Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Thị Ngọc Oanh, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 05 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Quốc Bảo và TS. Nguyễn Cúc tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2012).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chính quyền cấp xã là cấp cơ sở nền tảng trong hệ thống hành chính bốn cấp của Nhà nước Việt Nam. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Cấp xã là nơi gần gũi nhân dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọi việc đều xong xuôi". Tại Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học tập (ngày 06/5/1950), Người đã chỉ ra các hạn chế trong quản lý đào tạo lúc bấy giờ như: mở lớp tràn lan, thiếu chu đáo, chạy theo số lượng mà không chú trọng chất lượng, đồng thời yêu cầu phải xác định rõ: huấn luyện ai, ai huấn luyện, huấn luyện nội dung gì, bằng tài liệu nào và phương pháp ra sao.
Quan điểm chỉ đạo của Đảng qua các thời kỳ tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực cấp cơ sở:
- Nghị quyết lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VIII) đánh giá: "Nhìn chung đội ngũ cán bộ hiện nay, xét về chất lượng, số lượng và cơ cấu có nhiều mặt chưa ngang tầm với đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa".
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (Khóa IX) chỉ rõ: "Hệ thống chính trị ở xã hiện nay còn nhiều mặt yếu kém, bất cập trong công tác lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện và vận động quần chúng".
- Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương (Khóa X) chỉ ra: công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ còn nặng về lý luận chính trị, nhẹ về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức quản lý nhà nước; nội dung chậm đổi mới, thời gian học dài, thiếu tính thực tiễn, chưa chú trọng bồi dưỡng theo vị trí chức danh và năng lực thực tế.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Trước thời điểm luận án thực hiện, các công trình khoa học chủ yếu tập trung nghiên cứu chung về cán bộ cấp xã, đào tạo cán bộ xã hoặc tiếp cận năng lực thực hiện trong giáo dục nghề nghiệp, kỹ thuật; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống về vấn đề quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã theo tiếp cận năng lực thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã.
- Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện trong bối cảnh hiện nay.
Giả thuyết khoa học
Cán bộ chính quyền cấp xã là bộ phận nhân lực có vai trò thiết yếu để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền cơ sở và tạo sự đồng thuận trong cộng đồng nhân dân. Bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính là công việc quan trọng nhằm tăng cường năng lực thực hiện cho đội ngũ này. Trong thời gian qua, công tác quản lý bồi dưỡng đã có tiến bộ nhưng vẫn bộc lộ yếu kém, bất cập, khiến cán bộ chưa đáp ứng tốt nhiệm vụ được giao. Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện — bao quát từ khâu quy hoạch, xác định chương trình, cải tiến phương pháp đến điều kiện thực hiện — phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa của từng địa phương, thì sẽ góp phần nâng cao năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền nói chung.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã.
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã, không nghiên cứu về khối cán bộ Đảng và đoàn thể.
- Giới hạn chức danh: Tập trung vào hai chức danh lãnh đạo chủ chốt của Ủy ban nhân dân cấp xã: Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND xã.
- Giới hạn không gian: Nghiên cứu tổng quan trên phạm vi cả nước, khảo sát thực tiễn sâu tại tỉnh Bắc Giang (địa bàn có đủ ba vùng: miền núi, trung du và đồng bằng).
- Giới hạn thời gian: Thu thập số liệu và khảo sát thực trạng chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo từng nhóm nội dung:
Các hướng nghiên cứu trong nước
-
Nghiên cứu về nâng cao chất lượng và quy hoạch đội ngũ cán bộ cơ sở:
- Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (chủ biên): Cuốn sách "Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho đất nước" đã luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, bao gồm việc xây dựng cán bộ cấp xã.
- Vũ Xuân Khoan: Đề tài cấp Bộ "Nghiên cứu xây dựng qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2007-2015", làm rõ tính cấp thiết của công tác quy hoạch bồi dưỡng cán bộ cơ sở.
-
Nghiên cứu về kỹ năng hành chính và bồi dưỡng chuyên biệt:
- Nguyễn Văn Y: Luận án "Xây dựng nội dung và phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tin học văn phòng cho cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở trên địa bàn thành phố", nhấn mạnh kỹ năng công nghệ thông tin trong quản lý cấp xã.
