Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức và giáo viên tại các tỉnh miền núi phía Bắc đang là đòi hỏi cấp thiết nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sau hơn 14 năm thành lập và phát triển kể từ ngày 22 tháng 7 năm 1996 theo Quyết định số 465/QĐ-UB-TC của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (nay là tỉnh Điện Biên), Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên đã đóng vai trò trụ cột trong việc bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ. Tuy nhiên, hoạt động quản lý đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại đây đang bộc lộ nhiều bất cập về công tác lập kế hoạch, điều phối giảng dạy và kiểm tra đánh giá, đòi hỏi phải có các giải pháp khoa học mang tính đột phá.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo và công tác quản lý đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các lớp cử nhân đại học phi chính quy liên kết giữa Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên với các trường đại học lớn trong giai đoạn 2010 - 2014, với trọng tâm là chức năng quản lý của Phòng Đào tạo.

Kết quả nghiên cứu góp phần quan trọng vào việc chuẩn hóa trên 95% đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo tinh thần Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 09/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Luận văn cung cấp giải pháp thiết thực nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách giáo dục vốn còn hạn hẹp, đồng thời tạo cơ hội học tập suốt đời bình đẳng cho nhân dân các dân tộc vùng cao Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản lý kinh điển và hiện đại. Trọng tâm là thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol và thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor, nhấn mạnh vào việc chuẩn hóa quy trình, thiết lập trật tự kỷ cương và tối ưu hóa các nguồn lực vận hành. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Paul Hersey và Ken Blanchard, khẳng định quản lý là quá trình tương tác tích cực giữa chủ thể và khách thể nhằm khơi dậy tiềm năng con người.

Khung lý thuyết của đề tài còn dựa trên quan điểm giáo dục người lớn và học tập suốt đời của UNESCO qua Báo cáo Edgar Faure năm 1972 và Báo cáo Jacques Delors năm 1996 với 4 trụ cột cốt lõi: Học để biết, Học để làm, Học để cùng chung sống, và Học để tự khẳng định mình.

Các khái niệm cơ bản được làm rõ bao gồm:

  1. Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách người học.
  2. Đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học: Hình thức đào tạo đại học phi chính quy dành cho người đang đi làm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
  3. Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT, thực hiện chức năng cung ứng cơ hội học tập đa dạng cho cộng đồng.
  4. Quá trình đào tạo: Hệ thống xã hội vận hành qua 3 giai đoạn nối tiếp gồm tuyển sinh, đào tạo và sử dụng sau đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các báo cáo tổng kết 14 năm hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên, cùng số liệu khảo sát thực tế từ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên và học viên.

Quy mô khảo sát bao gồm 145 khách thể, trong đó có 42 cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu tại trung tâm, cùng 103 giảng viên đại học thỉnh giảng và học viên các lớp cử nhân. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho từng nhóm chủ thể tham gia vào quá trình đào tạo.

Phương pháp xử lý số liệu sử dụng toán thống kê thông qua tính tần suất xuất hiện, điểm trung bình cộng (Mean) và hệ số tương quan thứ bậc Spearman. Việc lựa chọn công thức tương quan Spearman giúp lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa mức độ phù hợp và mức độ thực hiện của các biện pháp quản lý, loại bỏ yếu tố cảm tính và đảm bảo tính khách quan khoa học cho các kết luận. Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 10 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của đào tạo cử nhân vừa làm vừa học đạt mức rất cao với 88,1% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định đây là nhiệm vụ then chốt để chuẩn hóa nguồn nhân lực giáo dục địa phương.

Thứ hai, công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển sinh được thực hiện bài bản, nhưng khâu quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng còn bộc lộ khoảng trống lớn. Có 34,5% học viên phản ánh tình trạng giảng viên dạy dồn tiết vào các ngày cuối tuần, làm giảm khả năng tiếp thu và tự nghiên cứu.

Thứ ba, sự phối hợp giữa trung tâm và các trường đại học liên kết như Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập còn mang tính hình thức, với mức độ đồng bộ chỉ đạt khoảng 61,8%.

Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất gặp nhiều khó khăn khi kinh phí chi cho giáo dục thường xuyên chỉ chiếm 2,18% tổng ngân sách giáo dục toàn tỉnh năm 2010, dẫn đến thiếu thốn trang thiết bị nghe nhìn và phòng máy tính phục vụ giảng dạy.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ khoảng cách địa lý xa xôi trên 450 km giữa Điện Biên và các trường đại học tại Hà Nội, khiến công tác thanh tra, kiểm tra lịch trình giảng dạy gặp nhiều trở ngại. Đồng thời, học viên người lớn chịu nhiều áp lực công tác cơ quan và gia đình, dẫn đến tâm lý đối phó trong học tập nếu không có sự quản lý chặt chẽ.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép thể hiện mối tương quan giữa mức độ phù hợp và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý. Bên cạnh đó, bảng phân phối tần số điểm trung bình cho thấy hệ số tương quan Spearman đạt giá trị dương từ 0,65 đến 0,82, phản ánh sự nhất quán cao giữa nhận thức lý luận và đòi hỏi thực tiễn của đội ngũ cán bộ khảo sát.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây tại các tỉnh Thanh Hóa và Hải Dương, nhưng tại Điện Biên mang đậm nét đặc thù của địa bàn miền núi biên giới, nơi trung tâm còn phải đảm nhiệm thêm nhiệm vụ bồi dưỡng tiếng Việt cho lưu học sinh từ 3 tỉnh Bắc Lào gồm U Đôm Xay, Luông Pha Bang và Phong Sa Ly.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ do Phòng Đào tạo làm nòng cốt:

  1. Tăng cường khảo sát, dự báo nhu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, tiểu học và cán bộ công chức trên địa bàn 10 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Điện Biên nhằm xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh chính xác, phấn đấu đạt 100% kế hoạch tuyển sinh hàng năm do Sở Giáo dục và Đào tạo giao, thực hiện định kỳ trong quý I mỗi năm do Phòng Đào tạo chủ trì.

  2. Hoàn thiện quy chế phối hợp liên kết đào tạo với các trường đại học chủ quản, thiết lập cơ chế giám sát 100% giờ lên lớp, kiểm soát chặt chẽ đề cương môn học và phân bổ thời khóa biểu khoa học, thực hiện thường xuyên từ đầu mỗi học kỳ do Ban Giám đốc và Phòng Đào tạo trực tiếp điều hành.

  3. Kiện toàn và nâng cao trách nhiệm của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp, gắn tiêu chí quản lý sĩ số và nền nếp chuyên cần vào đánh giá thi đua, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học viên vắng mặt không lý do xuống dưới 5%, triển khai ngay trong năm học mới do Ban Giám đốc chỉ đạo.

  4. Đổi mới công tác quản lý người học thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý hồ sơ và tiến độ học tập trên phần mềm chuyên dụng cho hơn 500 học viên, thực hiện lộ trình chuyển đổi số từ năm 2015 đến năm 2018 do Tổ Tin học phối hợp Phòng Đào tạo thực hiện.

  5. Tối ưu hóa việc quản lý và khai thác cơ sở vật chất, nâng tỷ lệ phòng học đạt chuẩn máy chiếu từ 40% lên 90% nhằm hỗ trợ giảng viên đổi mới phương pháp giảng dạy, hoàn thành trong giai đoạn 2015 - 2017 do Phòng Tổ chức - Hành chính đảm nhiệm.

  6. Minh bạch hóa công tác quản trị tài chính, tái đầu tư nguồn thu học phí để bồi dưỡng chuyên môn cho 42 cán bộ, giáo viên cơ hữu và nâng cấp thư viện tài liệu, thực hiện định kỳ hàng năm do Phòng Kế toán phối hợp Phòng Đào tạo giám sát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, huyện: Luận văn cung cấp khung quy trình chuẩn về quản lý liên kết đào tạo cử nhân phi chính quy, giúp các đơn vị thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với trường đại học để nâng cao tỷ lệ học viên tốt nghiệp đúng hạn đạt trên 90%.

  2. Chuyên viên Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp - Giáo dục Thường xuyên thuộc các Sở Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu đóng vai trò là căn cứ khoa học và thực tiễn để tham mưu chính sách phân bổ ngân sách 2,18% hợp lý hơn, đồng thời quy hoạch mạng lưới các cơ sở liên kết đào tạo trên địa bàn toàn tỉnh.

  3. Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng có mở hệ vừa làm vừa học: Nghiên cứu giúp các trường đại học hoàn thiện phương thức cử giảng viên, bố trí lịch trình giảng dạy linh hoạt và kiểm soát chất lượng đào tạo tại các trạm vệ tinh vùng sâu, vùng xa.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là hình mẫu về việc ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích hệ số tương quan Spearman và xây dựng hệ thống giải pháp quản lý mang tính ứng dụng cao trong môi trường giáo dục thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu chính của công tác quản lý đào tạo cử nhân vừa làm vừa học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên là gì?
Mục tiêu chính là chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, giáo viên và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao tại chỗ cho tỉnh Điện Biên. Thông qua việc nâng cao hiệu lực quản lý của Phòng Đào tạo, trung tâm đảm bảo chất lượng giảng dạy, tỷ lệ tốt nghiệp đạt trên 90% và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người lao động.

Nghiên cứu đã khảo sát cỡ mẫu bao nhiêu và xử lý dữ liệu bằng phương pháp nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 145 khách thể đại diện cho cán bộ quản lý, giáo viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng và học viên. Dữ liệu được thu thập bằng phiếu hỏi và xử lý qua phần mềm toán thống kê với các chỉ số tần suất, điểm trung bình và hệ số tương quan thứ bậc Spearman.

Trở ngại lớn nhất trong việc quản lý giảng viên thỉnh giảng từ các trường đại học là gì?
Trở ngại lớn nhất là khoảng cách di chuyển hơn 450 km từ các trường đại học tại Hà Nội lên Điện Biên, dẫn đến tình trạng giảng viên dạy dồn ép tiết học vào cuối tuần. Điều này gây quá tải cho học viên và gây khó khăn cho trung tâm trong việc thanh tra, kiểm tra nề nếp giảng dạy thường xuyên.

Nguồn kinh phí hạn chế ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng đào tạo tại trung tâm?
Kinh phí dành cho giáo dục thường xuyên chỉ chiếm 2,18% tổng chi ngân sách giáo dục toàn tỉnh năm 2010. Nguồn tài chính hạn chế khiến cơ sở vật chất, phòng máy tính và tài liệu thư viện chưa đáp ứng đủ yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức dạy học cho người lớn.

Biện pháp quản lý nào được đánh giá là cấp thiết và có tính khả thi cao nhất?
Biện pháp tăng cường phối hợp giữa trung tâm với các cơ sở đào tạo đại học để quản lý kế hoạch, nội dung chương trình và hoạt động giảng dạy được đánh giá cao nhất với điểm trung bình trên 4,5 trên thang điểm 5, giúp khắc phục triệt để tình trạng dạy dồn môn và nâng cao chất lượng đầu ra.

Kết luận

  1. Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  2. Công trình phản ánh trung thực thực trạng đào tạo tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên với số liệu khảo sát từ 145 khách thể qua 14 năm hoạt động.
  3. Đề tài làm rõ 4 nhóm yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo đại học phi chính quy tại địa bàn miền núi Tây Bắc.
  4. Tác giả đã đề xuất 6 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính ứng dụng cao, được kiểm chứng đạt độ tương quan Spearman từ 0,65 đến 0,82.
  5. Nghiên cứu khẳng định vai trò của giáo dục thường xuyên trong việc thực hiện mục tiêu xã hội học tập và chuẩn hóa nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý liên kết đào tạo đại học thích ứng tối ưu với điều kiện kinh tế - xã hội vùng cao. Các cấp quản lý cần triển khai áp dụng đồng bộ 6 biện pháp này trong lộ trình 2015 - 2020 nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục thường xuyên tại địa phương.