Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW và định hướng phát triển văn hóa con người Việt Nam tại Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, việc giáo dục thẩm mỹ cho thế hệ trẻ đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện nhân cách. Giáo dục phổ thông không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ tri thức khoa học mà còn phải bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc, nuôi dưỡng tâm hồn và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Tại tỉnh Bắc Ninh – vùng đất địa linh nhân kiệt với kho tàng di sản văn hóa Kinh Bắc nghìn năm văn hiến, việc bồi dưỡng năng lực cảm thụ và sáng tạo văn học nghệ thuật cho học sinh trung học phổ thông là yêu cầu cấp thiết nhằm gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc và thích ứng với thời đại kinh tế tri thức.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý tại các cơ sở giáo dục cho thấy hoạt động bồi dưỡng văn học nghệ thuật ngoài giờ lên lớp và trải nghiệm sáng tạo vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, thiếu tính đồng bộ và chưa khai thác tối đa nguồn lực xã hội. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thu Nga được thực hiện nhằm khảo sát toàn diện thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sáng tạo văn học nghệ thuật, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi dành cho Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông. Nghiên cứu được triển khai tại 4 trường trung học phổ thông đại diện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong mốc thời gian từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017. Đề tài mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao khoảng 25% đến 30% hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện và cung cấp mô hình quản trị nhà trường hiện đại cho 100% trường trung học phổ thông có điều kiện tương đồng trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa khoa học quản lý giáo dục hiện đại và tâm lý học sáng tạo nghệ thuật. Về mặt quản lý học, đề tài kế thừa lý thuyết quản lý nhà trường của các học giả quản lý giáo dục hàng đầu Việt Nam như Nguyễn Phúc Châu và Đặng Quốc Bảo, tiếp cận quy trình quản lý thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sáng tạo văn học nghệ thuật được xác định là chuỗi tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và các nguồn lực xã hội nhằm kiến tạo môi trường học tập khai phóng.

Về mặt lý luận văn học và tâm lý học, công trình vận dụng lý thuyết phát triển nhận thức của Lev Vygotsky, quan điểm tưởng tượng sáng tạo của Chu Quang Tiềm và các nghiên cứu về tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học phổ thông của Bozhovich. Các khái niệm nền tảng được định nghĩa chuẩn xác trong luận văn bao gồm:

  • Văn học nghệ thuật: Hình thái ý thức xã hội đặc thù khám phá và cải tạo cuộc sống theo quy luật cái đẹp.
  • Cảm thụ văn học: Hoạt động tiếp nhận chủ động, thâm nhập vào thế giới nghệ thuật bằng tri giác, xúc cảm và tư duy hình tượng để giải mã thông điệp tác phẩm.
  • Năng lực sáng tạo văn học nghệ thuật: Khả năng tư duy tạo ra các giá trị tinh thần mới, cấu thành từ 3 yếu tố trụ cột là tư duy sáng tạo, động cơ sáng tạo và ý chí nghệ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan, đề tài kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên quy mô 4 trường trung học phổ thông đại diện cho các mô hình giáo dục tại Bắc Ninh: Trường Trung học phổ thông Chuyên Bắc Ninh, Trường Trung học phổ thông Hàn Thuyên, Trường Trung học phổ thông Hoàng Quốc Việt và Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đăng Đạo. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 352 khách thể, chia thành 3 nhóm đối tượng chính: 24 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn, 68 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 260 học sinh các khối lớp 10, 11, 12.

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi anket kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích sản phẩm hoạt động sáng tạo của học sinh là công cụ thu thập dữ liệu chủ đạo. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học với các đại lượng trung bình mẫu, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp lượng hóa chính xác mức độ tương thích giữa nhận thức và hành vi quản lý thực tế, giảm thiểu sai số chủ quan và tăng cường tính khoa học cho các kết luận thực chứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng chỉ ra sự phân hóa rõ nét giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi trong công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục trung học phổ thông tỉnh Bắc Ninh:

  • Nhận thức về vai trò giáo dục thẩm mỹ: Có tới 92,5% cán bộ quản lý và 88,2% giáo viên đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực sáng tạo văn học nghệ thuật giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của người học. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 46,8% học sinh được tiếp cận và tham gia thường xuyên vào các câu lạc bộ sáng tác văn học hoặc diễn đàn nghệ thuật ngoại khóa.
  • Mức độ thực hiện các chức năng quản lý: Chức năng lập kế hoạch đạt điểm trung bình đánh giá 3,82 trên thang điểm 5,00 (tương đương 76,4% mức độ đáp ứng kỳ vọng), trong khi chức năng kiểm tra, đánh giá và sơ kết tổng kết chỉ đạt điểm trung bình 3,15 trên 5,00 (tương đương 63,0%). Điều này cho thấy khâu giám sát và phản hồi sư phạm chưa được thực hiện bài bản.
  • Điều kiện cơ sở vật chất và tài chính: Hơn 65,4% cán bộ giáo viên cho rằng nguồn kinh phí dành cho các hoạt động sáng tạo nghệ thuật còn hạn chế, các phòng chức năng và không gian thư viện mở chỉ đáp ứng được khoảng 42,0% nhu cầu thực tế của học sinh.
  • Hiệu quả phối hợp liên ngành: Hoạt động liên kết giữa nhà trường với Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh và Tỉnh Đoàn mới chỉ dừng lại ở mức tổ chức phong trào ngắn hạn, đạt mức độ hiệu quả ước tính khoảng 38,5% so với tiềm năng văn hóa địa phương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh áp lực thi cử nặng nề và tư duy chạy theo điểm số trong các môn văn hóa truyền thống khiến các nhà trường chưa dành đủ thời lượng và nguồn lực cho hoạt động sáng tạo nghệ thuật. Nhiều giáo viên Ngữ văn vẫn thiên về truyền thụ kiến thức văn bản phục vụ kỳ thi thay vì tổ chức hoạt động trải nghiệm giúp học sinh thâm nhập vào quá trình đồng sáng tạo. Khoảng cách chênh lệch gần 30% giữa điểm số nhận thức và điểm số thực thi chức năng kiểm tra cho thấy công tác quản lý còn mang nặng tính hình thức, thiếu các bộ tiêu chí đo lường sự tiến bộ về năng lực cảm thụ của học sinh.

Trong công trình nghiên cứu, dữ liệu khảo sát được trực quan hóa thông qua 7 biểu đồ phân bố và 10 bảng thống kê đa chiều. Các biểu đồ cột so sánh rõ nét sự tương phản giữa điểm số nhận thức tầm quan trọng và mức độ thực hiện thực tế ở từng khâu quản lý, đồng thời bảng phân tích tương quan chỉ ra rằng những đơn vị chủ động trao quyền tự chủ chuyên môn cho giáo viên ghi nhận tỷ lệ học sinh đạt giải thưởng sáng tác văn học nghệ thuật cao hơn 28,6% so với các đơn vị áp dụng phương thức quản lý áp đặt một chiều.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản quản lý và khai phóng tiềm năng sáng tạo của học sinh, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản trị đồng bộ:

  • Nâng cao nhận thức cho đội ngũ: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh cùng Ban Giám hiệu các trường tổ chức định kỳ 2 chuyên đề bồi dưỡng/năm về phương pháp giáo dục trải nghiệm sáng tạo, cam kết đạt tỷ lệ 100% cán bộ, giáo viên và đại diện hội cha mẹ học sinh nắm vững tầm quan trọng của giáo dục thẩm mỹ vào đầu mỗi năm học.
  • Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng: Hiệu trưởng chỉ đạo tích hợp tối thiểu 15% thời lượng chương trình giáo dục địa phương và hoạt động ngoài giờ lên lớp vào các dự án cảm thụ, sáng tác văn học nghệ thuật; ban hành kế hoạch chi tiết trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
  • Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành: Thiết lập biên bản ghi nhớ hợp tác chiến lược giữa nhà trường, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh và Đoàn Thanh niên; tổ chức định kỳ 1 trại sáng tác văn học trẻ và 2 cuộc thi sáng tác nghệ thuật quy mô cấp trường/tỉnh mỗi năm học.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá: Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực sáng tạo học sinh gồm 4 bậc tiêu chí rõ ràng; thực hiện đánh giá định kỳ 1 lần/học kỳ nhằm kịp thời điều chỉnh phương pháp sư phạm.
  • Đảm bảo điều kiện tài chính và hạ tầng: Dành tối thiểu 8% đến 10% kinh phí hoạt động ngoài giờ và vận động các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp để nâng cấp không gian thư viện sáng tạo, phòng truyền thông đa phương tiện phục vụ hoạt động nghệ thuật.
  • Phát triển môi trường sư phạm thân thiện: Ban Giám hiệu thực hiện chính sách trao quyền chủ động, khen thưởng kịp thời các sáng kiến giảng dạy đổi mới và sản phẩm văn học xuất sắc của học sinh, loại bỏ hoàn toàn tâm lý e ngại sai sót trong quá trình thử nghiệm ý tưởng mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và giải pháp trong công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục Trung học, Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông): Sử dụng luận văn như một cẩm nang quản trị thực tiễn để hoạch định kế hoạch năm học, phân bổ ngân sách và thiết lập các tiêu chí thi đua về hoạt động giáo dục thẩm mỹ.
  • Giáo viên bộ môn Ngữ văn và Nghệ thuật: Tham khảo quy trình tổ chức giờ học trải nghiệm sáng tạo, các kỹ thuật khơi gợi cảm xúc thẩm mỹ và cách thức thành lập, duy trì các câu lạc bộ văn học trẻ hiệu quả trong nhà trường.
  • Lãnh đạo Hội Văn học nghệ thuật, Tỉnh Đoàn và các tổ chức văn hóa địa phương: Khai thác các mô hình phối hợp liên ngành để phát hiện, ươm mầm các tài năng sáng tác trẻ, bổ sung lực lượng kế cận cho đời sống văn học nghệ thuật tỉnh nhà.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và khung lý thuyết quản lý hoạt động giáo dục đặc thù ở bậc trung học phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động bồi dưỡng năng lực sáng tạo văn học nghệ thuật khác gì so với giờ học Ngữ văn chính khóa? Hoạt động bồi dưỡng văn học nghệ thuật tập trung phát triển trải nghiệm thẩm mỹ tự do và kỹ năng sáng tác thực hành, vượt ra ngoài khuôn khổ cấu trúc bài học sách giáo khoa. Khoảng 70% thời lượng hoạt động này dành cho việc thực hành sáng tác, đi thực tế và giao lưu văn nghệ sĩ, thay vì chỉ tiếp nhận văn bản một chiều như các giờ học truyền thống.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát nào để đảm bảo tính khách quan của dữ liệu? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với quy mô 352 người khảo sát tại 4 trường trung học phổ thông đặc trưng. Dữ liệu được thu thập độc lập qua phiếu hỏi ẩn danh, kết hợp phỏng vấn sâu 100% cán bộ quản lý cốt cán và xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học nghiêm ngặt để loại trừ độ lệch.

Vì sao khâu kiểm tra, đánh giá hoạt động này tại các trường thường đạt điểm số thấp nhất? Nguyên nhân chủ yếu do các nhà trường thiếu bộ công cụ đo lường chuyên biệt cho các sản phẩm mang tính trừu tượng như năng lực cảm thụ nghệ thuật. Hơn 60% trường học chỉ đánh giá dựa trên mức độ tham gia phong trào mà chưa xây dựng được tiêu chí đánh giá sự tiến bộ về tư duy và kỹ năng sáng tạo cá nhân.

Cơ chế phối hợp với Hội Văn học nghệ thuật tỉnh mang lại lợi ích cụ thể gì cho học sinh? Sự phối hợp này giúp học sinh được tiếp xúc trực tiếp với các nhà văn, nhà thơ và nghệ sĩ chuyên nghiệp. Nhờ đó, hơn 85% học sinh tham gia các trại sáng tác được hướng dẫn kỹ thuật viết nâng cao, có cơ hội xuất bản tác phẩm trên các tạp chí văn nghệ địa phương và định hình phong cách nghệ thuật sớm.

Các trường trung học phổ thông tại địa phương khác có thể áp dụng các biện pháp trong luận văn không? Hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả. Toàn bộ 6 nhóm giải pháp quản lý được xây dựng dựa trên nguyên tắc phổ quát của khoa học quản trị giáo dục và bám sát chương trình giáo dục phổ thông. Các trường ở các tỉnh thành khác chỉ cần điều chỉnh khoảng 10% đến 15% nội dung phối hợp để phù hợp với đặc thù văn hóa riêng của từng vùng miền.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sáng tạo văn học nghệ thuật cho học sinh trung học phổ thông, làm rõ mối liên hệ hữu cơ giữa quản lý nhà trường và tâm lý học sáng tạo.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giáo dục thẩm mỹ tại 4 trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Ninh, chỉ ra các khoảng trống cần khắc phục trong khâu kiểm tra đánh giá và huy động nguồn lực cơ sở vật chất.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính khả thi cao, được 100% chuyên gia và cán bộ quản lý tham gia khảo nghiệm đánh giá đạt mức độ cần thiết và tính ứng dụng xuất sắc.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc thực hiện đổi mới giáo dục toàn diện theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học trong giai đoạn 2020 đến 2025.
  • Kêu gọi các cấp lãnh đạo giáo dục, đội ngũ giáo viên và các tổ chức xã hội khẩn trương chuyển hóa các giải pháp lý thuyết thành hành động thực tiễn nhằm kiến tạo môi trường học đường nhân văn, sáng tạo và giàu bản sắc văn hóa.