- Đào Thị Ái Thi (2008): Luận án tiến sĩ "Kỹ năng giao tiếp của đội ngũ công chức hành chính trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước Việt Nam", đề xuất các mô hình rèn luyện kỹ năng giao tiếp hành chính công vụ.
-
Nghiên cứu về mô hình đào tạo theo nhu cầu và vị trí chức danh:
- Nguyễn Ngọc Vân (chủ nhiệm): Báo cáo đề tài cấp Bộ "Cơ sở khoa học của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính theo nhu cầu công việc", phân tích và so sánh mô hình đào tạo theo chuẩn ngạch với mô hình đào tạo theo nhu cầu công việc.
- Nguyễn Thị Xuân và Lục Tiến Dũng: Đề tài cấp Bộ "Nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo vị trí chức danh", xác định nguyên tắc bồi dưỡng "thiếu gì bồi dưỡng cái đó", hướng trực tiếp vào năng lực thực hiện.
- Kỷ yếu hội thảo khoa học của Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước: "Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu công việc: sự cần thiết, kinh nghiệm và cách làm", luận giải lộ trình chuyển đổi phương thức bồi dưỡng.
- Ngô Thành Can: Công trình "Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng qui chế đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay", chuẩn hóa các quy định đào tạo công chức.
- Đặng Thị Bích Liên: Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện mô hình quản lý các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong giai đoạn mới", đề xuất đổi tên thành "Trung tâm giáo dục chính trị cấp huyện" cùng đổi mới chức năng, nhiệm vụ.
- Vũ Văn Thiệp (chủ nhiệm): Đề tài cấp Bộ "Căn cứ lý luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước".
-
Nghiên cứu về tiếp cận năng lực thực hiện (NLTH):
- Nguyễn Đức Trí: Đề tài "Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề", hệ thống hóa lý luận về đào tạo theo năng lực thực hiện và quy trình thiết kế tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia tại Việt Nam.
- Nguyễn Ngọc Hùng: Luận án tiến sĩ "Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên kỹ thuật", phân định sự khác nhau giữa phương thức bồi dưỡng truyền thống và phương thức dựa trên năng lực thực hiện.
- Tổng cục Dạy nghề (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) phối hợp với Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Cuốn sách "Kỹ năng dạy học – Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên và người dạy nghề", mô tả phương pháp dạy học theo năng lực thực hiện.
-
Kinh nghiệm quốc tế:
- Luận án khảo cứu kinh nghiệm quản lý bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở của ba quốc gia: Trung Quốc (đào tạo cán bộ hành chính cơ sở gắn với chuyển đổi thể chế kinh tế), Singapore (tập trung vào hiệu suất công vụ và đánh giá năng lực làm việc thực tế), và Cộng hòa Pháp (hệ thống đào tạo hành chính công lập gắn với ngạch bậc và thực thi nhiệm vụ công quyền).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trên giải quyết từng khía cạnh riêng lẻ: hoặc lý luận chung về năng lực thực hiện trong dạy nghề, hoặc quy hoạch đào tạo chung cho công chức, hoặc đào tạo lý luận chính trị. Chưa có công trình nào tích hợp tiếp cận năng lực thực hiện vào công tác quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính dành riêng cho chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND xã). Luận án của tác giả Đỗ Thị Ngọc Oanh lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các khái niệm công cụ và khung lý thuyết
- Quản lý: Tác giả tiếp thu các định nghĩa của H. Koontz (quản lý là hoạt động thiết yếu bảo đảm phối hợp các nỗ lực cá nhân để đạt mục tiêu của nhóm với chi phí thấp nhất); định nghĩa của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu).
- Đào tạo và Bồi dưỡng: Dẫn giải theo quan điểm của Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Lộc:
- Đào tạo: Quá trình dạy và học có mục đích, chương trình quy định nhằm giúp người học đạt được trình độ theo chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp.
- Bồi dưỡng: Quá trình liên tục bổ sung, cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc và củng cố kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề nhằm tăng cường năng lực thực hiện trên nền tảng đã được đào tạo trước đó.
