế thừa thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra);
- Thuyết tổ chức của Chester Barnard;
- Thuyết quản lý khoa học của F.W. Taylor;
- Quan điểm của C. Mác về tính tất yếu của việc quản lý lao động chung;
- Phân định QLNN theo nghĩa rộng (hoạt động của cả bộ máy lập pháp, hành pháp, tư pháp, kiểm sát) và nghĩa hẹp (hoạt động chấp hành, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận định tính kết hợp phân tích chuẩn tắc và luật học thực chứng:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đặt TTHC ngành giáo dục trong tiến trình đổi mới kinh tế - xã hội và CCHC nhà nước từ năm 1986 đến 2018 (sử dụng chủ yếu tại Chương 1, 2, 3).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và hệ thống hóa: Rà soát cấu trúc văn bản pháp luật, phân loại các bộ phận cấu thành của TTHC giáo dục.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh kinh nghiệm cải cách TTHC của Mỹ, Canada (Ontario), Ghana và các nước ASEAN (Singapore, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Indonesia, Myanmar).
- Phương pháp điều tra xã hội học / phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, công chức, viên chức quản lý và người học trong ngành giáo dục nhằm thu thập phản ánh thực tế về các rào cản TTHC.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn kiện Đại hội Đảng, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương (đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 5 Khóa X);
- Hệ thống VBQPPL của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ GD&ĐT giai đoạn 1986–2018;
- Dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, các báo cáo tổng kết công tác CCHC của Bộ GD&ĐT và UBND các tỉnh, thành phố;
- Các công trình sách, tạp chí khoa học chuyên ngành luật và hành chính công trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến TTHC và CCHC trong giáo dục:
- Khẳng định xu thế quốc tế coi CCHC là mũi đột phá nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thích ứng với kinh tế thị trường.
- Tại Việt Nam, các công trình đã làm sáng tỏ khái niệm, bản chất và nguyên tắc TTHC nói chung, nhưng mảng đề tài TTHC trong giáo dục mới dừng lại ở phạm vi vi mô (hoạt động nội bộ trường đại học công lập theo nghiên cứu của Đậu Thế Tụng, hoặc quản lý trường đại học theo Nguyễn Đức Cường).
- Xác định rõ câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và đặt ra mục tiêu định lượng là tìm giải pháp đơn giản hóa tối thiểu 30% quy định TTHC không hợp lý.
Chương 2: Cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về giáo dục
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng và phân tích các đặc thù của TTHC giáo dục:
- Làm rõ khái niệm Quản lý nhà nước về giáo dục: Hoạt động thực thi quyền lực nhà nước nhằm thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, kế hoạch, tiêu chuẩn nhà giáo, thi cử và văn bằng, chứng chỉ.
- Phân tích cấu trúc pháp lý cấu thành một TTHC hoàn chỉnh gồm: tên TTHC, trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết, cơ quan thực hiện, đối tượng thực hiện, kết quả thực hiện, phí/lệ phí, mẫu đơn/tờ khai, và các yêu cầu/điều kiện.
- Chỉ ra các nội dung cốt lõi của cải cách TTHC giáo dục: (1) Rà soát, cắt giảm thành phần hồ sơ và thời gian; (2) Công khai, minh bạch quy trình; (3) Đổi mới phương thức giải quyết qua cơ chế một cửa và dịch vụ công trực tuyến; (4) Phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương.
- Xác định các yếu tố chi phối hiệu quả cải cách: thể chế pháp lý, trình độ và đạo đức công vụ của cán bộ, cơ sở vật chất - công nghệ thông tin, và sự tham gia đóng góp của xã hội.
