Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9340403) với đề tài "Đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước về giáo dục từ góc độ văn hóa" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Giang thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Duy Đức và PGS.TS. Nguyễn Văn Hậu.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới đất nước, giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) được Đảng và Nhà nước xác định là "quốc sách hàng đầu", là động lực then chốt cho phát triển bền vững. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả GD&ĐT vẫn còn những hạn chế nhất định; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thực tiễn phát triển. Do đó, đổi mới căn bản công tác quản lý GD&ĐT theo hướng dân chủ, thống nhất, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội và coi trọng chất lượng là yêu cầu cấp thiết.
Song song với cải cách hành chính, vai trò của văn hóa được khẳng định là nền tảng tinh thần, mục tiêu, động lực nội sinh của sự phát triển. Mặc dù các khía cạnh văn hóa lãnh đạo, văn hóa quản lý, văn hóa công vụ và văn hóa công sở đã bước đầu được quan tâm, song việc nghiên cứu và ứng dụng văn hóa như một hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước (QLHCNN) về giáo dục vẫn chưa được triển khai một cách hệ thống, chuyên biệt dưới góc độ khoa học quản lý công. Khoảng trống này đòi hỏi phải có một công trình nghiên cứu toàn diện nhằm xây dựng cơ sở lý luận, thiết lập bộ tiêu chí và khảo sát thực chứng hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa tại Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận về đánh giá hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa, luận án tiến hành khảo sát, phân tích thực trạng giai đoạn 2013–2019 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả QLHCNN về giáo dục trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đánh giá hiệu quả QLHCNN từ góc độ văn hóa nhằm xác định khoảng trống tri thức.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận, hệ tiêu chí và khung phân tích đánh giá hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa.
- Khảo sát, thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa ở Việt Nam giai đoạn 2013–2019.
- Xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính trong lĩnh vực giáo dục từ góc độ văn hóa.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Luận án giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu cơ bản sau:
- Đứng dưới góc độ văn hóa để xem xét, các cơ quan QLHCNN về giáo dục hiện nay được tổ chức và hoạt động theo phương thức như thế nào?
- Đứng dưới góc độ văn hóa, hiệu quả QLHCNN về giáo dục hiện nay đạt mức độ nào?
- Những yếu tố nào tác động đến hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa?
- Những quan điểm và giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa?
Các giả thuyết khoa học của luận án bao gồm:
- Các giá trị văn hóa đã bước đầu được đưa vào hoạt động của các cơ quan QLHCNN về giáo dục và mang lại những chuyển biến nhất định.
- Việc chủ thể quản lý chưa coi trọng đúng mức vai trò của văn hóa trong quản lý giáo dục là nguyên nhân chính dẫn đến sự tồn tại của một số biểu hiện lệch chuẩn về tư tưởng, đạo đức lối sống, tình trạng quan liêu và vi phạm chuẩn mực trong bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương và cơ sở trường học.
- Quy trình và phương thức hoạt động của các cơ quan QLHCNN về giáo dục còn bộc lộ tính chủ quan, thiếu linh hoạt, sự lồng ghép yếu tố văn hóa còn mờ nhạt và chưa có biện pháp tác động đồng bộ lên các yếu tố ảnh hưởng, khiến hiệu quả quản lý từ góc độ văn hóa chưa đạt tính ổn định và bền vững.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa.
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ công chức, viên chức, cán bộ quản lý giáo dục tại Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, các cơ sở GD&ĐT công lập và ngoài công lập; cùng các đối tượng thụ hưởng và thực hiện thủ tục hành chính giáo dục (phụ huynh, học sinh, đại diện tổ chức). Các cơ quan quyền lực nhà nước có thẩm quyền chung (Quốc hội, Chính phủ, HĐND, UBND các cấp) chỉ được khảo sát với tư cách yếu tố tác động.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung đánh giá hoạt động và kết quả của các cơ quan chuyên trách quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT).
- Về thời gian: Giai đoạn 2013–2019 (gắn liền với việc triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW, Kết luận số 51-KL/TW, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 và Luật Giáo dục năm 2019).