- Nghiệp vụ hành chính: Là hoạt động thực thi các biện pháp tổ chức, điều hành công việc hành chính nhà nước ở cấp cơ sở nhằm triển khai các chủ trương, chính sách, pháp luật về đất đai, kinh tế, ngân sách, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn quản lý.
- Năng lực và Năng lực thực hiện (NLTH):
- Khái niệm: Dựa trên tiếp cận của Nguyễn Đức Trí, Phan Chính Thức và Nguyễn Minh Đường, năng lực thực hiện là khả năng chủ thể thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) theo các tiêu chuẩn quy định, dựa trên sự kết hợp tương hỗ của bộ ba: Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ cùng điều kiện thực thi. GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc cũng đồng nhất khái niệm này với "năng lực hành động".
- Ba mô hình tiếp cận năng lực thực hiện: (1) Tiếp cận theo thuộc tính tiềm năng/tiền đề (chú trọng phần lý thuyết); (2) Tiếp cận dựa vào sự thực hiện (chú trọng hành vi thực hành và kết quả đầu ra); (3) Tiếp cận kết hợp (phân chia năng lực tổng quát thành các đơn vị năng lực để rèn luyện và kiểm tra tại chỗ làm việc).
- Công thức xác định nhu cầu bồi dưỡng năng lực thực hiện:
$$\text{A} = \text{B} - \text{C}$$
Trong đó: $\text{A}$ là kiến thức, kỹ năng, thái độ còn thiếu hụt (nhu cầu bồi dưỡng); $\text{B}$ là yêu cầu chuẩn cần có để thực hiện tốt nhiệm vụ; $\text{C}$ là năng lực hiện có của cán bộ.
- Khung ba mô hình phát triển chương trình: Luận án vận dụng mô hình phát triển chương trình bồi dưỡng theo năng lực thực hiện gồm:
- Mô hình hoạt động: Khái quát các nhiệm vụ, công việc thực tế của chức danh nghề nghiệp.
- Mô hình nhân cách: Khái quát hóa mục tiêu bồi dưỡng hay các chuẩn đầu ra cần đạt.
- Mô hình nội dung bồi dưỡng: Thiết kế hệ thống kiến thức, kỹ năng tích hợp để đạt chuẩn đầu ra.
- Bốn chức năng quản lý trong bồi dưỡng: Kế hoạch hóa, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá (gọi tắt là "Kế - Tổ - Đạo - Kiểm"), kết hợp với cơ chế phối hợp đào tạo theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện của Đảng, Nhà nước về chiến lược phát triển nhân lực giai đoạn 2001–2010; phân tích tài liệu lý luận giáo dục người lớn và đào tạo theo năng lực thực hiện.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi (phiếu trưng cầu ý kiến): Khảo sát các nhóm đối tượng tại tỉnh Bắc Giang gồm: học viên (Chủ tịch, Phó Chủ tịch xã), giảng viên, cán bộ quản lý lớp học, cán bộ quản lý cơ sở bồi dưỡng, lãnh đạo cấp tỉnh, huyện và các phòng ban liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn, đối thoại: Trực tiếp trao đổi với cán bộ lãnh đạo và người dân để thu thập thông tin định tính về hiệu quả công vụ của cán bộ cấp xã.
- Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục và nhà quản lý hành chính để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng giữa lớp áp dụng giáo án bồi dưỡng mới theo năng lực thực hiện và lớp học theo chương trình truyền thống về nội dung "lập và thực hiện kế hoạch hành chính".
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát, tính tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình để so sánh, đối chiếu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức và quản lý bồi dưỡng dựa trên năng lực thực hiện, phân tích vị trí và đặc điểm của chính quyền cơ sở:
1. Vị trí hành chính và đặc điểm đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã
Luận án trình bày vị trí của chính quyền cấp xã trong hệ thống hành chính bốn cấp của Nhà nước Việt Nam:
| Cấp hành chính |
Đơn vị hành chính tương ứng |
| Cấp Trung ương |
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
| Cấp Tỉnh |
Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương |
| Cấp Huyện |
Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh |
| Cấp Xã |
Xã, Phường, Thị trấn |
Đội ngũ cán bộ cấp xã (theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008) gồm cán bộ bầu cử theo nhiệm kỳ (Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và UBND) và công chức chuyên môn (Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Văn hóa - Xã hội, Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự).
Luận án phân tích ba đặc điểm đặc thù chi phối năng lực thực hiện của cán bộ cấp xã:
- Gần dân, sát dân, am hiểu phong tục tập quán: Phần lớn là người địa phương, có quan hệ dòng tộc, láng giềng sâu sắc; đồng thời đóng ba vai: người dân, người đại diện cộng đồng và người đại diện cơ quan nhà nước.
- Tính ổn định nghề nghiệp thấp: Hoạt động theo nhiệm kỳ bầu cử 5 năm (theo Hiến pháp 1992 và Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003); chế độ đãi ngộ và bảo hiểm sau nhiệm kỳ còn nhiều bất cập, tạo tâm lý thiếu an tâm gắn bó lâu dài.
- Tính chuyên môn hóa thấp, kiêm nhiệm nhiều: Cán bộ trưởng thành từ nhiều nguồn: thanh niên qua phong trào cơ sở, quân nhân xuất ngũ, cán bộ hưu trí về địa phương, một phần nhỏ là sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng được tăng cường. Do đó, lề lối làm việc mang tính nghiệp dư, không theo quy chuẩn 40 giờ/tuần mà phụ thuộc vào vụ việc phát sinh.
2. Chu trình quản lý bồi dưỡng theo năng lực thực hiện
Luận án xây dựng quy trình quản lý bồi dưỡng gồm các khâu:
- Xác định nhu cầu bồi dưỡng: Phân tích chức năng, nhiệm vụ của tổ chức kết hợp với phân tích công việc cụ thể của từng vị trí để xác định sự thiếu hụt kiến thức, kỹ năng.
- Phân loại cán bộ: Nhóm các đối tượng theo thâm niên, trình độ và yêu cầu chức danh để thiết kế nội dung phù hợp.
- Thiết lập hệ thống năng lực thực hiện: Cụ thể hóa các chuẩn năng lực cần đạt thông qua việc phân tích công việc của chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch xã.
- Xây dựng chương trình: Thiết kế các mô-đun tích hợp giữa lý thuyết và kỹ năng thực hành tình huống.
- Quản lý quá trình thực hiện: Kế hoạch hóa mục tiêu, quản lý nội dung, quản lý phương pháp dạy học người lớn (lấy học viên làm trung tâm, học qua giải quyết vấn đề), quản lý giảng viên và cơ sở vật chất.
- Đánh giá và phát triển kết quả: Đánh giá dựa trên chuẩn đầu ra và theo dõi mức độ chuyển giao năng lực vào thực tế công tác sau khóa học.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong thời gian qua
Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực tế tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008–2010 và phân tích tình hình chung của cả nước:
1. Thực trạng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã
- Số lượng và cơ cấu: Đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã có biến động lớn sau mỗi kỳ bầu cử HĐND và UBND. Trình độ học vấn và chuyên môn giữa khu vực miền núi và đồng bằng có sự chênh lệch đáng kể.
- Về trình độ lý luận chính trị và chuyên môn: Một tỷ lệ lớn cán bộ lãnh đạo cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định về trình độ trung cấp lý luận chính trị và trung cấp chuyên môn phù hợp với vị trí công tác.
- Về năng lực thực tế: Cán bộ xã còn lúng túng trong kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính, lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố cáo và quản lý nhà nước về đất đai.
2. Thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng
- Xác định nhu cầu bồi dưỡng: Việc lập danh sách đi học chủ yếu căn cứ vào chỉ tiêu hành chính phân bổ từ trên xuống, chưa tiến hành điều tra, phân tích nhu cầu thực tế của từng cán bộ và đặc thù địa bàn.
- Nội dung và chương trình bồi dưỡng: Chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện và Trường Chính trị tỉnh còn nặng về thuyết giảng lý thuyết, giáo trình chậm cập nhật các văn bản pháp luật mới; thiếu các bài tập tình huống thực tế về quản lý hành chính cấp xã.
- Phương pháp giảng dạy: Giảng viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình một chiều, ít thảo luận nhóm, chưa khai thác được kinh nghiệm thực tiễn của học viên là những cán bộ đã có thâm niên công tác.
- Khâu kiểm tra, đánh giá: Đánh giá kết thúc khóa học chủ yếu bằng bài thi lý thuyết viết hoặc tiểu luận thu hoạch mang tính hình thức; chưa đo lường được mức độ thay đổi năng lực thực hiện nhiệm vụ của học viên tại nơi làm việc.
- Cơ chế phối hợp: Sự gắn kết giữa cơ quan sử dụng cán bộ (UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ) với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện) còn lỏng lẻo; thiếu cơ chế theo dõi, đánh giá cán bộ sau bồi dưỡng.
Chương 3: Giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện trong bối cảnh hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và 3 nguyên tắc chọn lựa: nguyên tắc tính phù hợp, nguyên tắc tính đồng bộ, và nguyên tắc tính thực tiễn.
1. Hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý
- Quy hoạch bồi dưỡng theo nhu cầu phát triển của địa phương và phân loại học viên theo quy hoạch đã xác định: Điều tra nhu cầu bồi dưỡng bằng phiếu phân tích công việc; phân loại cán bộ theo trình độ, độ tuổi, vùng miền (đồng bằng, miền núi) để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dài hạn và hàng năm.
- Xác định các năng lực thực hiện đối với chức danh cán bộ cần bồi dưỡng: Luận án thiết lập hệ thống 7 nhóm năng lực thực hiện cốt lõi dành cho Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp xã:
- Nhóm 1: Năng lực quản lý đất đai.
- Nhóm 2: Năng lực quản lý điều hành công sở.
- Nhóm 3: Năng lực quản lý nhà nước về kinh tế.
- Nhóm 4: Năng lực quản lý văn hóa - xã hội.
- Nhóm 5: Năng lực quản lý nhà nước về an ninh, quốc phòng.
- Nhóm 6: Năng lực liên quan đến thi hành pháp luật.
- Nhóm 7: Năng lực thực hiện trong quản lý, lãnh đạo hiệu quả.
- Xây dựng chương trình bồi dưỡng theo kết quả đã xác định: Cấu trúc chương trình thành các mô-đun nghiệp vụ tích hợp; tăng tỷ lượng thời gian rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống thực tế lên từ 40% đến 50% thời lượng khóa học.
- Cải tiến việc tổ chức bồi dưỡng bám sát vào chương trình đã xây dựng: Đổi mới phương pháp dạy học người lớn; sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, sắm vai giải quyết tình huống, nghiên cứu hồ sơ vụ việc thực tế; chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn học tập.
- Tăng cường các điều kiện hỗ trợ và hoàn thiện cơ chế phối hợp: Vận dụng Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ để huy động các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu tham gia đào tạo, bồi dưỡng; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trình chiếu tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; nâng cao kiến thức thực tiễn cho đội ngũ giảng viên.
- Phát triển các kết quả bồi dưỡng gắn với việc theo dõi học viên làm việc tại nơi công tác: Xây dựng phiếu đánh giá năng lực thực thi công vụ sau 6 tháng đến 1 năm hoàn thành khóa học; lấy kết quả hoàn thành nhiệm vụ tại xã làm thước đo chất lượng bồi dưỡng.
2. Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm
- Kết quả khảo nghiệm: Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia quản lý giáo dục và nhà quản lý hành chính về tính cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp. Kết quả thống kê cho thấy các giải pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao, có mối tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi.
- Kết quả thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm bồi dưỡng chuyên đề "Kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch hành chính" cho cán bộ cấp xã. Kết quả so sánh giữa lớp thực nghiệm (sử dụng giáo án mới tiếp cận năng lực thực hiện) và lớp đối chứng (sử dụng giáo án truyền thống) cho thấy: học viên lớp thực nghiệm đạt điểm đánh giá kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng phân bổ nguồn lực và kỹ năng xử lý tình huống hành chính cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án góp phần làm rõ và hệ thống hóa nội hàm các khái niệm: năng lực, năng lực thực hiện, nghiệp vụ hành chính của cán bộ chính quyền cấp xã; xác định rõ nội dung quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện trong chuyên ngành Quản lý giáo dục.
- Luận án khẳng định và luận giải cơ sở khoa học của việc chuyển đổi phương thức quản lý bồi dưỡng cán bộ công chức cơ sở từ cách tiếp cận truyền thống (nặng về bằng cấp, chuẩn ngạch, thuyết giảng lý thuyết) sang tiếp cận dựa trên năng lực thực hiện (định hướng chuẩn đầu ra, học để hành động, phân tích theo vị trí công việc).
- Thiết lập khung phân tích 7 nhóm năng lực thực hiện cơ bản của chức danh Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm cơ sở lý luận cho việc phát triển chương trình và quản lý đào tạo.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực thực hiện và công tác quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008–2010; chỉ rõ những bất cập trong khâu xác định nhu cầu, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý có tính hệ thống, bao quát toàn bộ chu trình bồi dưỡng từ khâu lập quy hoạch, chuẩn hóa năng lực, xây dựng chương trình, cải tiến phương pháp đến cơ chế phối hợp liên ngành.
- Bộ giáo án thực nghiệm và quy trình phân tích năng lực thực hiện được chứng minh qua thực nghiệm là tài liệu thực hành có thể áp dụng trực tiếp tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ cấp huyện và tỉnh.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương: Hoàn thiện văn bản pháp quy về tiêu chuẩn chức danh cán bộ cấp xã theo hướng mô tả năng lực công việc; ban hành khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính chuẩn hóa; phân bổ nguồn kinh phí thỏa đáng theo Đề án 1956.
- Đối với UBND cấp tỉnh và huyện: Chỉ đạo cơ quan Nội vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong việc điều tra nhu cầu trước khi mở lớp; thực hiện đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng.
- Đối với các cơ sở bồi dưỡng (Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện): Định kỳ cập nhật bài tập tình huống thực tế; bồi dưỡng phương pháp giảng dạy người lớn cho đội ngũ giảng viên kiêm chức; chuyển trọng tâm đánh giá sang kiểm tra kỹ năng thực hành hành chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Về đối tượng nghiên cứu: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu sâu đối với hai chức danh chủ chốt của chính quyền xã là Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND xã, chưa bao quát được toàn bộ 7 chức danh công chức chuyên môn cấp xã (như Địa chính, Tài chính, Tư pháp...).
- Về phạm vi không gian: Các dữ liệu thực tiễn và hoạt động thực nghiệm sư phạm mới được triển khai tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Dù địa phương này có tính đại diện cho ba vùng sinh thái (miền núi, trung du, đồng bằng) nhưng chưa phản ánh đầy đủ các đặc thù của đô thị lớn (phường) hoặc vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
- Về thời gian khảo sát: Số liệu khảo sát thực trạng phản ánh chủ yếu giai đoạn 2008–2010, gắn liền với các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu quy trình quản lý bồi dưỡng theo năng lực thực hiện cho toàn bộ đội ngũ công chức chuyên môn của UBND cấp xã và khối cán bộ đoàn thể cơ sở.
- Triển khai khảo sát và thử nghiệm các giải pháp quản lý bồi dưỡng trên các địa bàn có đặc thù khác như chính quyền đô thị (phường tại các thành phố lớn) hoặc khu vực biên giới, hải đảo.
- Thiết kế hệ thống công cụ công nghệ thông tin phục vụ việc theo dõi, đo lường năng lực thực hiện và quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ cấp xã sau đào tạo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo trong lĩnh vực quản lý giáo dục và quản trị hành chính công:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về việc ứng dụng lý thuyết năng lực thực hiện (CBT) vào bồi dưỡng cán bộ công chức; quy trình thiết kế công cụ điều tra nhu cầu và phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng.
- Đối với giảng viên và cán bộ quản lý tại các Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện: Tham khảo trực tiếp hệ thống 7 nhóm năng lực thực hiện của cán bộ xã để xây dựng bài giảng tình huống, đổi mới phương pháp giảng dạy người lớn và hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá học viên.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ cơ sở theo nhu cầu công việc thay vì chạy theo chỉ tiêu số lượng, góp phần thực hiện các mục tiêu cải cách hành chính nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải thích công thức xác định nhu cầu bồi dưỡng A = B - C như thế nào?
Theo tác giả, để bồi dưỡng đúng và trúng, người quản lý phải xác định được nhu cầu bồi dưỡng thông qua phép tính: $A = B - C$. Trong đó, $B$ là hệ thống kiến thức, kỹ năng và thái độ chuẩn cần phải có để thực hiện tốt công việc được giao; $C$ là khối lượng kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người cán bộ hiện đã tích lũy được; còn $A$ chính là phần năng lực còn thiếu hụt cần được bù đắp. Bồi dưỡng theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện là tập trung bổ sung đúng phần $A$ này.
2. Ba mô hình cốt lõi trong phát triển chương trình bồi dưỡng theo năng lực thực hiện được luận án xác định là gì?
Luận án chỉ ra ba mô hình có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong quy trình phát triển chương trình:
- Mô hình hoạt động: Là kết quả của việc phân tích nghề nghiệp, mô tả cụ thể các nhiệm vụ, công việc mà cán bộ phải thực hiện ngoài thực tế.
- Mô hình nhân cách: Khái quát hóa các mục tiêu bồi dưỡng thành chuẩn đầu ra (kiến thức, kỹ năng, thái độ) dựa trên mô hình hoạt động.
- Mô hình nội dung bồi dưỡng: Cụ thể hóa các chuẩn đầu ra thành hệ thống bài học, mô-đun kiến thức và bài tập thực hành tương ứng.
3. Đội ngũ cán bộ cấp xã được hình thành từ những nguồn nào theo mô tả của luận án?
Luận án khái quát sự hình thành cán bộ chính quyền cấp xã qua sơ đồ gồm 5 nguồn chính:
- Thanh niên trưởng thành qua các phong trào hành động cách mạng tại địa phương.
- Thanh niên sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, sĩ quan quân đội xuất ngũ trở về.
- Cán bộ nhà nước đã nghỉ hưu sinh sống tại địa bàn.
- Cán bộ được cấp trên điều động, tăng cường về cơ sở.
- Người tốt nghiệp đại học, trung cấp chuyên nghiệp được tuyển dụng hoặc tham gia các chương trình trí thức trẻ.
4. Luận án thiết lập những nhóm năng lực thực hiện cụ thể nào cho chức danh Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND xã?
Tác giả đã lượng hóa và thiết lập 7 bảng danh mục năng lực thực hiện (từ Bảng 5 đến Bảng 11 trong luận án), bao gồm: năng lực quản lý đất đai; năng lực quản lý điều hành công sở; năng lực quản lý nhà nước về kinh tế; năng lực quản lý văn hóa - xã hội; năng lực quản lý nhà nước về an ninh, quốc phòng; năng lực liên quan đến thi hành pháp luật; và năng lực thực hiện trong quản lý, lãnh đạo hiệu quả.
5. Nội dung thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành như thế nào và đem lại kết quả gì?
Tác giả tổ chức thực nghiệm so sánh việc lập và thực hiện kế hoạch hành chính giữa hai nhóm học viên: nhóm đối chứng học theo giáo án truyền thống và nhóm thực nghiệm học theo giáo án mới tiếp cận năng lực thực hiện. Kết quả thực nghiệm cho thấy nhóm học viên được tiếp cận giáo án mới thể hiện kỹ năng xây dựng kế hoạch, giải quyết các xung đột hành chính và xử lý tình huống thực tế tại địa phương thuần thục, đạt yêu cầu chuẩn đầu ra cao hơn nhóm đối chứng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Ngọc Oanh đã giải quyết có hệ thống vấn đề quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho đội ngũ Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận giáo dục người lớn với khảo sát thực tiễn tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008–2010, tác giả đã chỉ rõ những bất cập của phương thức bồi dưỡng hành chính truyền thống và đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý mang tính đồng bộ từ quy hoạch, xây dựng chuẩn năng lực đến đổi mới phương pháp và cơ chế phối hợp. Các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm của luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước.