Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới kinh tế - xã hội, sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu thế toàn cầu hóa mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra những thách thức lớn đối với giáo dục phổ thông. Tại Việt Nam, mặt trái của nền kinh tế thị trường cùng sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội và mạng internet đang tác động tiêu cực đến tâm lý, đạo đức và lối sống của học sinh. Học sinh trung học phổ thông (THPT) nằm trong độ tuổi 15–18, là giai đoạn phát triển tâm sinh lý quan trọng, đang định hình nhân cách và khẳng định bản thân nhưng kinh nghiệm sống còn hạn chế, dễ gặp khủng hoảng trước các áp lực học tập, thi cử và các mối quan hệ xã hội.

Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đặt ra yêu cầu chuyển từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong quá trình đó, giáo viên chủ nhiệm (GVCN) trường THPT giữ vai trò trung tâm, là "cánh tay nối dài" của Hiệu trưởng, quản lý toàn diện tập thể lớp, tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp và liên kết các lực lượng giáo dục.

Tuy nhiên, thực tế quản lý tại các trường THPT cho thấy nhiều Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào quản lý hoạt động dạy học bộ môn, cơ sở vật chất và tài chính; công tác chủ nhiệm lớp chưa được quản lý khoa học, phần lớn còn thực hiện theo kinh nghiệm. Một bộ phận GVCN chưa nhận thức đầy đủ vai trò, thiếu hụt năng lực và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ của GVCN hoặc các mảng giáo dục riêng lẻ (như giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục đạo đức), chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường THPT theo các chức năng quản lý giáo dục. Do đó, luận án "Quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh của đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  2. Giả thuyết khoa học: Hoạt động quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng các trường THPT trong những năm gần đây đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn theo kinh nghiệm, chưa phát huy hết tiềm năng và trí tuệ của đội ngũ GVCN; hoạt động chủ nhiệm lớp còn tự phát, chưa định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh. Nếu tiếp cận nghiên cứu quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo chức năng quản lý để đề xuất và vận dụng những biện pháp quản lý phù hợp với khả năng, khơi dậy lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ GVCN, phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh và môi trường giáo dục địa phương, thì sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh trong các trường THPT.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại các trường THPT trên địa bàn tiểu vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
    • Nhiệm vụ 4: Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và thực nghiệm một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng các trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Các trường THPT thuộc tiểu vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng (tập trung khảo sát tại các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình).
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Gồm 540 người, chia thành 2 nhóm:
    • Nhóm 1: Cán bộ quản lý (CBQL) trường THPT: 51 người.
    • Nhóm 2: Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) trường THPT: 489 người.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu và nghiên cứu từ năm học 2014-2015 đến năm học 2016-2017 (số liệu quy mô mạng lưới trường lớp khảo sát năm học 2015-2016).
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào các vấn đề quản lý công tác chủ nhiệm lớp thuộc thẩm quyền và chức năng của người Hiệu trưởng trường THPT.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước theo hai nhóm chính:

  1. Nghiên cứu về chức năng, nội dung và nghiệp vụ của công tác chủ nhiệm lớp:
    • Nhóm tác giả Nguyễn Thanh Bình (chủ biên) trong công trình Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay đã xác định 15 nội dung cốt lõi của công tác chủ nhiệm, bao gồm: tìm hiểu đối tượng giáo dục; lập kế hoạch chủ nhiệm; giáo dục kỷ luật tích cực; xây dựng tập thể học sinh và lớp học thân thiện; tiếp cận cá nhân; giáo dục học sinh cá biệt; tổ chức hoạt động giáo dục; giáo dục kỹ năng sống; hướng nghiệp; xử lý tình huống thực tiễn; đánh giá học sinh; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ; liên kết các lực lượng giáo dục trong nhà trường, gia đình và xã hội.
    • Hà Nhật Thăng (chủ biên) khái quát 4 nội dung lớn của GVCN: công việc với tập thể học sinh; phối hợp các lực lượng trong trường; liên kết các lực lượng ngoài trường; tổ chức hoạt động giáo dục.
    • Các công trình tâm lý học đường và nghiệp vụ sư phạm làm rõ đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT, kỹ năng tham vấn, tư vấn học đường, giải tỏa căng thẳng học tập và chăm sóc tâm lý học sinh nữ, học sinh dân tộc thiểu số.
  2. Nghiên cứu về quản lý các hoạt động giáo dục liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp:
    • Phạm Thị Lệ Nhân nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL), nhấn mạnh việc tập huấn, bồi dưỡng GVCN và sử dụng công tác thi đua khen thưởng làm đòn bẩy.
    • Trần Văn Biều và Lê Thị Kim Dung đề xuất biện pháp chỉ đạo GVCN nâng cao kiến thức xã hội và bám sát chủ đề hoạt động theo tháng.
    • Nguyễn Thúy Nga nghiên cứu xây dựng quan hệ liên nhân cách trong lớp học; Nguyễn Thị Thành nghiên cứu các biện pháp tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh THPT; Nguyễn Thị Thi nghiên cứu quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS tại Hà Nội với 7 biện pháp; Phan Thanh Vân nghiên cứu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thông qua HĐGDNGLL.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Biện pháp quản lý và phát triển năng lực GVCN:
    • Các chuyên gia giáo dục tại Canada đề xuất quy trình quản lý hoạt động chủ nhiệm qua 3 khâu: lên kế hoạch, triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát và đa dạng hóa hoạt động ngoại khóa.
    • Pam Robbin trong tác phẩm Đồng hành cùng Hiệu trưởng đề xuất Hiệu trưởng phải lắng nghe giáo viên, chỉ dẫn nhiệm vụ cụ thể, lập thời gian biểu chi tiết và xây dựng các bài học điển hình.
    • Báo cáo năm 2009 của UNESCO tại Pháp về Vai trò mới của Hiệu trưởng trường THPT chỉ rõ các biện pháp: thúc đẩy giáo viên tự đánh giá, tự đào tạo, phát triển kỹ năng làm việc nhóm, phân công nhiệm vụ cụ thể và xây dựng văn hóa nhà trường.
    • Báo cáo khảo sát năm 2013 của OECD chỉ ra xu hướng Hiệu trưởng tăng cường dự giờ, quan sát lớp học và thẩm định trực tiếp hoạt động quản lý lớp của GVCN.
    • Wiktor Adamus (2013) nghiên cứu các biện pháp động viên, thúc đẩy của Hiệu trưởng đối với giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh.
    • Maheswari Kandasamy và Lia Blanton nghiên cứu vai trò của Hiệu trưởng tại 7 quốc gia châu Á (Bangladesh, Malaysia, Nepal, Pakistan, Philippines, Hàn Quốc, Sri Lanka), nhấn mạnh sự cần thiết của hoạt động giám sát thường nhật.
  2. Khung pháp lý và mô hình tổ chức lớp học tại các quốc gia:
    • Quy tắc chung của trường phổ thông châu Âu (2015), quy định của bang Victoria (Úc, 2013) và Luật Giáo dục số 42 của bang Nam Úc (2012) quy định GVCN phải lập kế hoạch công tác bằng văn bản (lưu bản cứng và bản mềm) nộp cho Phó Hiệu trưởng.
    • Hàn Quốc: GVCN đảm nhận vai trò tư vấn, quản lý hành chính, duy trì nền nếp trong các khung giờ 20–30 phút trước tiết 1 hoặc sau tiết cuối; ban giám hiệu xem đây là trách nhiệm và kỹ năng mềm của giáo viên.
    • Trung Quốc: GVCN phụ trách nội vụ lớp học (thu bài, vệ sinh), phân nhóm học sinh theo năng khiếu và hướng dẫn bầu ban cán sự lớp làm cầu nối.
    • Nhật Bản: GVCN được xem như cha mẹ thứ hai, gắn bó nhiều năm với lớp, quản lý từ nền nếp, vệ sinh, ăn trưa bán trú đến các sự kiện thể thao.
    • Ấn Độ: GVCN đảm nhiệm dạy môn chính kết hợp điểm danh, thông báo kế hoạch và tổ chức dã ngoại.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trong và ngoài nước đã làm rõ vị trí, chức năng của GVCN hoặc các mảng hoạt động giáo dục cụ thể, nhưng chưa đi sâu giải quyết vấn đề quản lý công tác chủ nhiệm lớp của người Hiệu trưởng trường THPT một cách toàn diện theo các chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam. Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trên để xây dựng hệ thống biện pháp quản lý vừa có cơ sở lý luận khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tiễn của các trường THPT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên 4 hướng tiếp cận chính:

  • Tiếp cận chức năng quản lý: Xem xét quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo quy trình 4 chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá, với thông tin là yếu tố kết nối xuyên suốt.
  • Tiếp cận hoạt động: Phân tích hoạt động của GVCN và hoạt động quản lý của Hiệu trưởng trong mối quan hệ tương tác trực tiếp với tập thể học sinh.
  • Tiếp cận thực tiễn: Đặt công tác chủ nhiệm và quản lý chủ nhiệm trong môi trường đời sống học đường thực tế và bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương.
  • Tiếp cận chuẩn hóa: Căn cứ vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông để đánh giá và bồi dưỡng năng lực của GVCN.

Các khái niệm công cụ được xác định rõ:

  • Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT: Là hoạt động của GVCN nhằm quản lý, tổ chức, thực hiện các hoạt động giáo dục toàn diện học sinh lớp phụ trách; phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT: Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên làm công tác chủ nhiệm và các lực lượng liên quan, nhằm huy động tối đa các nguồn lực thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường.
                  +-------------------------------------------------------+
                  |  Yêu cầu Đổi mới Giáo dục (Nghị quyết 29, CT GDPT)    |
                  +---------------------------+---------------------------+
                                              |
                                              v
+-------------------------------------------------------------------------------------------+
|               QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT                  |
|  +-------------------+  +--------------------+  +------------------+  +----------------+  |
|  |   Kế hoạch hóa    |  | Tổ chức bộ máy     |  | Chỉ đạo thực hiện|  | Kiểm tra,      |  |
|  |                   |  | Ban Công tác CN    |  | & Bồi dưỡng NL   |  | Đánh giá &     |  |
|  |                   |  |                    |  |                  |  | Thi đua        |  |
|  +---------+---------+  +---------+----------+  +--------+---------+  +-------+--------+  |
+------------|----------------------|----------------------|--------------------|-----------+
             +----------------------+----------------------+--------------------+
                                              |
                                              v
+-------------------------------------------------------------------------------------------+
|                          CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA GVCN THPT                             |
|  1. Xây dựng tập thể học sinh vững mạnh            4. Phối hợp các lực lượng giáo dục     |
|  2. Lập kế hoạch các hoạt động giáo dục            5. Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện |
|  3. Thực hiện HĐGD, tư vấn, hướng nghiệp           6. Báo cáo định kỳ / đột xuất với HT   |
+---------------------------------------------+---------------------------------------------+
                                              |
                                              v
+-------------------------------------------------------------------------------------------+
|        KẾT QUẢ: Phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh trường THPT           |
+-------------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các văn bản pháp quy (Nghị quyết 29-NQ/TW, Điều lệ trường THPT, Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT), tài liệu khoa học về quản lý giáo dục; mô hình hóa lý thuyết bằng sơ đồ, giản đồ.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát nhận thức và mức độ thực hiện của 51 CBQL và 489 GVCN về công tác chủ nhiệm và quản lý công tác chủ nhiệm lớp.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động sinh hoạt lớp, hoạt động ngoài giờ lên lớp và các buổi giao ban quản lý của Hiệu trưởng.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu giáo viên và cán bộ quản lý nhằm làm rõ thực trạng nguyên nhân, khó khăn.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Rút ra các bài học thực tiễn từ các trường điển hình.
    • Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đề xuất.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm tại trường THPT Mỹ Tho (tỉnh Nam Định), chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) để đánh giá sự chuyển biến về kỹ năng, nghiệp vụ của GVCN trước và sau tác động.
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt $t$-test, phân tích tương quan bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của công tác chủ nhiệm lớp và quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 1 xác lập hệ thống cơ sở lý luận gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nội dung công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT (6 nội dung):
    • Xây dựng tập thể học sinh lớp chủ nhiệm vững mạnh: Tổ chức bộ máy tự quản, xây dựng phong trào thi đua, hình thành dư luận tập thể lành mạnh.
    • Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp và tiến độ cho từng tuần, tháng, học kỳ và cả năm học.
    • Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch: Tổ chức sinh hoạt lớp, HĐGDNGLL, hoạt động trải nghiệm sáng tạo; thực hiện tư vấn tâm lý, tư vấn giải quyết vướng mắc học tập, tư vấn quan hệ ứng xử, tư vấn giới tính - sinh lý lứa tuổi và định hướng phân ban, chọn ngành chọn nghề.
    • Phối hợp các lực lượng giáo dục: Phối hợp trong nội bộ nhà trường (với giáo viên bộ môn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, cán bộ nhân viên) và liên kết ngoài nhà trường (với cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, Hội Khuyến học, Hội Cựu chiến binh, công an).
    • Nhận xét, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Đánh giá hạnh kiểm, học lực định kỳ theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT; tính điểm trung bình; quản lý hệ thống sổ sách theo Điều 27 Điều lệ trường phổ thông (sổ gọi tên và ghi điểm, sổ ghi đầu bài, sổ liên lạc, sổ quỹ lớp); lập danh sách đề nghị khen thưởng hoặc kỷ luật.
    • Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất với Hiệu trưởng: Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình nền nếp, học tập và các diễn biến phức tạp của lớp.
  2. Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng (4 chức năng):
    • Kế hoạch hóa: Thiết lập mục tiêu; rà soát đội ngũ và các lực lượng; lập kế hoạch phân loại học sinh, phân công GVCN; lập kế hoạch bồi dưỡng; phê duyệt kế hoạch chủ nhiệm; phân bổ cơ sở vật chất (đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định cơ sở hạ tầng, tham chiếu thang 125/500 điểm theo tiêu chuẩn ADB/ILO); phân bổ nguồn nhân lực và thời gian hợp lý; thống nhất các chỉ số đo lường.
    • Tổ chức lực lượng: Xây dựng bộ máy, thành lập Ban Công tác chủ nhiệm lớp, phân công rõ thẩm quyền và trách nhiệm.
    • Chỉ đạo thực hiện: Hướng dẫn chuyên môn, tổ chức giao ban định kỳ, tháo gỡ khó khăn, điều hòa mối quan hệ giữa GVCN với GVBM và các đoàn thể.
    • Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, thẩm định hồ sơ sổ sách, đánh giá hiệu quả giáo dục của GVCN, thực hiện thi đua khen thưởng.
  3. Các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý (năng lực, tầm nhìn, phong cách của Hiệu trưởng); nhóm yếu tố thuộc về đối tượng quản lý (nhận thức, phẩm chất, kỹ năng của GVCN); nhóm yếu tố thuộc về môi trường quản lý (văn hóa nhà trường, cơ sở vật chất, sự phối hợp của gia đình và bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương).

Chương 2: Thực trạng về công tác chủ nhiệm lớp và quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực trạng tại tiểu vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng:

  1. Khái quát địa bàn và tổ chức nghiên cứu: Khảo sát tại 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình trên mẫu gồm 51 CBQL và 489 GVCN thuộc 3 nhóm trường (vùng thuận lợi, trung bình, khó khăn).
  2. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp: GVCN có nhận thức cao về vị trí của công tác chủ nhiệm nhưng mức độ thực hiện không đồng đều. Các nội dung hành chính, quản lý nền nếp, ghi chép sổ sách và đánh giá xếp loại thực hiện tốt; tuy nhiên, các nội dung tư vấn tâm lý học đường, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm sáng tạo và phối hợp với các lực lượng xã hội ngoài nhà trường còn nhiều hạn chế và lúng túng.
  3. Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng:
    • Lập kế hoạch: Đã xây dựng kế hoạch nhưng còn chung chung, chưa cụ thể hóa chỉ số đo lường, phân bổ thời gian và kinh phí cho công tác chủ nhiệm chưa thỏa đáng.
    • Tổ chức lực lượng: Bộ máy quản lý chưa đồng bộ, chưa có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu, Đoàn Thanh niên và GVCN; việc phân công chủ nhiệm đôi khi chưa căn cứ đúng năng lực và sở trường.
    • Chỉ đạo thực hiện: Chưa có nhiều chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng tham vấn, kỹ năng xử lý tình huống sư phạm cho GVCN; chỉ đạo còn mang tính hành chính, xử lý sự vụ khi có vi phạm phát sinh.
    • Kiểm tra, đánh giá: Chủ yếu kiểm tra định kỳ sổ sách giáo án, chưa đánh giá thực chất sự tiến bộ về phẩm chất và năng lực của học sinh; công tác thi đua khen thưởng chưa thực sự trở thành động lực mạnh mẽ khích lệ GVCN.
  4. Nghiên cứu trường hợp điển hình: Phân tích thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm tại 3 trường đại diện:
    • Trường THPT Lê Quý Đôn (tỉnh Thái Bình)
    • Trường THPT Gia Viễn C (tỉnh Ninh Bình)
    • Trường THPT Mỹ Tho (tỉnh Nam Định)
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng mẫu ($N$) Tỷ lệ (%) Phạm vi địa bàn
Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) 51 9,44% Các trường THPT thuộc 3 tỉnh Nam ĐBSH
Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) 489 90,56% 3 nhóm trường THPT (thuận lợi, trung bình, khó khăn)
Tổng cộng mẫu khảo sát 540 100,0% Tiểu vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng

Chương 3: Biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 3 đề xuất 6 biện pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc: (1) Đảm bảo tính kế thừa và phát triển; (2) Đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi; (3) Đảm bảo tính đồng bộ; (4) Bảo đảm tính thực tiễn.

                    +-------------------------------------------------------+
                    | HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT (Chủ thể lãnh đạo & quản lý)  |
                    +---------------------------+---------------------------+
                                                |
                                                v
                    +-------------------------------------------------------+
                    |             BAN CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP                |
                    |   (Phó Hiệu trưởng phụ trách + Khối trưởng CN +       |
                    |    Bí thư Đoàn trường + Trưởng ban TTND)              |
                    +---------------------------+---------------------------+
                                                |
         +--------------------------------------+--------------------------------------+
         |                                      |                                      |
         v                                      v                                      v
+------------------+                  +-------------------+                  +------------------+
| Khối Chủ nhiệm 10|                  | Khối Chủ nhiệm 11 |                  | Khối Chủ nhiệm 12|
| (Các GVCN Khối)  |                  | (Các GVCN Khối)   |                  | (Các GVCN Khối)  |
+--------+---------+                  +---------+---------+                  +--------+---------+
         |                                      |                                     |
         +--------------------------------------+-------------------------------------+
                                                |
                                                v
                    +-------------------------------------------------------+
                    |                 TẬP THỂ LỚP HỌC SINH                  |
                    |   (Ban cán sự lớp, Ban Chấp hành Chi đoàn, Học sinh)   |
                    +-------------------------------------------------------+

Hệ thống 6 biện pháp quản lý cụ thể gồm:

  • Biện pháp 1: Kế hoạch hóa công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT: Xây dựng quy trình lập kế hoạch tổng thể từ đầu năm học; xác định rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra về phẩm chất, năng lực học sinh; phân bổ nguồn lực cơ sở vật chất, thời gian và kinh phí hỗ trợ; hướng dẫn GVCN lập kế hoạch chi tiết cho từng tháng, tuần.
  • Biện pháp 2: Tổ chức bộ máy quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT: Thành lập và vận hành Sơ đồ Ban Công tác chủ nhiệm lớp (gồm Phó Hiệu trưởng phụ trách, Bí thư Đoàn trường, các Khối trưởng chủ nhiệm); phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và quy chế phối hợp giữa GVCN với giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  • Biện pháp 3: Xây dựng môi trường thuận lợi cho việc thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT: Xây dựng môi trường văn hóa học đường lành mạnh, dân chủ; trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ học sinh; xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức đoàn thể tại địa phương.
  • Biện pháp 4: Bồi dưỡng nâng cao năng lực chủ nhiệm lớp cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay: Đổi mới nội dung và hình thức bồi dưỡng; tập huấn chuyên sâu về kỹ năng tham vấn - tư vấn học đường, kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kỹ năng xử lý tình huống sư phạm và phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực.
  • Biện pháp 5: Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT: Xây dựng bộ tiêu chí và thang đánh giá chuẩn hóa năng lực, nghiệp vụ GVCN; kết hợp kiểm tra định kỳ với đột xuất; đổi mới quy trình đánh giá theo hướng toàn diện, công khai, khách quan và chú trọng sự tiến bộ của học sinh.
  • Biện pháp 6: Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT: Xây dựng tiêu chí thi đua rõ ràng, lượng hóa; gắn kết quả công tác chủ nhiệm với đánh giá thi đua, xếp loại viên chức hàng năm; kịp thời biểu dương, khen thưởng thỏa đáng về vật chất và tinh thần nhằm tạo động lực làm việc cho GVCN.

Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:

  • Khảo nghiệm: Lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định 6 biện pháp có mối tương quan thuận chặt chẽ giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi.
  • Thực nghiệm sư phạm: Triển khai tác động thực nghiệm (tập trung vào Biện pháp 2, Biện pháp 4 và Biện pháp 5) tại trường THPT Mỹ Tho (tỉnh Nam Định) trong năm học 2016-2017. So sánh kết quả giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) trước và sau thực nghiệm. Phân tích thống kê bằng kiểm định $t$-test trên phần mềm SPSS 22 cho thấy: trước thực nghiệm, kỹ năng và nghiệp vụ của 2 nhóm tương đương nhau; sau thực nghiệm, nhóm TN có sự tiến bộ vượt bậc so với nhóm ĐC với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, khẳng định hiệu quả của các biện pháp quản lý do luận án đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm phong phú lý luận về công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục, xác định cấu trúc 6 nội dung cơ bản: (1) Xây dựng tập thể học sinh vững mạnh; (2) Lập kế hoạch các hoạt động giáo dục; (3) Thực hiện các hoạt động giáo dục (trải nghiệm, tư vấn, hướng nghiệp); (4) Phối hợp các lực lượng giáo dục; (5) Nhận xét, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện; (6) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất với Hiệu trưởng.
  • Xác lập khung lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường THPT theo 4 chức năng quản lý cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức lực lượng, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra, đánh giá.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng công tác chủ nhiệm và quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại các trường THPT tiểu vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng, chỉ rõ những hạn chế trong khâu tư vấn học đường, bồi dưỡng nghiệp vụ và kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của các trường THPT. Kết quả khảo nghiệm chuyên gia và thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Mỹ Tho đã kiểm chứng hiệu quả nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ công tác chủ nhiệm cho đội ngũ giáo viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo:
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy, quy định rõ chuẩn chức danh, định mức tiết dạy và chế độ phụ cấp thỏa đáng cho GVCN lớp trường THPT.
    • Biên soạn tài liệu chuẩn hóa và định kỳ tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng tham vấn tâm lý học đường, kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp cho GVCN.
  2. Đối với Hiệu trưởng các trường THPT:
    • Đổi mới nhận thức, coi quản lý công tác chủ nhiệm lớp là nhiệm vụ trọng tâm ngang hàng với quản lý hoạt động dạy học.
    • Thành lập và duy trì hoạt động của Ban Công tác chủ nhiệm lớp; chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch, kiểm tra đánh giá và thực hiện chính sách thi đua khen thưởng công bằng, tạo động lực phát triển chuyên môn cho GVCN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung tại tiểu vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình), chưa mở rộng khảo sát ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù như miền núi, vùng sâu, vùng xa hoặc các đô thị đặc biệt lớn.
  • Mẫu khảo sát trực tiếp tập trung vào cán bộ quản lý (51 người) và giáo viên chủ nhiệm (489 người), chưa thực hiện khảo sát diện rộng lấy ý kiến phản hồi độc lập từ học sinh và cha mẹ học sinh để đối chiếu đa chiều.
  • Dữ liệu thực tiễn được thu thập trong giới hạn thời gian từ năm học 2014-2015 đến năm học 2016-2017.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và kiểm chứng hệ thống biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại các vùng miền, mô hình trường học khác nhau (trường chuyên, trường ngoài công lập, trường phổ thông dân tộc nội trú).
  • Nghiên cứu sâu cơ chế chuyển đổi số và ứng dụng các nền tảng công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ học sinh, sổ sách chủ nhiệm và kết nối thông tin trực tuyến giữa nhà trường với cha mẹ học sinh.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết chức năng quản lý trường học và phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn giáo dục.
  • Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Vận dụng trực tiếp quy trình lập kế hoạch, mô hình tổ chức Ban Công tác chủ nhiệm và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá GVCN vào quản trị nhà trường.
  • Giáo viên chủ nhiệm trường phổ thông: Tham khảo 6 nội dung công tác chủ nhiệm, quy trình tư vấn học đường, hướng nghiệp và phương pháp phối hợp các lực lượng giáo dục.

Các phần nội dung đáng tham khảo

  • Khung lý luận về 6 nội dung công tác chủ nhiệm và 4 chức năng quản lý tại Chương 1.
  • Bộ công cụ bảng hỏi khảo sát thực trạng và nghiên cứu điển hình tại 3 trường THPT (Lê Quý Đôn, Gia Viễn C, Mỹ Tho) tại Chương 2.
  • Quy trình tổ chức Ban Công tác chủ nhiệm lớp và hệ thống 6 biện pháp quản lý cùng kết quả phân tích thực nghiệm tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT gồm những nội dung cơ bản nào?

Theo Chương 1 của luận án, công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT gồm 6 nội dung cơ bản:

  1. Xây dựng tập thể học sinh lớp chủ nhiệm vững mạnh.
  2. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục.
  3. Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng (tổ chức hoạt động tập thể, tư vấn học tập, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, rèn luyện kỹ năng sống).
  4. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường (GVBM, Đoàn Thanh niên, gia đình, chính quyền, đoàn thể xã hội).
  5. Nhận xét, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh (đánh giá học lực, hạnh kiểm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, quản lý sổ điểm, sổ học bạ).
  6. Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

2. Hiệu trưởng quản lý công tác chủ nhiệm lớp thông qua những chức năng nào?

Luận án tiếp cận theo chức năng quản lý, xác định Hiệu trưởng quản lý công tác chủ nhiệm lớp thông qua 4 chức năng chính:

  1. Kế hoạch hóa công tác chủ nhiệm lớp: Thiết lập mục tiêu, rà soát đội ngũ, phân công GVCN, lập kế hoạch bồi dưỡng, phân bổ cơ sở vật chất, thời gian và thống nhất các chỉ số đo lường.
  2. Tổ chức lực lượng tham gia công tác chủ nhiệm lớp: Thiết lập bộ máy, thành lập Ban Công tác chủ nhiệm, phân công phân nhiệm rõ ràng.
  3. Chỉ đạo thực hiện công tác chủ nhiệm lớp: Hướng dẫn chuyên môn, tổ chức giao ban, chỉ đạo phối hợp lực lượng và giải quyết khó khăn nảy sinh.
  4. Kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp: Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, thẩm định sổ sách, đánh giá xếp loại GVCN và tổ chức thi đua khen thưởng.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và đó là những biện pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý tại Chương 3:

  • Biện pháp 1: Kế hoạch hóa công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT.
  • Biện pháp 2: Tổ chức bộ máy quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT.
  • Biện pháp 3: Xây dựng môi trường thuận lợi cho việc thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT.
  • Biện pháp 4: Bồi dưỡng nâng cao năng lực chủ nhiệm lớp cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
  • Biện pháp 5: Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT.
  • Biện pháp 6: Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT.

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở đâu và sử dụng công cụ thống kê nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại trường THPT Mỹ Tho (tỉnh Nam Định) trong năm học 2016-2017. Tác giả phân chia giáo viên thành 2 nhóm: nhóm thực nghiệm (được áp dụng các biện pháp quản lý mới) và nhóm đối chứng (quản lý theo phương thức thông thường). Số liệu đánh giá kỹ năng, nghiệp vụ công tác chủ nhiệm trước và sau thực nghiệm được xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt $t$-test) trên phần mềm phân tích dữ liệu SPSS phiên bản 22.


Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay" đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn giáo dục phổ thông. Bằng việc phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận, điều tra khảo sát trên 540 cán bộ quản lý, giáo viên và xử lý dữ liệu qua SPSS 22, tác giả đã làm rõ thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm tại tiểu vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do luận án đề xuất mang tính đồng bộ, kế thừa và đã được kiểm chứng tính hiệu quả qua khảo nghiệm chuyên gia cùng thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Mỹ Tho (Nam Định). Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông và các nghiên cứu sinh trong lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục.