Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Hữu Lành với đề tài "Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên", chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62.14), được hoàn thành năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Danh. Công trình tiếp cận vấn đề quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng (ĐBCL) trong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp (GDNN) tại địa bàn 5 tỉnh vùng Tây Nguyên.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định mục tiêu tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo. Đồng thời, Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011–2020 (theo Quyết định số 630/QĐ-TTg) và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020 đặt ra yêu cầu kiểm soát và ĐBCL dạy nghề, chuẩn hóa đầu vào, quá trình và đầu ra.

Tây Nguyên là địa bàn miền núi gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, giữ vị trí chiến lược về quân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội. Toàn vùng có 17 trường cao đẳng (CĐ). Đến năm học 2018–2019, thực tế ghi nhận 11/17 trường CĐ thực hiện tự đánh giá đơn vị, 6/17 trường tự đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT), và chưa có trường nào được đánh giá ngoài (kiểm định chất lượng) đối với cơ sở giáo dục cũng như chương trình đào tạo. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào hệ thống hóa và giải quyết sâu vấn đề quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại các trường CĐ khu vực Tây Nguyên dựa trên những đặc thù kinh tế - xã hội của vùng.

Mục đích, giả thuyết và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường CĐ và phân tích, làm sáng tỏ thực trạng hoạt động cùng công tác quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại các trường CĐ khu vực Tây Nguyên, luận án đề xuất các nhóm biện pháp quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn.
  • Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên trong những năm qua đã đạt được những kết quả về công tác lập kế hoạch và tổ chức, bước đầu đáp ứng nhu cầu nhân lực địa phương nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo hợp lý, khả thi thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác ĐBCL đào tạo tại các trường CĐ khu vực này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường CĐ.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên.
    3. Đề xuất các nhóm biện pháp quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên.
    4. Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và tiến hành thực nghiệm một biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động ĐBCL ở trường CĐ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên.
  • Giới hạn phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo của chủ thể quản lý là Hiệu trưởng các trường CĐ khu vực Tây Nguyên.
  • Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát): Chọn 9 trong tổng số 17 trường CĐ khu vực Tây Nguyên (Trường CĐ Cộng đồng Kon Tum, Trường CĐ Gia Lai, Trường CĐ Công nghệ Tây Nguyên, Trường CĐ Kỹ thuật Đắk Lắk, Trường CĐ Sư phạm Đắk Lắk, Trường CĐ Văn hóa Nghệ thuật Đắk Lắk, Trường CĐ Y tế Đắk Lắk, Trường CĐ Cộng đồng Đắk Nông, Trường CĐ Nghề Đà Lạt).
  • Mẫu khảo sát thực trạng: 72 cán bộ quản lý (CBQL) cùng 132 giảng viên (GV) và chuyên viên (CV) tại 9 trường nêu trên.
  • Phạm vi thực nghiệm: Thực nghiệm 1 biện pháp tại 2 trường CĐ trong số 9 trường nghiên cứu.
  • Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm trong các năm học 2017–2018, 2018–2019 và 2019–2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Vấn đề ĐBCL và quản lý chất lượng (QLCL) giáo dục đã được nhiều học giả và tổ chức quốc tế nghiên cứu:

  • Về ĐBCL và văn hóa chất lượng: Abdullah (2000) khẳng định ĐBCL phụ thuộc vào việc huy động nguồn lực và xây dựng văn hóa chất lượng nội bộ. QA Focus team (2005) đề xuất khung ma trận ĐBCL linh hoạt. Len (2005) trình bày ĐBCL như tập hợp quy trình duy trì và nâng cao chuẩn mực giáo dục. Materu (2007) khảo sát thực tiễn ĐBCL và tự đánh giá tại khu vực cận Sahara châu Phi.
  • Về phương thức và mô hình ĐBCL: Watson (2002) phân tích mô hình QLCL Châu Âu (EFQM). SEAMEO (2003, 2004) đưa ra khung ĐBCL và sổ tay thực hiện cho các nước Đông Nam Á, nhấn mạnh vai trò của cơ quan kiểm định quốc gia. Kefalas và cs (2003) xác định hệ thống chuẩn chất lượng gồm chương trình, đội ngũ, hạ tầng và phản hồi của người học. Tammaro (2005) phân loại 3 mô hình ĐBCL: định hướng chương trình, định hướng quá trình và định hướng kết quả đầu ra. Kis (2005) và Molly (2011) phân tích sự khác biệt quốc tế giữa ba phương thức: kiểm định (accreditation), đánh giá (assessment) và kiểm toán chất lượng (quality audit) tại Hoa Kỳ, Philippines, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Úc. UNESCO (2010) phát triển bộ công cụ ĐBCL giáo dục đại học xuyên biên giới.
  • Về mô hình QLCL: Ashworth và Harvey (1994) phân tích mô hình TQM và ISO 9000 trong giáo dục. Chu trình Deming (PDCA: Plan - Do - Check - Action), các nguyên tắc của Juran, Crosby và Giải thưởng Malcolm Baldridge, Giải thưởng Chất lượng Châu Âu (EQA) được tổng kết như những nền tảng của quản lý chất lượng tổng thể.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các tác giả đã tiếp cận ĐBCL và QLCL đào tạo theo nhiều chiều cạnh:

  • Về quan niệm chất lượng và tiêu chí ĐBCL: Vũ Xuân Hồng (2010), Nguyễn Văn Hùng (2010) điểm lại sự phát triển quan niệm chất lượng giáo dục qua các thời kỳ lịch sử. Trần Khánh Đức (2002, 2004, 2014) hệ thống hóa lý luận ĐBCL, so sánh mô hình ISO và TQM, đồng thời đưa ra định nghĩa về chất lượng đào tạo nhân lực. Nguyễn Đức Chính (2002) xây dựng bộ tiêu chí ĐBCL gồm 8 lĩnh vực, 26 tiêu chí cho đại học. Nguyễn Trung Trực và Trương Quang Dũng (2000) phân định ĐBCL nội bộ và ĐBCL với thị trường lao động. Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010), Nguyễn Minh Đường (2012) làm rõ kiểm định các điều kiện ĐBCL dạy nghề.
  • Về mô hình ĐBCL và QLCL đào tạo: Phạm Thành Nghị (2000, 2020) phân tích 3 cấp độ tiến hóa của QLCL (Kiểm soát chất lượng, Đảm bảo chất lượng, QLCL tổng thể) và cấu trúc ĐBCL theo mô hình CIPO. Phan Văn Kha (2004) đề xuất mô hình QLCL sau đại học dựa trên 4 chức năng quản lý. Phạm Xuân Thanh (2005) nghiên cứu kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Trần Thị Bích Liễu (2005) nghiên cứu quản lý dựa vào nhà trường. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005) nhấn mạnh QLCL ở mọi khâu từ đầu vào, quá trình đến đầu ra. Lê Viết Khuyến, Lâm Quang Thiệp, Võ Văn Thắng, Phạm Thị Thanh Hải (2006) nghiên cứu quản lý ĐBCL theo học chế tín chỉ.
  • Về giải pháp quản lý ĐBCL trong các hệ thống đào tạo cụ thể: Nguyễn Văn Ly (2010) nghiên cứu QLCL đào tạo trong khối trường công an; Nguyễn Quang Giao (2011) nghiên cứu QLCL quá trình dạy học ngoại ngữ; Trình Thanh Hà (2011) nghiên cứu ĐBCL đào tạo từ xa; Nguyễn Duy Hưng (2011) nghiên cứu QLCL cơ sở bồi dưỡng cán bộ; Nguyễn Đức Ca (2011) nghiên cứu áp dụng ISO 9001:2000 tại Trường Đại học Hàng hải; Phạm Lê Cường (2016) đề xuất 6 giải pháp ĐBCL trường đại học sư phạm; Ngô Phan Tuấn Anh (2016) xác định các thành tố ĐBCL trung tâm dạy nghề; Nguyễn Văn Hùng (2010, 2016) và Nguyễn Xuân Ninh (2017) nghiên cứu QLCL và ĐBCL đào tạo tại các trường CĐ nghề.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào các trường đại học, trường chuyên ngành hoặc nghiên cứu chung cho hệ thống dạy nghề cả nước. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc vận dụng chu trình quản lý PDCA (Plan - Do - Check - Action) vào việc quản lý các thành tố đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh (mô hình CIPO) của hoạt động ĐBCL đào tạo tại các trường CĐ trực thuộc khu vực Tây Nguyên – một địa bàn có những điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa mang tính đặc thù.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án vận dụng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết chuẩn hóa từ các văn bản quản lý và tài liệu khoa học:

[Bối cảnh kinh tế - xã hội Tây Nguyên (Context)]
[Vận hành theo Chu trình PDCA: Plan (Lập kế hoạch) ➔ Do (Thực thi) ➔ Check (Kiểm tra) ➔ Action (Cải tiến)]
  • Chất lượng đào tạo: Được định nghĩa là kết quả của quá trình đào tạo phản ánh qua phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực hành nghề của người tốt nghiệp, phù hợp với mục tiêu đào tạo và sứ mạng của nhà trường (Trần Khánh Đức, 2014).
  • Đảm bảo chất lượng (ĐBCL): Toàn bộ hoạt động có kế hoạch, hệ thống nhằm tạo niềm tin thỏa đáng rằng cơ sở đào tạo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng quy định (TCVN 5814; Phạm Thành Nghị, 2020).
  • Mô hình CIPO trong ĐBCL đào tạo: Hoạt động ĐBCL được phân tích qua 4 thành tố:
    1. Đầu vào (Input): CTĐT, đội ngũ nhà giáo, người học, cơ sở vật chất, tài chính, thông tin.
    2. Quá trình (Process): Phương pháp dạy học, thời lượng, kiểm tra đánh giá, quản lý đào tạo.
    3. Đầu ra (Output): Năng lực chuẩn đầu ra, kiến thức, thái độ, khả năng có việc làm của học sinh, sinh viên (HSSV).
    4. Bối cảnh (Context): Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và nhu cầu nhân lực tại vùng Tây Nguyên.
  • Chu trình quản lý PDCA: Quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo được xem xét là chu trình tác động của chủ thể quản lý thông qua 4 chức năng:
    1. Lập kế hoạch (Plan): Xây dựng mục tiêu, kế hoạch ĐBCL cho các thành tố đầu vào, quá trình, đầu ra.
    2. Thực thi kế hoạch (Do): Chỉ đạo, tổ chức triển khai các điều kiện và quy trình ĐBCL.
    3. Kiểm tra, đánh giá (Check): Giám sát, tự đánh giá, kiểm toán nội bộ và kiểm tra kết quả thực hiện.
    4. Cải tiến chất lượng (Action): Xử lý tồn tại, điều chỉnh chính sách và nâng cao liên tục chất lượng.
  • Các cấp độ QLCL: Phân biệt rõ 3 cấp độ tiến hóa từ Kiểm soát chất lượng (QC - kiểm tra sau đào tạo, loại bỏ sai lỗi), Đảm bảo chất lượng (QA - phòng ngừa sai lỗi trước và trong quá trình) đến Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - văn hóa chất lượng cải tiến liên tục).

Phương pháp tiếp cận

  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Đặt hoạt động ĐBCL trong chỉnh thể cấu trúc nhà trường, gắn liền mối quan hệ giữa chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, nguồn lực và môi trường kinh tế - xã hội địa phương.
  • Tiếp cận lịch sử - lôgic: Nghiên cứu quá trình phát triển của hệ thống GDNN và ĐBCL để kế thừa và đổi mới.
  • Tiếp cận thực tiễn: Bám sát đặc thù vùng Tây Nguyên về địa lý, văn hóa, trình độ phát triển để xác lập biện pháp khả thi.
  • Tiếp cận ĐBCL: Kết hợp giữa kiểm soát phòng ngừa nội bộ (IQA) và yêu cầu kiểm định bên ngoài (EQA).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý dữ liệu

