Tổng quan luận án
Dạy học lâm sàng là hình thức đào tạo đặc thù của khối ngành khoa học sức khỏe, đóng vai trò môi trường giáo dục để hình thành năng lực nghề nghiệp và y đức cho cán bộ y tế. Theo chương trình đào tạo cán bộ y tế, thời lượng dạy học lâm sàng chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 35% đến 40% tổng thời lượng toàn khóa. Hoạt động này hướng đến việc giúp người học đạt được ba mục tiêu cốt lõi: (1) Rèn luyện thái độ, tác phong, quy tắc ứng xử, qua đó hình thành y đức và nhân cách nghề nghiệp; (2) Tiếp thu kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, vận dụng vào công tác chăm sóc sức khỏe; (3) Rèn luyện nếp tư duy lâm sàng, hình thành phương pháp luận khoa học, năng lực tự học và khả năng nghiên cứu phát triển nghề nghiệp lâu dài.
Thực tiễn đào tạo lâm sàng tại các trường đại học y tế Việt Nam đang đứng trước nhiều khó khăn: quy mô tuyển sinh gia tăng tạo áp lực lớn lên cơ sở thực hành; điều kiện thực hành trực tiếp trên người bệnh bị thu hẹp; mô hình bệnh tật thay đổi với sự gia tăng của các bệnh chuyển hóa và sự suy giảm của một số bệnh truyền thống; thực hành lâm sàng của sinh viên khi chưa thuần thục kỹ năng dễ phát sinh rủi ro y khoa, dẫn đến tình trạng người bệnh từ chối tham gia vào quá trình học tập của sinh viên. Công tác tổ chức đào tạo lâm sàng vừa thiếu hụt về số lượng vừa bộc lộ hạn chế về chất lượng, thiếu quy chuẩn đồng bộ và hoạt động quản lý, giám sát còn lỏng lẻo. Ngành đào tạo điều dưỡng viên trình độ đại học tại Việt Nam là lĩnh vực tương đối mới mẻ, mang tính đặc thù cao so với đào tạo bác sĩ, do đó các cơ sở đào tạo còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Việc quản lý chất lượng dạy học lâm sàng chưa được nghiên cứu và xác lập một cách hệ thống dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học trong và ngoài nước; trên cơ sở đó, xây dựng và hoàn thiện các biện pháp quản lý chất lượng dạy học lâm sàng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng nhằm duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo điều dưỡng viên đại học tại các trường đại học y Việt Nam.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Một trong những nguyên nhân chính khiến chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên ở các trường đại học y còn hạn chế là do những bất cập trong công tác quản lý, trong đó quản lý chất lượng chưa có quy chuẩn. Vì vậy, nếu xây dựng và vận hành hoạt động dạy học lâm sàng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng phù hợp với điều kiện Việt Nam sẽ góp phần quản lý hiệu quả hoạt động đào tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực điều dưỡng trình độ cao.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học tại các trường đại học y Việt Nam và trên thế giới.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học tại các trường đại học y Việt Nam.
- Xây dựng biện pháp quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học ở các trường đại học y Việt Nam theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
- Khảo nghiệm và đánh giá một số biện pháp quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học ở các trường đại học y Việt Nam.
Khách thể nghiên cứu là hoạt động đào tạo điều dưỡng viên trình độ đại học ở các trường đại học y tại Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học ở các trường đại học y Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Về mặt lý luận: Tập trung nghiên cứu quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học hệ chính quy theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, không đi sâu vào nội dung chuyên môn cụ thể của từng môn học lâm sàng.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát tại các trường đại học y có đào tạo điều dưỡng đại học gồm Trường Đại học Y Hải Phòng, Trường Đại học Y Thái Nguyên và Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và thực nghiệm được triển khai từ tháng 03/2009 đến tháng 12/2011.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về khoa học quản lý đại cương và quản lý giáo dục đã được công bố bởi các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Về mô hình quản lý và kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, các công trình tiêu biểu gồm nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính và Trần Khánh Đức đã phân tích nội dung, phương pháp và hệ thống tiêu chí quản lý cơ sở đào tạo. Nguyễn Minh Đường nghiên cứu về bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới thuộc Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ cấp nhà nước KX 07-14. Trần Thị Bích Nga và Phạm Ngọc Sáu đề cập đến quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp. Về tiêu chuẩn chất lượng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã ban hành TCVN ISO 9001:2000 và TCVN 8402-1994. Trong lĩnh vực quản lý nhà trường, Nguyễn Gia Cầu nghiên cứu rèn luyện kỹ năng làm việc với tài liệu; Bùi Văn Chuyện nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng đào tạo trường dạy nghề; Nguyễn Xuân Hội phân tích về quản trị nhân sự; Phạm Quang Huân xây dựng mô hình quản lý chất lượng quá trình dạy học tại trường trung học cơ sở theo tiếp cận ISO 9000 và quản lý chất lượng tổng thể. Luận án ghi nhận số liệu thống kê năm 2010 về thực trạng giáo dục đại học Việt Nam: 63% sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm, 37% có việc làm phần lớn phải đào tạo lại; số lượng bài báo khoa học xuất bản hàng năm chỉ bằng 1/4 của Thái Lan và chiếm 0,00043% của thế giới. Về mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Việt Nam, tác giả tổng kết cấu trúc 3 thành phần chịu ảnh hưởng từ kinh nghiệm quốc tế: hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong nhà trường; hệ thống đảm bảo chất lượng bên ngoài; hệ thống các tổ chức kiểm định độc lập.
Trên bình diện quốc tế, nghiên cứu tổng thuật 3 trường phái lý thuyết về chất lượng giáo dục đại học: trường phái coi chất lượng phụ thuộc vào nguồn lực, quy mô và sự tuyển chọn; trường phái gia tăng giá trị do Astin (1985) đại diện nhấn mạnh sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học; trường phái sứ mệnh và mục tiêu của Bogue và Saunders (1992) cùng Green (1994) xác định chất lượng là sự phù hợp với tuyên bố sứ mạng và mục tiêu đã đặt ra. Harvey và Green (1993) khái quát 5 khía cạnh của chất lượng giáo dục đại học: sự vượt trội, sự hoàn hảo, sự phù hợp với mục tiêu, sự đáng giá về đồng tiền, và sự chuyển đổi. Về quản lý chất lượng, Warren Piper (1993) đưa ra khung 3 hoạt động gồm xác lập mục tiêu/chuẩn mực, đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn, và cải tiến thực trạng theo chuẩn; đồng thời định nghĩa đảm bảo chất lượng là tổng thể các cơ chế, quy trình duy trì chất lượng đã định trước. Sallis (1993) phân tích quản lý chất lượng tổng thể như bước phát triển mở rộng của đảm bảo chất lượng gắn liền với xây dựng văn hóa chất lượng. Luận án cũng điểm lại việc ký kết Tuyên ngôn Bologna (1999) của 29 quốc gia châu Âu nhằm chuẩn hóa hệ thống chuyển đổi tín chỉ và bằng cấp; mô hình đảm bảo chất lượng tại Hoa Kỳ (CHEA, 2001), Australia (AUQA, 2002), Vương quốc Anh (CHEA, 2001), Thái Lan (BHES, 2002; ONESQA), Indonesia (BAN-PT), Malaysia (LAN), Brunei (BDAC), Philippines (FAAP); cùng các phân tích của Len (2005) về tổ chức đảm bảo chất lượng khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào kiểm định chất lượng chung ở bậc đại học, quản lý đào tạo nghề hoặc đào tạo bác sĩ đa khoa. Hoạt động quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học - một ngành nghề có tính chất chuyên thù cao, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành chăm sóc người bệnh - chưa từng được nghiên cứu một cách có hệ thống. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này thông qua việc xây dựng hệ thống chuẩn và biện pháp quản lý chất lượng chuyên biệt theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên quan niệm "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" được kế thừa từ các nghiên cứu của Harvey và Green, Nguyễn Đức Chính, Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp, Trần Khánh Đức và các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chất lượng đào tạo điều dưỡng đại học được hiểu là sự thỏa mãn tối đa các mục tiêu giáo dục, mức độ hoàn thiện về kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chuẩn quy định và khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Về các cấp độ quản lý chất lượng, tác giả so sánh ba cấp độ: Kiểm soát chất lượng (Quality Control), Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) và Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM). Luận án khẳng định mô hình Kiểm soát chất lượng mang tính thanh tra sau cùng, thụ động và gây lãng phí; mô hình TQM đòi hỏi nền tảng văn hóa chất lượng tự giác cao và khó áp dụng triệt để ngay trong điều kiện hiện tại; do đó, mô hình Đảm bảo chất lượng là tiếp cận phù hợp nhất cho các trường đại học y Việt Nam. Bốn chức năng của đảm bảo chất lượng được vận dụng gồm: (1) Xác lập chuẩn; (2) Xây dựng quy trình; (3) Xác định tiêu chí đánh giá; (4) Vận hành, đo lường, đánh giá, thu thập và xử lý số liệu.
Quá trình dạy học lâm sàng được phân tích qua mối quan hệ tương tác giữa 5 yếu tố cấu thành: Mục tiêu dạy học (xác định theo kết quả đầu ra, hành vi hóa được và đo lường được); Nội dung dạy học (đặt tính nghề nghiệp lên hàng đầu, rèn luyện kỹ năng thực hành và kỹ năng giao tiếp); Người dạy (đóng vai trò chủ đạo, kết hợp năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm); Người học (chủ thể chủ động chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng); Điều kiện, môi trường dạy học (môi trường bệnh viện thực hành, giảng đường và phòng thực hành tiền lâm sàng - Skills-lab). Luận án tổng hợp các hình thức dạy học lâm sàng tích cực gồm: Thuyết giảng (Lecturing method), Học tập theo nhóm (Group-based learning), Nghiên cứu trường hợp (Case study), Dạy học dựa trên vấn đề (Problem-based learning - PBL), Sử dụng công trình nghiên cứu trong giảng dạy (Teaching with research papers), Dạy học qua đồ án (Project-based learning), và Phương pháp sắm vai (Role-play teaching).
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp hồi cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo, báo cáo tổng kết và y văn liên quan.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia giáo dục đại học, giáo dục y học, quản lý đào tạo và giảng viên lâm sàng để hiệu chỉnh bộ công cụ và đánh giá tính khả thi của giải pháp.
- Phương pháp quan sát: Sử dụng bảng kiểm có cấu trúc để quan sát cơ sở vật chất, trang thiết bị, hoạt động giảng dạy của giảng viên và việc học tập lâm sàng của sinh viên tại bệnh viện và phòng Skills-lab.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Phiếu hỏi có cấu trúc (gồm câu hỏi đóng, mở và tự điền) áp dụng cho sinh viên điều dưỡng đại học, cán bộ giảng dạy lâm sàng và giáo vụ bộ môn.
- Phỏng vấn nhóm: Quy mô 8-10 người/nhóm; tại mỗi cơ sở tiến hành phỏng vấn 6 nhóm sinh viên (2 nhóm cho mỗi khối lớp) và 2 nhóm cán bộ giảng dạy khối lâm sàng, cán bộ quản lý đào tạo.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu khoảng 30 đối tượng tại mỗi địa điểm nghiên cứu (cán bộ giảng dạy, trưởng bộ môn, giáo vụ khối, sinh viên, lãnh đạo khoa và lãnh đạo trường).
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm thăm dò tính cấp thiết, khả thi; tiến hành thử nghiệm sư phạm có đối chứng đối với các biện pháp quản lý trọng điểm.
- Phương pháp thống kê xã hội học:
- Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS.
- Thống kê mô tả: Tần số ($n$), tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình.
- Thống kê suy luận: Kiểm định Chi-square ($\chi^2$), kiểm định chính xác của Fisher (Fisher's Exact Test) cho các biến định tính; kiểm định $t$-test cho 2 biến độc lập và phân tích phương sai ANOVA cho trên 2 biến khi dữ liệu có phân bố chuẩn; mức ý nghĩa thống kê quy ước là $p < 0,05$.
- Dữ liệu định tính từ ghi âm phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được xử lý bằng phương pháp phân tích nội dung (content analysis) theo các câu hỏi nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập từ Trường Đại học Y Hải Phòng, Trường Đại học Y Thái Nguyên và Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Sai số được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc điều tra thử nghiệm để chuẩn hóa bộ công cụ, tập huấn điều tra viên, mã hóa khuyết danh phiếu điều tra và dùng thuật toán kiểm tra logic số liệu nhập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học lâm sàng ở các trường đại học y
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng: dạy học, các yếu tố của quá trình dạy học, chất lượng giáo dục đại học, các cấp độ quản lý chất lượng và đặc thù của dạy học lâm sàng ngành điều dưỡng. Tác giả phân tích mô hình tích hợp các mục tiêu dạy học điều dưỡng theo mô hình 3H (Head - Heart - Hand) tương đương 3T (Trí - Tim - Tay) và mô hình KAP (Kiến thức - Thái độ - Kỹ năng thực hành). Luận án khẳng định dạy học lâm sàng là quá trình hình thành năng lực nghề nghiệp diễn ra trong môi trường đặc biệt tại bệnh viện và phòng tiền lâm sàng (Skills-lab). Nghiên cứu phân tích các yêu cầu chuyển đổi từ dạy học truyền thống (lấy người dạy làm trung tâm, sinh viên thụ động) sang dạy học hiện đại (lấy người học làm trung tâm, tăng cường tương tác, tự học và kiến tạo tri thức). Về phương diện quản lý, tác giả lập luận rằng mô hình đảm bảo chất lượng với 4 chức năng cốt lõi (xác lập chuẩn, xây dựng quy trình, xác định tiêu chí đánh giá, vận hành đo lường) là giải pháp tối ưu nhằm ngăn chặn sai sót ngay trong quá trình đào tạo, phù hợp với năng lực quản trị của hệ thống đại học y tế Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy-học lâm sàng cho điều dưỡng viên đại học tại các trường đại học y Việt Nam
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 3 trường đại học y (Hải Phòng, Thái Nguyên, Nam Định) giai đoạn 2009-2011. Các phát hiện chính gồm:
- Về nội dung và quỹ thời gian: Dạy học lâm sàng chiếm 35-40% tổng thời lượng đào tạo nhưng việc phân bổ thời gian thực hành chưa thực sự hợp lý; mục tiêu đào tạo nghề điều dưỡng chưa tách bạch rõ ràng với đào tạo bác sĩ, nhiều nội dung còn nặng tính điều trị bệnh học thay vì tập trung vào quy trình chăm sóc người bệnh.
- Về hình thức tổ chức dạy học: Đa phần giảng viên vẫn duy trì phương pháp truyền thống (thuyết giảng lâm sàng, giảng dạy trên nhóm lớn sinh viên tại buồng bệnh). Các phương pháp dạy học tích cực như thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề (PBL), nghiên cứu ca bệnh (case study) hay sắm vai (role-play) ít được áp dụng thường xuyên. Khảo sát ghi nhận sự chênh lệch lớn giữa mức độ sử dụng thường xuyên của giảng viên và mức độ hứng thú học tập của sinh viên đối với các phương pháp dạy học tích cực.
- Về kiểm tra, đánh giá lâm sàng: Các hình thức đánh giá chủ yếu dựa vào hỏi thi truyền thống hoặc kiểm tra kỹ năng đơn lẻ, thiếu vắng các công cụ lượng giá khách quan theo năng lực như thi lâm sàng có cấu trúc khách quan (OSCE), đánh giá thực hành có cấu trúc khách quan (OSLER, OSPE) hay đánh giá dựa trên năng lực (CBE).
- Về điều kiện cơ sở vật chất: Hệ thống phòng thực hành tiền lâm sàng (Skills-lab), mô hình mô phỏng, vật tư tiêu hao và tài liệu hướng dẫn học tập tại các trường còn thiếu thốn, chưa đáp ứng nhu cầu luyện tập thuần thục kỹ năng của sinh viên trước khi tiếp xúc với bệnh nhân thật.
- Về năng lực quản lý: Công tác quản lý dạy học lâm sàng chưa có bộ chuẩn quản lý chất lượng cụ thể, việc giám sát hoạt động giảng dạy tại các bệnh viện thực hành còn lỏng lẻo, chưa có quy chế phối hợp chặt chẽ giữa trường đại học và bệnh viện.
Thực trạng khảo sát được tổng hợp chi tiết qua hệ thống bảng số liệu của chương:
- Bảng 2.1: Các mức độ về các kỹ năng mềm sinh viên đạt được.
- Bảng 2.2: Mức độ thầy cô sử dụng các hình thức tổ chức dạy học lâm sàng.
- Bảng 2.3: Mức độ hứng thú của sinh viên đối với các hình thức dạy học lâm sàng.
- Bảng 2.4: Mức độ sử dụng thường xuyên các hình thức tổ chức học lâm sàng với sự hứng thú của người học.
- Bảng 2.5: Tần suất thầy cô áp dụng các hình thức kiểm tra đánh giá lâm sàng sinh viên.
- Bảng 2.6: Mức độ hứng thú của sinh viên về các hình thức kiểm tra - đánh giá lâm sàng.
- Bảng 2.7: So sánh mức độ kiểm tra - đánh giá thường xuyên của thầy cô và sự hứng thú của học viên về các hình thức kiểm tra - đánh giá.
- Bảng 2.8: Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ học tập lâm sàng.
- Bảng 2.9: Đánh giá của học sinh về phẩm chất, năng lực của giảng viên dạy lâm sàng.
Chương 3: Các biện pháp quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên đại học tại các trường đại học y Việt Nam
Dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và tiếp cận đảm bảo chất lượng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gồm 2 nhóm chính:
| Nhóm biện pháp |
Nội dung các biện pháp cụ thể |
| Nhóm 1: Xây dựng 04 khung chuẩn quản lý chất lượng đào tạo |
1. Xây dựng khung chuẩn đầu ra (CĐR) cho điều dưỡng viên trình độ đại học. 2. Xây dựng khung chuẩn kiểm tra, đánh giá trong dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học. 3. Xây dựng khung chuẩn chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học. 4. Xây dựng khung chuẩn đánh giá chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học. |
| Nhóm 2: Nhóm các biện pháp triển khai thực hiện chuẩn |
1. Xây dựng bộ tham chiếu cho 4 khung chuẩn đã xác lập. 2. Tổ chức tập huấn cho các đối tượng liên quan thực hiện các tiêu chuẩn. 3. Bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên triển khai thực hiện giảng dạy và đánh giá theo chuẩn. 4. Đánh giá quá trình và giám sát việc thực hiện chuẩn tại các cơ sở đào tạo. |
Luận án tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Kết quả phân tích định lượng khẳng định các biện pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao.
Tiếp đó, tác giả tiến hành thử nghiệm can thiệp sư phạm đối với biện pháp 3 và biện pháp 4 (bồi dưỡng giảng viên về phương pháp dạy học tích cực và đổi mới kiểm tra đánh giá lâm sàng). Kết quả thử nghiệm được lượng hóa qua các bảng thống kê đối chứng trước và sau thử nghiệm:
- Bảng 3.1: Kết quả thử nghiệm năng lực nâng cao về giảng dạy lâm sàng của các thành viên.
- Bảng 3.2: So sánh tỷ lệ (%) giảng viên chưa làm được trước và sau thử nghiệm về phát triển chương trình đào tạo.
- Bảng 3.3: So sánh tỷ lệ (%) giảng viên chưa làm được trước và sau thử nghiệm về hình thức tổ chức dạy học tích cực.
- Bảng 3.4: So sánh tỷ lệ thầy cô chưa làm được trước và sau thử nghiệm về giảng dạy thực địa.
- Bảng 3.5: So sánh tỷ lệ chưa làm được trước và sau thử nghiệm về giảng dạy kỹ năng giao tiếp.
- Bảng 3.6: So sánh tỷ lệ giảng viên dạy môn lâm sàng chưa làm được trước và sau thử nghiệm về hình thức tổ chức kiểm tra - đánh giá sinh viên.
- Bảng 3.7: So sánh tỷ lệ giảng viên dạy môn lâm sàng chưa làm được trước và sau thử nghiệm về hình thức kiểm tra - đánh giá sinh viên tại cộng đồng.
- Bảng 3.8: Các phương pháp học sinh viên ưa thích sau thử nghiệm.
- Bảng 3.9: So sánh năng lực học tập của sinh viên trước và sau thử nghiệm.
- Bảng 3.10: Mong muốn của thầy cô tham gia các khóa tập huấn.
Số liệu thực nghiệm cho thấy tỷ lệ giảng viên "chưa làm được" ở các nội dung xây dựng chương trình, tổ chức dạy học tích cực, giảng dạy kỹ năng giao tiếp và kiểm tra đánh giá giảm rõ rệt sau thử nghiệm với ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$); năng lực thực hành và sự hứng thú học tập của sinh viên được cải thiện đáng kể.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học lâm sàng ngành điều dưỡng đại học; làm sáng tỏ các khái niệm, quy trình và chức năng của mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục đại học áp dụng vào môi trường y học lâm sàng; xác định tiếp cận đảm bảo chất lượng là mô hình quản lý phù hợp cho các trường đại học y tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp cụ thể:
- Đánh giá toàn diện thực trạng dạy học và quản lý dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên đại học tại 3 trường đại học y; chỉ ra các bất cập về phương pháp giảng dạy truyền thống, sự hạn chế của hệ thống phòng Skills-lab, và sự thiếu vắng các chuẩn mực kiểm tra đánh giá.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống 04 khung chuẩn quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Chuẩn đầu ra; Chuẩn kiểm tra đánh giá; Chuẩn chất lượng dạy học lâm sàng; Chuẩn đánh giá chất lượng dạy học lâm sàng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp triển khai chuẩn đồng bộ: xây dựng bộ công cụ tham chiếu, quy trình tập huấn, cơ chế bồi dưỡng giảng viên và quy chế đánh giá quá trình thực hiện chuẩn.
- Triển khai thử nghiệm can thiệp chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên lâm sàng nòng cốt.
- Công bố nhiều bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành và biên soạn 02 tài liệu hướng dẫn về nâng cao chất lượng dạy học lâm sàng phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo giảng viên.
Kiến nghị của tác giả:
- Đối với cơ quan quản lý (Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cần nghiên cứu ban hành bộ chuẩn quốc gia về đào tạo và kiểm định chất lượng dạy học lâm sàng ngành điều dưỡng; hoàn thiện cơ chế phối hợp trường - viện để tạo hành lang pháp lý cho giảng viên và sinh viên thực hành tại bệnh viện.
- Đối với các trường đại học y: Cần áp dụng bộ 04 khung chuẩn do luận án đề xuất; đầu tư nâng cấp hệ thống phòng tiền lâm sàng (Skills-lab); đổi mới công tác kiểm tra đánh giá sang các hình thức khách quan như OSCE, OSPE; định kỳ tổ chức tập huấn phương pháp sư phạm y học lâm sàng cho giảng viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt lý luận, luận án giới hạn nghiên cứu ở góc độ khoa học quản lý giáo dục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, không đi sâu phân tích nội dung kiến thức chuyên môn y khoa hoặc phác đồ chăm sóc của từng môn học cụ thể. Về mặt thực tiễn, phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ giới hạn ở hệ chính quy tại 3 cơ sở đào tạo gồm Trường Đại học Y Hải Phòng, Trường Đại học Y Thái Nguyên và Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định trong giai đoạn 2009-2011. Quá trình thử nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai can thiệp tập trung vào biện pháp 3 và biện pháp 4 (bồi dưỡng giảng viên và đổi mới dạy học, đánh giá).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng phạm vi khảo nghiệm và triển khai đồng bộ cả 4 khung chuẩn cùng hệ thống bộ tham chiếu trên quy mô toàn bộ các trường đại học đào tạo điều dưỡng tại Việt Nam; đồng thời nghiên cứu tích hợp công nghệ thông tin vào công tác giám sát, lượng giá thời gian thực quá trình học tập lâm sàng của sinh viên tại các cơ sở thực hành.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:
- Cán bộ quản lý giáo dục y học, ban giám hiệu các trường đại học y dược, phòng đào tạo và ban chủ nhiệm khoa điều dưỡng trong việc xây dựng chuẩn đầu ra, quy hoạch chương trình đào tạo và thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học lâm sàng nội bộ.
- Giảng viên lâm sàng điều dưỡng trong việc tiếp cận các phương pháp dạy học tích cực (PBL, case study, role-play) và các công cụ lượng giá kỹ năng thực hành hiện đại (OSCE, OSPE, CBE).
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục y học có thể tham khảo khung lý thuyết đảm bảo chất lượng, phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, cùng hệ thống bảng hỏi khảo sát và quy trình can thiệp thực nghiệm.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống 04 khung chuẩn quản lý chất lượng dạy học lâm sàng, bộ tham chiếu thực hiện chuẩn tại Chương 3 và 02 tài liệu hướng dẫn giảng dạy lâm sàng do tác giả biên soạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án lựa chọn tiếp cận Đảm bảo chất lượng thay vì Kiểm soát chất lượng hay Quản lý chất lượng tổng thể?
Luận án phân tích rằng Kiểm soát chất lượng chỉ phát hiện sai sót sau khi sản phẩm đã hoàn thành, mang tính thụ động, gây lãng phí và không phù hợp với đặc thù sản phẩm đào tạo con người. Trong khi đó, Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) đòi hỏi một nền văn hóa chất lượng tự giác đã phát triển cao và phân quyền tự chủ lớn, điều mà các trường đại học tại Việt Nam chưa đáp ứng đầy đủ trong giai đoạn hiện tại. Đảm bảo chất lượng là mô hình trung gian phù hợp nhất, tập trung vào phòng ngừa sai phạm trong suốt quá trình đào tạo bằng các quy chuẩn và quy trình định sẵn, tạo tiền đề để từng bước chuyển giao sang TQM.
2. Bốn khung chuẩn quản lý chất lượng dạy học lâm sàng do tác giả xây dựng gồm những nội dung nào?
Bốn khung chuẩn gồm: (1) Khung chuẩn đầu ra cho điều dưỡng viên trình độ đại học; (2) Khung chuẩn kiểm tra, đánh giá trong dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học; (3) Khung chuẩn chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học; (4) Khung chuẩn đánh giá chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học.
3. Khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học y chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong dạy học lâm sàng?
Khảo sát ghi nhận 4 điểm nghẽn lớn: phương pháp dạy học chủ yếu theo lối truyền thống trên nhóm lớn sinh viên tại buồng bệnh, thiếu tính tương tác; mục tiêu nghề điều dưỡng bị đồng hóa hoặc lệ thuộc vào chuyên môn điều trị của bác sĩ; cơ sở vật chất phòng tiền lâm sàng (Skills-lab) và mô hình thực hành thiếu thốn; công tác kiểm tra đánh giá chủ yếu dựa vào hỏi thi cảm tính, chưa áp dụng các công cụ lượng giá năng lực khách quan.
4. Nội dung thử nghiệm thực tế của luận án được tiến hành như thế nào và đạt kết quả gì?
Tác giả đã lựa chọn thử nghiệm can thiệp biện pháp 3 và biện pháp 4, tập trung bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên lâm sàng nòng cốt về phát triển chương trình, dạy học tích cực, giảng dạy thực địa, rèn luyện kỹ năng giao tiếp và đổi mới kiểm tra đánh giá. Kết quả đối chứng trước và sau can thiệp (phân tích bằng SPSS với kiểm định thống kê $p < 0,05$) cho thấy tỷ lệ giảng viên chưa làm được giảm mạnh, phương pháp học tập tích cực được sinh viên đón nhận và năng lực thực hành của người học có chuyển biến rõ rệt.
5. Luận án đã đóng góp những sản phẩm thực tế nào phục vụ cho công tác đào tạo?
Bên cạnh hệ thống 04 khung chuẩn và các bài báo khoa học được công bố, luận án đã trực tiếp biên soạn 02 tài liệu hướng dẫn nâng cao chất lượng dạy học lâm sàng dành cho giảng viên các trường đại học y.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Văn Khải đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý giáo dục y học tại Việt Nam. Bằng việc vận dụng tiếp cận đảm bảo chất lượng, nghiên cứu đã đánh giá khách quan thực trạng dạy học lâm sàng ngành điều dưỡng đại học và xây dựng thành công hệ thống 04 khung chuẩn quản lý cùng các biện pháp triển khai đồng bộ. Kết quả thử nghiệm sư phạm đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp can thiệp, cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực điều dưỡng trình độ đại học.