- Về không gian: Khảo sát thực tế tại 4 địa bàn đại diện: Thành phố Hà Nội, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình và Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và phân tích hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan thành các nhóm công trình trong nước và quốc tế.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Về đánh giá hiệu quả QLHCNN: Nhóm nghiên cứu của Matzer J. (1986), Morley E. (1986), Wholey J. (1983) đã đặt nền móng lý thuyết và công cụ nâng cao hiệu quả khu vực công. Sách trắng của tổ chức Charteris (2008) tại Scotland tư vấn việc quản trị thực thi dựa trên kết quả đầu ra thay vì quản lý theo mục tiêu thuần túy, lấy công dân làm trung tâm. Angelo Kinicki và Brian K. Williams (2008), Michael Armstrong (2006) nghiên cứu sâu về đo lường hiệu suất và đánh giá thực thi công việc. S. Chiavo-Campo và P. Sundaram (2003) phân tích bốn trụ cột quản trị công tốt: trách nhiệm giải trình, minh bạch, khả năng dự báo và sự tham gia. Các công cụ quốc tế phổ biến được điểm lại gồm: Chỉ số thực hiện công việc (KPI), Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard), Khung đánh giá tổng hợp (CAF) kết hợp giữa mô hình EFQM và Đại học Speyer (Đức), cùng phương pháp Đánh giá tác động văn bản quy phạm pháp luật (RIA).
- Về văn hóa tổ chức và văn hóa công vụ: Edgar H. Schein (2010) phân tích bản chất cấu trúc và cơ chế chuyển hóa văn hóa tổ chức trong mối liên hệ với lãnh đạo. Dean Tjosvold và Mary M. Tjosvold (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa văn hóa và phong cách lãnh đạo. Quinn và McGrath (1985) phân chia văn hóa tổ chức thành 4 dạng: văn hóa kinh tế/thị trường, văn hóa triết lý/đặc thù, văn hóa đồng thuận/phường hội và văn hóa thứ bậc. Scholz phân loại mô hình văn hóa theo hướng tiến triển: ổn định, phản ứng, tranh thủ, dự phòng và sáng tạo. Sethia và Klinov phân chia văn hóa dựa trên mối quan tâm đến con người và kết quả lao động thành 4 nhóm: thờ ơ, chu đáo, thử thách và hiệp lực. Christopher Huhne (1993), Guy Peters, Donald J. Savoie, Nadeem Ul Haque (2007), Chou (2004), C. Leong (1999), Karen Prokopec (2013), Eddie Molloy (2012), King V. (2002), Nattavud Pimpa (2012) đều phân tích vai trò điều tiết của văn hóa công vụ, chỉ ra rằng sự không phù hợp của văn hóa là rào cản lớn đối với cải cách hành chính.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về đánh giá hiệu quả QLHCNN: Tác giả Nguyễn Đăng Thành (2012) hệ thống hóa các khái niệm hiệu năng, hiệu ích, hiệu suất và phân tích hiệu quả xã hội của QLHCNN; Nguyễn Thị Thu Vân (2007, 2013, 2014) làm rõ khung đánh giá tổng hợp CAF và các chỉ số quốc tế; Võ Kim Sơn (2006) nghiên cứu ISO và TQM trong hành chính; Lê Thị Vân Hạnh (2011) tiếp cận cải cách hành chính từ kết quả đầu ra; các bộ chỉ số thực tiễn tại Việt Nam như PAPI, PCI, hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2000 được các nghiên cứu tổng hợp và đánh giá.
- Về văn hóa hành chính và văn hóa công vụ: Huỳnh Văn Thới (2015), Lê Quý Đức (2008), Nguyễn Thu Linh (2004), Trịnh Thanh Hà (2007, 2009), Vũ Anh Tuấn (2010), Nguyễn Văn Dung, Phan Đình Quyền, Lê Việt Hưng (2010), Phạm Ngọc Thanh, Bùi Tiến Quý (2006), Đào Văn Bình (2008, 2009), Nguyễn Mạnh Quân (2012), Nguyễn Minh Đoan, Bùi Thị Đào, Nguyễn Văn Năm (2011), Đỗ Khánh Tặng (2005), Lê Như Hoa (2005), Nguyễn Hữu Hải (2008) đã phân tích các biểu hiện, thực trạng của văn hóa công sở, văn hóa giao tiếp, đạo đức công vụ và sự cần thiết phải thể chế hóa các chuẩn mực văn hóa vào quy chế hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Về văn hóa chất lượng và văn hóa nhà trường: Đỗ Đình Thái (2013), Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2015), Đặng Việt Xô (2016), Nguyễn Thành Vinh (2011), Lê Thị Phương (2018), Đặng Quốc Bảo (2012), Nguyễn Viết Chức (2001), Khoa Quản lý giáo dục - Trường ĐHSP Hà Nội (2014), Nguyễn Thị La (2019), Trần Thị Tùng Lâm (2017) đã phân tích cấu trúc văn hóa nhà trường gồm các yếu tố bề nổi (biểu trưng, quy tắc) và yếu tố bề sâu (giá trị, niềm tin), cũng như văn hóa chất lượng trong môi trường giáo dục đại học.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu hiện có tiếp cận hiệu quả quản lý hành chính từ góc độ kinh tế - kỹ thuật hoặc xem xét văn hóa công vụ ở cấp độ mô tả hiện tượng, quy tắc ứng xử nội bộ cơ quan mà chưa lượng hóa thành bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả. Các nghiên cứu văn hóa giáo dục chủ yếu giới hạn trong không gian vi mô của từng nhà trường riêng lẻ. Chưa có công trình chuyên biệt nào trong ngành Quản lý công xây dựng hệ thống lý luận và bộ tiêu chí hoàn chỉnh để đánh giá hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa ở cả cấp độ quản trị vĩ mô (Bộ GD&ĐT) lẫn cấp độ thực thi địa phương (Sở, Phòng) và trường học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm cốt lõi
- Quản lý hành chính nhà nước (theo nghĩa hẹp): Là hoạt động chấp hành và điều hành được thực thi chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước nhằm bảo đảm thực hiện các quy định của cơ quan quyền lực nhà nước, duy trì trật tự xã hội và phục vụ lợi ích hợp pháp của công dân.
- Quản lý hành chính nhà nước về giáo dục: Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước trên cơ sở pháp luật đối với các hoạt động GD&ĐT của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ sở nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục, duy trì kỷ cương và đáp ứng mục tiêu phát triển đất nước.
- Quản lý hành chính nhà nước từ góc độ văn hóa: Là việc vận dụng và phát huy các giá trị chân, thiện, mỹ vào hoạt động quản lý, thể hiện qua hai bình diện: (1) Các giá trị văn hóa hình thành trong nội bộ bộ máy và quá trình thực thi công vụ (tính công khai, minh bạch, văn hóa công sở, đạo đức chức nghiệp); (2) Các giá trị xã hội nhân văn đạt được từ kết quả quản lý (công bằng, dân chủ, sự hài lòng của nhân dân, phát triển bền vững).
- Hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa: Mức độ hiện thực hóa các mục tiêu quản lý giáo dục gắn liền với việc củng cố các giá trị văn hóa bền vững, tạo dựng niềm tin xã hội và phát triển nhân cách người học.
Khung lý thuyết và phân tích
Luận án vận dụng ba nền tảng lý thuyết chính:
- Lý thuyết giá trị: Tiếp cận văn hóa dưới góc độ hệ giá trị tinh thần (Chân - Thiện - Mỹ) theo quan điểm của UNESCO và Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII của Đảng. Lý thuyết này được dùng làm thước đo đánh giá tính nhân văn, đạo đức và sự chuẩn mực trong quản lý.
- Lý luận về văn hóa hành chính: Khảo sát sự giao thoa giữa văn hóa hành chính, văn hóa tổ chức, văn hóa công vụ và văn hóa công sở trong việc định hình hành vi, tác phong của cán bộ, công chức quản lý giáo dục.
- Lý thuyết hệ thống: Xem xét bộ máy quản lý giáo dục như một chỉnh thể thống nhất có quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào (thể chế, nguồn lực), quá trình vận hành (ban hành quyết định, điều hành, thanh tra) và kết quả đầu ra (chất lượng giáo dục, môi trường văn hóa học đường).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo hướng tiếp cận liên ngành giữa Quản lý công và Văn hóa học:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các chủ trương, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước (Luật Giáo dục năm 2005, 2019; Luật sửa đổi Luật Giáo dục đại học năm 2018; Nghị định 127/2018/NĐ-CP; Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV và Thông tư 12/2020/TT-BGDĐT) cùng tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Đánh giá mối quan hệ giữa yếu tố văn hóa và hiệu quả quản lý hành chính; so sánh kết quả quản lý giữa các cấp và các địa phương qua từng giai đoạn.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Quy mô mẫu: Điều tra 350 phiếu khảo sát hợp lệ.
- Cơ cấu phân bổ mẫu:
- 30 phiếu từ công chức quản lý và chuyên viên cơ quan Bộ GD&ĐT;
- 70 phiếu từ Sở GD&ĐT của 4 địa phương (mỗi tỉnh 15–20 phiếu);
- 100 phiếu từ các Phòng GD&ĐT quận/huyện (mỗi địa phương chọn 2–3 quận/huyện);
- 80 phiếu từ cán bộ quản lý, giáo viên 3 cấp học (Tiểu học, THCS, THPT) tại 4 địa phương (mỗi tỉnh 15–20 phiếu);
- 70 phiếu từ phụ huynh, học sinh, người dân và đại diện tổ chức thực hiện thủ tục hành chính giáo dục tại 4 địa bàn.
- Kỹ thuật chọn mẫu: Kết hợp giữa chọn mẫu có chủ đích (Bộ GD&ĐT), chọn mẫu ngẫu nhiên theo tổ (4 địa phương: Hà Nội, Quảng Ninh, Quảng Bình, TP. Hồ Chí Minh) và chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện (đối tượng cá nhân).
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đánh giá hiệu quả QLHCNN và QLHCNN từ góc độ văn hóa. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào hiệu quả kinh tế hoặc quản trị thực thi khu vực công (NPM, KPI, CAF), trong khi các nghiên cứu trong nước về văn hóa công vụ còn dừng lại ở mức độ mô tả định tính. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu là việc chưa có bộ công cụ chuẩn mực đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước về giáo dục từ góc độ văn hóa, khẳng định tính cần thiết của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước về giáo dục từ góc độ văn hóa
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, cơ sở pháp lý, tổ chức bộ máy và định hướng chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT (Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết số 29-NQ/TW khóa XI). Tác giả xác lập khung phân tích đánh giá hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa trên hai trục nội dung chính:
- Hiệu quả quá trình thực thi: Đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của thể chế; năng lực và đạo đức công vụ của đội ngũ công chức; phương thức điều hành; việc thực hiện quy chế dân chủ và văn hóa công sở.
- Hiệu quả kết quả quản lý: Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu giáo dục; tính hợp lý trong phân bổ nguồn lực; mức độ hài lòng của nhân dân đối với dịch vụ hành chính công; các giá trị đạo đức, xã hội được xác lập và sự phát triển của văn hóa ứng xử học đường.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả quản lý hành chính nhà nước về giáo dục từ góc độ văn hóa
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực trạng quản lý giáo dục tại Việt Nam giai đoạn 2013–2019 thông qua hệ thống dữ liệu từ 11 bảng khảo sát định lượng:
| Ký hiệu bảng |
Tên nội dung bảng khảo sát trong luận án |
| Bảng 3.1 |
Kết quả khảo sát đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của các văn bản quy định và của bộ máy tổ chức QLHCNN về giáo dục |
| Bảng 3.2 |
Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực của công chức trong bộ máy QLHCNN về giáo dục |
| Bảng 3.3 |
Kết quả khảo sát đánh giá hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực trong công tác QLHCNN về giáo dục ở nước ta hiện nay |
| Bảng 3.4 |
Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực thiết kế và điều hành của bộ máy QLHCNN về giáo dục |
| Bảng 3.5 |
Kết quả khảo sát giá trị dân chủ trong hoạt động hành chính và đạo đức cán bộ công chức ngành giáo dục |
| Bảng 3.6 |
Kết quả khảo sát hiệu quả về giao tiếp của công chức, sử dụng trang phục và công sở văn minh |
| Bảng 3.7 |
Kết quả khảo sát khả năng tiếp cận và chất lượng dịch vụ hành chính công về giáo dục |
| Bảng 3.8 |
Kết quả khảo sát tính hợp lý của mức độ đầu tư cho hoạt động giáo dục và kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục |
| Bảng 3.9 |
Kết quả khảo sát mức độ đảm bảo về giá trị đạo đức, giá trị kinh tế xã hội và sự hài lòng về môi trường, chất lượng giáo dục |
| Bảng 3.10 |
Kết quả khảo sát đánh giá về việc thực hiện văn hóa ứng xử học đường và hiệu quả chính sách giáo dục trong việc nâng cao văn hóa của học sinh |
| Bảng 3.11 |
Kết quả khảo sát đánh giá về tác động của công tác quản lý hành chính Nhà nước về giáo dục tới xây dựng văn hóa học đường |
Dựa trên số liệu khảo sát, luận án rút ra các nhận định:
- Mặt đạt được: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục từng bước được hoàn thiện; bộ máy quản lý được kiện toàn theo hướng phân cấp; nhận thức về văn hóa công sở, giao tiếp hành chính có chuyển biến tích cực; quy chế dân chủ cơ sở được chú trọng.