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và công cụ thực hiện
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa tài liệu Xây dựng khung lý thuyết CIPO - PDCA, văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, chính sách GDNN.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng bảng hỏi Sử dụng phiếu hỏi thang đo Likert 5 mức độ khảo sát 72 CBQL và 132 GV/CV tại 9 trường CĐ.
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động Phân tích hồ sơ ĐBCL, kế hoạch năm học, báo cáo tự đánh giá, báo cáo tổng kết năm học 2017–2018 và 2018–2019.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV, CV để kiểm chứng và bổ sung dữ liệu định lượng.
Thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm 1 biện pháp nâng cao nhận thức tại 2 trường CĐ (chia nhóm thực nghiệm và đối chứng).
Xử lý số liệu Thống kê định lượng (SPSS 20.0) Tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ %; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha; tính hệ số tương quan Pearson ($r$); kiểm định so sánh cặp Paired Samples T-test.
Xử lý định tính Mã hóa nội dung phỏng vấn, đối chiếu điểm tương đồng và khác biệt giữa các nhóm đối tượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ĐBCL và quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Làm rõ nội hàm chất lượng đào tạo, ĐBCL đào tạo và quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường CĐ. Xác lập 4 nguyên tắc vận hành: công khai minh bạch; xây dựng kế hoạch cụ thể; phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát huy sức mạnh tập thể và duy trì cơ chế quản lý chất lượng.
  • Khung cấu trúc hoạt động ĐBCL: Mô tả các thành tố theo mô hình CIPO:
    • Đầu vào: Chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, tuyển sinh và tiêu chuẩn người học, cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, thư viện, nguồn tài chính.
    • Quá trình: Phương pháp dạy học tích cực, tổ chức đào tạo theo tín chỉ/niên chế, thời lượng thực hành, kiểm tra đánh giá định kỳ, nghiên cứu khoa học.
    • Đầu ra: Năng lực thực hành nghề nghiệp, thái độ đạo đức, tỷ lệ tốt nghiệp, mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra và tỷ lệ có việc làm.
    • Bối cảnh: Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa địa phương và nhu cầu của thị trường lao động vùng Tây Nguyên.
  • Nội dung quản lý theo chu trình PDCA: Phân tích 4 chức năng quản lý do Hiệu trưởng và đội ngũ quản lý điều hành:
    1. Lập kế hoạch ĐBCL: Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn chất lượng, phân bổ nguồn lực.
    2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện: Thành lập bộ máy chuyên trách ĐBCL, triển khai quy trình, phân công trách nhiệm.
    3. Kiểm tra, đánh giá ĐBCL: Triển khai tự đánh giá cơ sở và chương trình đào tạo, tổ chức kiểm tra nội bộ, chuẩn bị đánh giá ngoài.
    4. Cải tiến chất lượng: Đề ra các biện pháp khắc phục tồn tại sau đánh giá, duy trì và nâng cao các điều kiện ĐBCL.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Xác định các yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực CBQL, GV, nguồn tài chính nội bộ) và yếu tố khách quan (chính sách nhà nước, sự phối hợp của doanh nghiệp, đặc thù kinh tế vùng).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 9 trường CĐ khu vực Tây Nguyên trong giai đoạn 2018–2020:

  • Khái quát mạng lưới: Toàn vùng Tây Nguyên có 17 trường CĐ. Địa bàn có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, mạng lưới cơ sở GDNN phân bố không đều giữa các tỉnh.
  • Độ tin cậy thang đo: Kết quả tính toán hệ số Cronbach's Alpha trên SPSS 20.0 cho các nhóm biến khảo sát đều đạt yêu cầu độ tin cậy thống kê.
  • Thực trạng nhận thức: CBQL, GV và CV cơ bản nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động ĐBCL đào tạo, tuy nhiên mức độ hiểu biết sâu về quy trình ĐBCL bên trong và các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng GDNN còn chưa đồng đều giữa các nhóm đối tượng.
  • Thực trạng các thành tố ĐBCL (theo CIPO):
    • Đầu vào: Công tác xây dựng CTĐT và tuyển sinh có nhiều nỗ lực nhưng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành xưởng nghề tại một số trường còn lạc hậu; trình độ tin học, ngoại ngữ và kỹ năng nghề của một bộ phận giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu mới.
    • Quá trình: Hoạt động dạy học và đánh giá kết quả học tập được duy trì nghiêm túc, song việc đổi mới phương pháp giảng dạy gắn với thực tiễn sản xuất tại doanh nghiệp còn hạn chế.
    • Đầu ra: Tỷ lệ HSSV tốt nghiệp có việc làm bước đầu đáp ứng nhu cầu địa phương, tuy nhiên tỷ lệ làm việc đúng ngành nghề đào tạo và kỹ năng mềm của sinh viên cần tiếp tục được cải thiện.
  • Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý (theo PDCA):
    • Lập kế hoạch: Được thực hiện nền nếp nhất, các trường đều xây dựng kế hoạch năm học gắn với ĐBCL.
    • Thực thi: Công tác tổ chức và phân công cán bộ làm công tác ĐBCL đã được thiết lập nhưng bộ máy chuyên trách ở một số trường kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ.
    • Kiểm tra, đánh giá: Là khâu còn nhiều bất cập. Tính đến năm học 2018–2019, có 11/17 trường thực hiện tự đánh giá cơ sở giáo dục; 6/17 trường tự đánh giá chương trình đào tạo; đặc biệt chưa có trường nào hoàn thành kiểm định đánh giá ngoài.
    • Cải tiến: Việc sử dụng kết quả tự đánh giá để lập kế hoạch cải tiến chất lượng liên tục chưa được tiến hành đồng bộ và thường xuyên.
  • Đánh giá chung: Công tác quản lý hoạt động ĐBCL đã đạt được những kết quả ban đầu về lập kế hoạch và tổ chức. Nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ, thiếu hụt nguồn lực tài chính, năng lực cán bộ chuyên trách ĐBCL còn yếu và cơ chế phối hợp với doanh nghiệp trên địa bàn Tây Nguyên chưa chặt chẽ.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và tiến hành kiểm chứng:

  • 7 nguyên tắc đề xuất biện pháp:
    1. Đảm bảo tính thực tiễn;
    2. Đảm bảo tính kế thừa;
    3. Đảm bảo tính pháp lý;
    4. Đảm bảo tính hệ thống;
    5. Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi;
    6. Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của đội ngũ nhà giáo và HSSV;
    7. Đảm bảo các tiêu chí ĐBCL theo quy định.
  • Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý:
    1. Nhóm 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, giảng viên và chuyên viên về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo (tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức, hội thảo chuyên đề).
    2. Nhóm 2: Tăng cường công tác kế hoạch hóa hoạt động ĐBCL đào tạo (xây dựng chiến lược chất lượng, chuẩn hóa mục tiêu đầu ra, lập kế hoạch chi tiết theo chu trình PDCA).
    3. Nhóm 3: Đẩy mạnh công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động ĐBCL đào tạo (kiện toàn bộ máy chuyên trách ĐBCL, hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ, liên kết với doanh nghiệp).
    4. Nhóm 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ĐBCL đào tạo (chuẩn hóa quy trình tự đánh giá, đánh giá nội bộ định kỳ, chuẩn bị điều kiện phục vụ kiểm định đánh giá ngoài).
    5. Nhóm 5: Cải tiến các điều kiện ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo (đầu tư cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ nhà giáo, đa dạng hóa nguồn tài chính, cải tiến môi trường văn hóa chất lượng).
  • Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp: Các nhóm biện pháp có mối quan hệ biện chứng, tương hỗ chặt chẽ: Nhóm 1 tạo tiền đề nhận thức; Nhóm 2 định hướng hành động; Nhóm 3 tổ chức thực hiện; Nhóm 4 kiểm soát và phát hiện sai lệch; Nhóm 5 cung cấp các điều kiện bảo đảm và cải tiến.
  • Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi: Kết quả điều tra lấy ý kiến 72 CBQL và 132 GV/CV cho thấy tất cả các nhóm biện pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Khả thi cao". Hệ số tương quan Pearson ($r$) giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi đạt giá trị dương chặt chẽ, khẳng định sự đồng thuận của khách thể khảo sát.
  • Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm Biện pháp thuộc Nhóm 1 (Nâng cao nhận thức về hoạt động ĐBCL) tại 2 trường CĐ:
    • Phân chia mẫu thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
    • Xử lý kết quả đo lường trước và sau thực nghiệm bằng kiểm định Paired Samples T-test trên SPSS 20.0.
    • Kết quả: Điểm trung bình nhận thức của nhóm thực nghiệm sau tác động tăng lên có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm và cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng, chứng minh tính hiệu quả của biện pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường CĐ trong hệ thống GDNN.
  • Xây dựng khung lý thuyết tích hợp: kết hợp mô hình CIPO (đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh) để nhận diện các thành tố của hoạt động ĐBCL, cùng chu trình quản lý PDCA (Plan - Do - Check - Action) của Deming để quản lý đồng bộ các thành tố này.
  • Cụ thể hóa các nguyên tắc, tiêu chí và cơ chế vận hành hệ thống ĐBCL bên trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với các chuẩn mực quy định hiện hành.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng hoạt động ĐBCL và công tác quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại 9 trường CĐ khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2018–2020.
  • Chỉ rõ những khoảng trống và bất cập thực tế: tỷ lệ tự đánh giá cơ sở và chương trình còn thấp (11/17 và 6/17), chưa có trường nào đạt kiểm định đánh giá ngoài.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, có cơ sở khoa học, đã được kiểm nghiệm độ cần thiết, tính khả thi qua khảo sát chuyên gia và thực nghiệm kiểm chứng bằng thống kê toán học (SPSS).
  • Đưa ra hệ thống khuyến nghị cụ thể đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, UBND các tỉnh Tây Nguyên và Ban giám hiệu các trường CĐ trong vùng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Luận án tập trung khảo sát 9 trong số 17 trường CĐ khu vực Tây Nguyên; đối tượng chủ thể quản lý tập trung chủ yếu vào Hiệu trưởng và đội ngũ quản lý cấp trường/khoa; dữ liệu thực trạng được thu thập trong các năm học 2017–2018 đến 2019–2020.
  • Hạn chế về thực nghiệm: Do điều kiện nguồn lực và thời gian, tác giả mới chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với 1 biện pháp nâng cao nhận thức tại 2 trường CĐ, chưa triển khai thực nghiệm đồng thời toàn bộ 5 nhóm biện pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát thực trạng trên toàn bộ 17 trường CĐ và các trường trung cấp trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên.
    • Tiếp tục tổ chức thực nghiệm các nhóm biện pháp còn lại (kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, cải tiến điều kiện) tại các môi trường đào tạo nghề nghiệp khác nhau.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác giữa trường CĐ và doanh nghiệp tại vùng Tây Nguyên trong công tác ĐBCL đầu ra.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý cơ sở GDNN (Hiệu trưởng, Trưởng khoa, Trưởng phòng ĐBCL): Tham khảo quy trình tổ chức hệ thống ĐBCL bên trong theo chu trình PDCA, cách thức triển khai tự đánh giá cơ sở và chương trình đào tạo, chuẩn bị minh chứng phục vụ kiểm định chất lượng ngoài.
  2. Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung phân tích kết hợp CIPO - PDCA, phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra bảng hỏi (Likert 5 mức độ), quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, tương quan Pearson và kiểm định Paired Samples T-test bằng phần mềm SPSS.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở LĐ-TB&XH 5 tỉnh Tây Nguyên): Sử dụng các cứ liệu thực trạng và khuyến nghị chính sách để xây dựng quy hoạch mạng lưới, phân bổ nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất và chỉ đạo công tác kiểm định chất lượng GDNN vùng Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết chủ đạo mà luận án xây dựng và áp dụng là gì?

Luận án kết hợp mô hình CIPO (Context - bối cảnh, Input - đầu vào, Process - quá trình, Output - đầu ra) để mô tả toàn diện các thành tố của hoạt động ĐBCL đào tạo, đồng thời vận dụng chu trình PDCA (Plan - lập kế hoạch, Do - thực thi, Check - kiểm tra, Action - cải tiến) của Deming để quản lý và vận hành các thành tố đó.

2. Dữ liệu thực trạng được thu thập trên quy mô mẫu như thế nào?

Luận án tiến hành khảo sát tại 9 trường CĐ (trong tổng số 17 trường CĐ khu vực Tây Nguyên) với 204 khách thể, bao gồm 72 cán bộ quản lý (CBQL) cùng 132 giảng viên (GV) và chuyên viên (CV). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.

3. Thực trạng tự đánh giá và kiểm định chất lượng tại các trường CĐ Tây Nguyên thời điểm nghiên cứu ra sao?

Tính đến năm học 2018–2019, toàn khu vực Tây Nguyên có 11/17 trường CĐ thực hiện tự đánh giá cơ sở giáo dục, 6/17 trường thực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo, và chưa có trường nào được đánh giá ngoài (kiểm định chất lượng).

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp quản lý?

Tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp dựa trên 7 nguyên tắc khoa học: (1) Nâng cao nhận thức về ĐBCL; (2) Tăng cường kế hoạch hóa; (3) Đẩy mạnh tổ chức, chỉ đạo; (4) Tăng cường kiểm tra, đánh giá; (5) Cải tiến các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động ĐBCL đào tạo.

5. Biện pháp nào đã được tác giả đưa vào thực nghiệm và kết quả ra sao?

Tác giả lựa chọn thực nghiệm biện pháp "Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CV về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo" tại 2 trường CĐ. Kết quả kiểm định Paired Samples T-test cho thấy mức độ nhận thức của nhóm thực nghiệm sau tác động tăng lên có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm và cao hơn nhóm đối chứng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Lành đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại các trường CĐ khu vực Tây Nguyên. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết CIPO - PDCA và các phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn sâu, nghiên cứu hồ sơ và thực nghiệm sư phạm), công trình đã phản ánh chính xác thực trạng công tác ĐBCL tại 9 trường CĐ địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên. Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý được luận án đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, bảo đảm tính cần thiết, tính khả thi và cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp tại vùng Tây Nguyên.