Chương 3: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về giáo dục ở Việt Nam
Chương 3 khảo sát thực tế giai đoạn 2008–2018 và phân tích hai mặt thành tựu cùng các bất cập:
- Kết quả đạt được:
- Bộ GD&ĐT và các địa phương đã ban hành kế hoạch rà soát, thống kê và công bố TTHC lên Cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Triển khai bước đầu cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan Bộ và các Sở GD&ĐT;
- Phân cấp quản lý từng bước cho chính quyền địa phương và giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học;
- Ứng dụng CNTT trong công tác thi tuyển sinh, cấp chứng chỉ và quản lý hồ sơ điện tử.
- Tồn tại, hạn chế:
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ lãnh đạo và chuyên viên về cải cách TTHC chưa đầy đủ, còn coi đây là nhiệm vụ phụ;
- Công tác phối hợp giữa đơn vị chủ trì soạn thảo với các đơn vị liên quan thiếu chặt chẽ, dẫn đến chất lượng đánh giá tác động TTHC thấp;
- TTHC không phù hợp, phức tạp chậm được bãi bỏ hoặc sửa đổi;
- TTHC trong giáo dục bị phân tán ở quá nhiều VBQPPL khác nhau gây khó khăn cho việc tra cứu;
- Nhiều thủ tục vốn mang tính chất nội bộ hoặc quy định trong văn bản hành chính thông thường (công văn, quyết định cá biệt) nhưng lại bị áp dụng như TTHC bắt buộc đối với người dân;
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 còn ít, hệ thống phần mềm chưa liên thông đồng bộ.
- Nguyên nhân: Năng lực công chức chưa đồng đều; tâm lý ngại thay đổi; trách nhiệm giải trình chưa cao; thiếu chế tài nghiêm khắc đối với việc chậm công bố hoặc tự ý đặt thêm thủ tục.
Chương 4: Phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về giáo dục ở Việt Nam
Chương 4 xác định mục tiêu giai đoạn 2016–2020 và đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tăng cường chỉ đạo, triển khai: Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu tại Bộ GD&ĐT, các sở, phòng và cơ sở giáo dục; gắn kết quả cải cách TTHC với thi đua, khen thưởng.
- Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức: Tập huấn nghiệp vụ kiểm soát TTHC, chuẩn hóa kỹ năng ứng xử, kỷ luật công vụ và đạo đức nghề nghiệp.
- Hoàn thiện thể chế và nâng cao trách nhiệm phối hợp: Thực hiện nghiêm quy trình đánh giá tác động TTHC ngay từ khâu soạn thảo văn bản; kiên quyết không ban hành TTHC trong các văn bản không đúng thẩm quyền.
- Đẩy mạnh cơ chế một cửa, một cửa liên thông và dịch vụ công trực tuyến: Mở rộng phạm vi tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa; nâng cấp các dịch vụ công ngành giáo dục lên mức độ 3 và mức độ 4.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông: Xây dựng hệ thống phần mềm dùng chung kết nối từ Bộ GD&ĐT đến các Sở, Phòng và nhà trường; công khai đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
- Rà soát, cắt giảm thực chất TTHC: Tập trung xử lý các nhóm thủ tục phức tạp (cấp phôi văn bằng, chứng chỉ; xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS/PGS; sáp nhập, chia tách, giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp/đại học); cắt giảm tối thiểu các giấy tờ trùng lặp.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm: Định kỳ kiểm tra đột xuất việc thực thi TTHC; công khai kết quả xử lý cán bộ có hành vi nhũng nhiễu, chậm trễ hồ sơ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm rõ và hoàn thiện hệ thống khái niệm về TTHC, đặc thù của TTHC trong QLNN về giáo dục; xác định đầy đủ các yếu tố cấu thành bắt buộc của một TTHC theo quy định pháp lý và thực tiễn quản lý.
- Xây dựng khung lý thuyết phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả cải cách TTHC giáo dục trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá có hệ thống bức tranh thực trạng cải cách TTHC trong ngành giáo dục Việt Nam suốt 10 năm (2008–2018), chỉ rõ những xung đột pháp lý và hiện tượng ban hành TTHC sai thẩm quyền.
- Đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ thể chế, con người, công nghệ đến kiểm tra giám sát, có khả năng áp dụng trực tiếp cho Bộ GD&ĐT, các cơ quan quản lý giáo dục địa phương và các cơ sở đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Về phạm vi khảo sát: Luận án tập trung chủ yếu vào cơ quan Bộ GD&ĐT, hệ thống trường đại học công lập trực thuộc Bộ, các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và trường mầm non, phổ thông. Chưa đi sâu khảo sát các cơ sở đào tạo đặc thù thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các trường trực thuộc các bộ ngành khác, khối đại học ngoài công lập, hệ thống giáo dục thường xuyên và trường giáo dưỡng.
- Về dữ liệu quốc tế: Việc khảo sát kinh nghiệm nước ngoài (Mỹ, ASEAN) dừng lại ở mức độ nghiên cứu tài liệu tổng quan, chưa có điều kiện khảo sát thực địa trực tiếp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát TTHC đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số toàn diện và tự động hóa TTHC trong quản trị đại học tự chủ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực luật hành chính và quản lý giáo dục:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Cung cấp luận cứ khoa học để rà soát, cắt giảm văn bản, hoàn thiện quy trình kiểm soát TTHC và thiết kế dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Luật học và Quản lý công: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu TTHC chuyên ngành, hệ thống hóa tài liệu về CCHC trong nước và quốc tế.
- Đối với cán bộ quản lý tại các trường đại học, phổ thông: Giúp nhận diện ranh giới giữa quy chế nội bộ của đơn vị sự nghiệp và TTHC của cơ quan công quyền, tránh tùy tiện đặt ra yêu cầu hồ sơ ngoài luật định.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào là thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước?
Theo tác giả luận án, TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết và yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí (nếu có) do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức nhằm đạt được một kết quả cụ thể trong QLNN. Thủ tục phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt với các văn bản hành chính thông thường.
2. Tác giả chỉ ra những TTHC nào trong ngành giáo dục hiện có nhiều ý kiến vướng mắc nhất?
Văn bản nêu rõ các thủ tục trọng tâm còn nhiều bất cập gồm:
- Thủ tục cấp và quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ;
- Thủ tục xét, công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư;
- Thủ tục liên quan đến việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể trường cao đẳng, trung cấp và mở ngành đào tạo.
3. Tác giả đặt ra chỉ tiêu định lượng nào khi đề xuất đơn giản hóa TTHC giáo dục?
Tác giả đề ra tiêu chí đánh giá kết quả cải cách: Tổng số TTHC được đề xuất đơn giản hóa (bao gồm số lượng TTHC, mẫu hồ sơ, số lượng giấy tờ, yêu cầu, điều kiện) được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ phải đạt tỷ lệ tối thiểu 30% so với quy định hiện hành.
4. Luận án phân tích những nguyên nhân nào khiến TTHC giáo dục còn rườm rà, chậm cải cách?
Văn bản chỉ rõ các nguyên nhân: nhận thức của cán bộ còn mang tính máy móc, nâng quan điểm; công tác phối hợp giữa các đơn vị soạn thảo văn bản còn lỏng lẻo; thiếu sự chủ động tham gia góp ý từ đối tượng chịu tác động; trình độ ứng dụng CNTT chưa đồng bộ; TTHC bị quy định tản mạn trong nhiều văn bản hoặc tự ý đặt ra trong các quyết định, công văn cá biệt.
Kết luận
Luận án "Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về giáo dục" của NCS. Hoàng Trung Thành là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Tác giả đã giải quyết đồng bộ các vấn đề lý luận về TTHC giáo dục, đánh giá khách quan thực trạng cải cách giai đoạn 2008–2018 tại Việt Nam, và đề xuất 7 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao. Công trình đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện thể chế pháp lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành giáo dục trong tiến trình cải cách hành chính quốc gia.