- Hạn chế và bất cập: Sự phối hợp giữa các cấp quản lý đôi lúc còn thiếu đồng bộ; một bộ phận cán bộ quản lý và công chức giáo dục còn hạn chế về năng lực điều hành và tính nêu gương; việc phân bổ và sử dụng nguồn lực giáo dục ở một số nơi chưa thực sự tối ưu; vẫn còn tình trạng quá tải, thủ tục hành chính phức tạp gây phiền hà cho người dân; các hiện tượng tiêu cực, lệch chuẩn văn hóa học đường và vi phạm đạo đức nhà giáo vẫn diễn biến phức tạp.
Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước về giáo dục từ góc độ văn hóa
Tác giả đề xuất 4 định hướng trọng tâm và 6 nhóm giải pháp thực tiễn:
- 4 định hướng nâng cao hiệu quả:
- Quán triệt toàn diện và sâu sắc quan điểm của Đảng về vai trò, nhiệm vụ của văn hóa; phát huy vai trò của văn hóa trong quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về giáo dục.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ và toàn diện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về giáo dục, chú trọng công tác đánh giá hiệu quả quản lý giáo dục.
- Đẩy mạnh phong trào xây dựng đời sống văn hóa trong toàn hệ thống giáo dục quốc dân theo tinh thần các nghị quyết của Đảng về văn hóa.
- 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục: Rà soát, sửa đổi hệ thống văn bản pháp lý theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội cho các cơ sở giáo dục.
- Xây dựng bộ máy quản lý giáo dục hợp lý: Tinh gọn cơ cấu tổ chức, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT và chính quyền địa phương theo Nghị định 127/2018/NĐ-CP và Thông tư 12/2020/TT-BGDĐT.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp, đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn và đạo đức công vụ; nâng cao năng lực sư phạm và tính nêu gương.
- Nâng cao năng lực điều hành hành chính: Cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm tính công khai, minh bạch và dân chủ trong tiếp nhận, xử lý công việc.
- Xây dựng quy tắc đạo đức, văn hóa ứng xử và tấm gương điển hình: Ban hành và thực hiện nghiêm túc bộ quy tắc ứng xử công vụ trong ngành giáo dục; xây dựng môi trường văn hóa công sở văn minh; tôn vinh các điển hình tiên tiến.
- Cải thiện môi trường chính trị, kinh tế - xã hội: Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa giáo dục với các đoàn thể, gia đình và xã hội nhằm bảo đảm các nguồn lực đầu tư cho sự phát triển giáo dục bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hành chính nhà nước về giáo dục dưới góc độ văn hóa trong chuyên ngành Quản lý công.
- Xác lập khung lý thuyết liên ngành kết hợp giữa khoa học hành chính và văn hóa học, đưa các giá trị chân, thiện, mỹ vào việc xem xét, đánh giá tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị công trong lĩnh vực giáo dục.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xây dựng bộ công cụ gồm hệ thống tiêu chí khảo sát đa chiều, đánh giá cả quá trình thực thi công vụ và kết quả đầu ra của hoạt động quản lý giáo dục.
- Cung cấp bức tranh thực chứng với số liệu định lượng (350 mẫu tại Bộ GD&ĐT và 4 tỉnh/thành phố) về thực trạng hiệu quả quản lý hành chính nhà nước về giáo dục giai đoạn 2013–2019.
- Đề xuất hệ thống 4 định hướng và 6 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ, góp phần phục vụ công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện thể chế quản lý giáo dục và xây dựng văn hóa công vụ, văn hóa học đường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khách thể nghiên cứu trực tiếp mới chỉ tập trung vào các cơ quan chuyên trách quản lý giáo dục (Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT) và một số cơ sở giáo dục; chưa đi sâu khảo sát toàn diện các cơ quan có thẩm quyền chung như Quốc hội, Chính phủ và UBND các cấp (chỉ khảo sát với tư cách yếu tố tác động).
- Do giới hạn nguồn lực, phạm vi khảo sát thực địa được triển khai tại 4 tỉnh/thành phố đại diện (Hà Nội, Quảng Ninh, Quảng Bình, TP. Hồ Chí Minh), chưa bao phủ đầy đủ tất cả các vùng kinh tế - xã hội trên toàn quốc.
- Khung thời gian nghiên cứu thực trạng tập trung vào giai đoạn 2013–2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung và các địa bàn đặc thù (vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số).
- Cập nhật và đánh giá hiệu quả quản lý giáo dục từ góc độ văn hóa trong giai đoạn triển khai toàn diện Luật Giáo dục năm 2019 và bối cảnh chuyển đổi số giáo dục sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Cán bộ tại Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT có thể tham khảo khung tiêu chí và các giải pháp hoàn thiện thể chế, nâng cao văn hóa công sở và quy tắc ứng xử công vụ.
- Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục: Hiệu trưởng, cán bộ quản lý trường học có thể tham khảo phương pháp xây dựng văn hóa học đường, quy chế dân chủ và văn hóa chất lượng nhà trường.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp nguồn tư liệu lý thuyết và phương pháp luận khảo sát thực chứng cho các ngành Quản lý công, Quản trị giáo dục, Văn hóa học và Chính sách công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm "văn hóa trong quản lý hành chính nhà nước" theo những bình diện nào?
Tác giả tiếp cận theo hai bình diện: (1) Những giá trị hình thành trong quá trình thực thi công vụ và nội bộ bộ máy hành chính (sự minh bạch, niềm tin, tính dân chủ, văn hóa công vụ, văn hóa công sở); (2) Những kết quả xã hội đạt được từ hoạt động quản lý (công bằng, tôn trọng quyền con người, an sinh xã hội, sự hài lòng của công dân và sự phát triển của văn hóa học đường).
2. Khảo sát thực tế của luận án được tiến hành với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?
Khảo sát thực hiện trên 350 phiếu điều tra, gồm: 30 phiếu từ Bộ GD&ĐT; 70 phiếu từ các Sở GD&ĐT (15–20 phiếu/tỉnh); 100 phiếu từ các Phòng GD&ĐT; 80 phiếu từ cán bộ quản lý và giáo viên 3 cấp học; 70 phiếu từ phụ huynh, học sinh, người dân và đại diện tổ chức thực hiện thủ tục hành chính giáo dục tại 4 địa bàn: Hà Nội, Quảng Ninh, Quảng Bình và TP. Hồ Chí Minh.
3. Khung phân tích của luận án dựa trên những lý thuyết nền tảng nào?
Luận án vận dụng ba lý thuyết chính: Lý thuyết giá trị (các chuẩn mực chân, thiện, mỹ; quan điểm của UNESCO và Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII), Lý luận về văn hóa hành chính (văn hóa tổ chức, văn hóa công vụ, văn hóa công sở) và Lý thuyết hệ thống trong quản trị công.
4. Giai đoạn thời gian được luận án lựa chọn nghiên cứu thực trạng là giai đoạn nào và vì sao?
Luận án tập trung vào giai đoạn 2013–2019. Đây là giai đoạn gắn liền với việc đẩy mạnh hội nhập quốc tế, thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2 và triển khai các văn bản thể chế quan trọng về giáo dục như Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013), Kết luận số 51-KL/TW, Luật sửa đổi bổ sung Luật Giáo dục đại học (2018) và Luật Giáo dục (2019).
5. Luận án đề xuất bao nhiêu định hướng và giải pháp cụ thể?
Tác giả đề xuất 4 định hướng nâng cao hiệu quả và 6 nhóm giải pháp thực tiễn gồm: hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng bộ máy quản lý hợp lý; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; nâng cao năng lực điều hành hành chính; xây dựng quy tắc đạo đức, văn hóa ứng xử; và cải thiện môi trường chính trị, kinh tế - xã hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Giang đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả QLHCNN về giáo dục từ góc độ văn hóa thuộc chuyên ngành Quản lý công. Thông qua phương pháp nghiên cứu liên ngành và khảo sát thực chứng 350 mẫu tại cơ quan trung ương và 4 địa phương giai đoạn 2013–2019, luận án đã phản ánh thực trạng tổ chức, điều hành và kết quả quản lý giáo dục dưới lăng kính giá trị văn hóa. Các kết quả nghiên cứu, hệ thống tiêu chí đánh giá và 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác đổi mới căn bản, toàn diện quản lý giáo dục và xây dựng nền hành chính giáo dục văn minh, hiệu quả tại Việt Nam.