Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo luôn giữ vị trí quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, mạng lưới giáo dục phổ thông đã phát triển với 92 trường học, trong đó cấp trung học phổ thông có 4 trường, 81 lớp học và hơn 3.100 học sinh. Là một trong ba trường trung học phổ thông thành lập sớm nhất tỉnh Phú Thọ từ năm 1961, trường THPT Hạ Hòa trong năm học 2015-2016 có quy mô 21 lớp, 63 cán bộ giáo viên nhân viên, trực tiếp quản lý và giảng dạy 793 học sinh (tăng lên 810 học sinh trong năm học 2016-2017). Mặc dù chất lượng giáo dục hai mặt đạt kết quả ấn tượng với 94,9% học sinh đạt hạnh kiểm khá tốt và 82,7% học sinh xếp loại học lực khá giỏi trong năm học 2015-2016, công tác quản lý của người giáo viên chủ nhiệm lớp vẫn đang đối mặt với nhiều rào cản lớn. Định mức thời gian dành cho công tác chủ nhiệm chỉ dừng lại ở 4 tiết dạy mỗi tuần, trong khi người thầy phải đảm nhiệm toàn diện việc giáo dục đạo đức, tư vấn tâm lý lứa tuổi và hướng nghiệp.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm lớp, tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác này tại trường THPT Hạ Hòa trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2016. Từ đó, tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý có tính khả thi và cấp thiết cao nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 5/2016 đến tháng 1/2017 trên địa bàn huyện Hạ Hòa. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc xác lập khung quản trị đồng bộ, góp phần nâng cao năng lực sư phạm cho 49 giáo viên trực tiếp giảng dạy, chuẩn hóa 100% kỹ năng quản lý học sinh theo chuẩn nghề nghiệp và tạo tiền đề nhân rộng mô hình quản lý bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm cho các trường trung học phổ thông khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức cổ điển của Henri Fayol với chu trình 4 chức năng nền tảng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Đồng thời, đề tài tích hợp quan điểm giáo dục của nhà sư phạm V. Xukhômlinxki về việc phát huy tính sáng tạo và hoàn thiện tay nghề sư phạm cho đội ngũ thầy cô giáo, cùng mô hình tổ chức dạy học theo lớp do J.A. Comenius khởi xướng từ thế kỷ XVI.

Các khái niệm nòng cốt được làm sáng tỏ bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành tối ưu để đạt mục tiêu đề ra.
  • Quản lý nhà trường: Sự tác động có ý thức của Hiệu trưởng đến tập thể sư phạm, học sinh và các lực lượng xã hội nhằm tối ưu hóa quá trình dạy học và giáo dục.
  • Bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm: Hoạt động trang bị, cập nhật và nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng sư phạm chuyên sâu về công tác chủ nhiệm lớp theo quy định tại Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Hệ thống các tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục và năng lực giao tiếp xã hội.

Hệ thống cơ sở pháp lý định hướng cho nghiên cứu gồm Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông; Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học; và Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn đánh giá cán bộ, công chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu khảo sát thực tế và nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học của trường THPT Hạ Hòa giai đoạn 2013-2016. Tổng cỡ mẫu khảo sát thực tế là 216 phiếu thu về hợp lệ, bao gồm:

  • 9 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, trưởng các đoàn thể), phát ra 9 phiếu và thu về 9 phiếu, đạt tỷ lệ phản hồi 100%.
  • 48 giáo viên, phát ra 49 phiếu và thu về 48 phiếu, đạt tỷ lệ phản hồi 98,0%.
  • 159 học sinh thuộc các khối lớp 10, 11 và 12, phát ra 161 phiếu và thu về 159 phiếu, đạt tỷ lệ phản hồi 98,8%.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trong nhà trường nhằm đảm bảo độ bao quát tối đa của ý kiến chuyên môn. Đối với học sinh, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng khối lớp nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan về môi trường học tập và sự tương tác với giáo viên chủ nhiệm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu và thống kê toán học là nhằm bảo đảm tính định lượng chuẩn xác và tính chiều sâu định tính. Thống kê toán học giúp tính toán điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Phỏng vấn sâu giúp làm rõ những khó khăn nội tại của giáo viên và nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý. Toàn bộ quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian 9 tháng, từ tháng 5/2016 đến tháng 1/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm tại trường THPT Hạ Hòa mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của công tác chủ nhiệm và hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ rất cao, với hơn 90% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định hoạt động này là đặc biệt cần thiết. Tuy nhiên, mức độ nhận thức về quy trình quản lý bồi dưỡng còn thiếu đồng đều giữa cấp quản lý và giáo viên trực tiếp thực hiện. 100% đội ngũ giáo viên nhà trường đều đạt chuẩn đào tạo trình độ đại học, trong đó nhiều giáo viên có trình độ thạc sĩ, song kỹ năng xử lý tình huống sư phạm thực tế còn bộc lộ sự chênh lệch lớn giữa các nhóm thâm niên công tác.

Thứ hai, nội dung bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết và chuyên môn bộ môn. Khoảng 70% thời lượng bồi dưỡng thường niên tập trung vào đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn văn hóa, trong khi các nội dung cấp thiết như kỹ năng tư vấn tâm lý học đường, kỹ năng giáo dục học sinh cá biệt, kỹ năng phòng chống bạo lực học đường và kỹ năng phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh chỉ chiếm dưới 30% thời lượng.

Thứ ba, hình thức và phương pháp bồi dưỡng còn mang tính truyền thống và đơn điệu. Khảo sát chỉ ra rằng hơn 65% hoạt động bồi dưỡng được thực hiện qua các đợt tập trung ngắn hạn đầu năm học do cấp trên tổ chức. Các hình thức bồi dưỡng tại chỗ mang tính tương tác cao như sinh hoạt chuyên đề theo cụm trường, dự giờ sinh hoạt lớp chéo giữa các khối, hoặc sinh hoạt câu lạc bộ giáo viên chủ nhiệm mới chỉ dừng lại ở mức dưới 25%.

Thứ tư, khâu kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ chưa được thực hiện thường xuyên và thiếu công cụ đo lường chuẩn xác. Hơn 60% giáo viên cho rằng việc đánh giá sau bồi dưỡng chủ yếu dựa trên bản tự thu hoạch hoặc nhận xét chung chung cuối kỳ, chưa gắn kết chặt chẽ với sự chuyển biến về nền nếp và hạnh kiểm của 793 học sinh trong trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về mặt chủ quan, ban giám hiệu chưa xây dựng được một quy trình quản lý bồi dưỡng mang tính chiến lược dài hạn; việc lập kế hoạch bồi dưỡng chưa xuất phát từ điều tra nhu cầu thực tế của từng nhóm giáo viên. Về mặt khách quan, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hạ Hòa với 48,3% tỷ trọng kinh tế là nông lâm thủy sản, nhiều phụ huynh phải đi làm ăn xa khiến việc phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và gia đình gặp rất nhiều trở ngại. Bên cạnh đó, chế độ chính sách đãi ngộ còn hạn chế khi giáo viên chủ nhiệm chỉ được tính 4 tiết dạy mỗi tuần cho khối lượng công việc quản lý lớp rất phức tạp.

Dữ liệu nghiên cứu được tác giả minh họa sinh động qua 21 bảng thống kê chi tiết và 4 biểu đồ trực quan, giúp đối chiếu rõ nét sự tương quan giữa nhận thức, thực trạng triển khai và nhu cầu thực tế của giáo viên. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tại các địa phương như Sóc Trăng, Đồng Nai và Cà Mau, khẳng định rằng nếu không đổi mới phương pháp và đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng tại chỗ thì hoạt động bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm sẽ rơi vào hình thức và kém hiệu quả.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm lớp:

Biện pháp 1: Quản lý tổ chức thực hiện nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của công tác chủ nhiệm. Tổ chức tối thiểu 2 buổi tọa đàm chuyên đề mỗi năm học nhằm quán triệt sâu sắc Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT cho 100% cán bộ giáo viên. Chủ thể thực hiện là Chi ủy và Ban Giám hiệu nhà trường.

Biện pháp 2: Chuẩn hóa quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm. Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chi tiết ngay từ tháng 8 hàng năm, xác định rõ mục tiêu, đối tượng phân loại theo thâm niên, nội dung và tiêu chí đánh giá cho cả 21 lớp học.

Biện pháp 3: Quản lý công tác điều tra, khảo sát nhu cầu và xác định nội dung bồi dưỡng phù hợp. Tiến hành khảo sát định kỳ 100% giáo viên vào cuối năm học trước để thiết kế nội dung bồi dưỡng tập trung vào 4 nhóm kỹ năng trọng tâm: kỹ năng tìm hiểu tâm lý học sinh, kỹ năng xây dựng kế hoạch lớp học, kỹ năng xử lý tình huống giáo dục và kỹ năng phối hợp với các lực lượng xã hội.

Biện pháp 4: Đa dạng hóa hình thức và phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm. Chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức bồi dưỡng tại chỗ: tổ chức dự giờ tiết sinh hoạt lớp ít nhất 1 lần/tháng, thành lập tổ tư vấn chủ nhiệm lớp do các giáo viên cốt cán giàu kinh nghiệm kèm cặp trực tiếp các giáo viên trẻ, kết hợp khai thác tài liệu bồi dưỡng qua mạng Internet.

Biện pháp 5: Huy động và tối ưu hóa các nguồn lực phục vụ hoạt động bồi dưỡng. Dành tối thiểu 15-20% nguồn kinh phí chi thường xuyên cho công tác đào tạo nội bộ, hoàn thiện cơ sở vật chất phòng họp chuyên môn và trang bị tài liệu nghiệp vụ sư phạm mới nhất cho thư viện trường.

Biện pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ. Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá định lượng năng lực giáo viên chủ nhiệm, kết hợp kênh phản hồi từ 100% học sinh và ban đại diện cha mẹ học sinh vào cuối mỗi học kỳ.

Lộ trình triển khai được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 chuẩn bị và khảo sát nhu cầu trong tháng 8 và tháng 9; Giai đoạn 2 tổ chức bồi dưỡng và thực hành từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau; Giai đoạn 3 kiểm tra, đánh giá tổng kết và nhân rộng mô hình trong tháng 5.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường THPT. Công trình cung cấp một cẩm nang quy trình quản lý 4 chức năng hoàn chỉnh, giúp người đứng đầu nhà trường tái cấu trúc công tác bồi dưỡng giáo viên, khắc phục tính hình thức và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

Thứ tư, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn tại các trường phổ thông. Tài liệu là cẩm nang tự học quý giá giúp giáo viên nắm bắt các kỹ năng sư phạm hiện đại, phương pháp quản lý lớp học tích cực và các biện pháp giải quyết xung đột học đường trong thực tế giảng dạy.

Thứ ba, cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ cùng các Phòng Giáo dục và Đào tạo. Luận văn cung cấp cứ liệu thực tiễn và bức tranh số liệu sinh động để hoạch định chính sách bồi dưỡng thường xuyên theo cụm trường trên toàn tỉnh.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu quản lý trường học.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm tại trường THPT Hạ Hòa là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là nội dung bồi dưỡng còn nặng về chuyên môn giảng dạy bộ môn, chiếm khoảng 70% thời lượng, trong khi các kỹ năng tư vấn tâm lý và xử lý tình huống giáo dục chỉ chiếm dưới 30%. Bên cạnh đó, hình thức bồi dưỡng chủ yếu là tập trung ngắn hạn, thiếu vắng các hoạt động bồi dưỡng tại chỗ và chia sẻ kinh nghiệm thực tế.

Câu hỏi 2: Nghiên cứu áp dụng quy mô mẫu khảo sát ra sao để bảo đảm tính đại diện? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên mẫu 216 người, bao gồm 100% cán bộ quản lý (9 người), 98% giáo viên trực tiếp giảng dạy (48 người) và 159 học sinh phân tầng ngẫu nhiên qua các khối 10, 11, 12. Sự kết hợp giữa mẫu toàn bộ đối với giáo viên và mẫu phân tầng đối với học sinh bảo đảm độ tin cậy và phản ánh đầy đủ thực trạng.

Câu hỏi 3: Vì sao bồi dưỡng tại chỗ lại được xem là giải pháp then chốt cho giáo viên chủ nhiệm? Bồi dưỡng tại chỗ giúp giáo viên chủ nhiệm giải quyết trực tiếp các tình huống sư phạm phát sinh ngay tại lớp học phụ trách mà không làm gián đoạn lịch dạy văn hóa. Thông qua các buổi dự giờ tiết sinh hoạt lớp và sinh hoạt chuyên đề theo khối, giáo viên trẻ được học tập kinh nghiệm thực tế từ các đồng nghiệp cốt cán một cách linh hoạt và hiệu quả.

Câu hỏi 4: Các biện pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các trường THPT khác không? Hệ thống 6 biện pháp được xây dựng trên các nguyên tắc khoa học về tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi. Do đó, mô hình này hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho tất cả các trường THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cũng như các trường phổ thông có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng ở khu vực trung du và miền núi.

Câu hỏi 5: Định mức 4 tiết dạy/tuần ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp? Định mức 4 tiết dạy/tuần chưa tương xứng với khối lượng công việc thực tế mà giáo viên chủ nhiệm phải gánh vác, bao gồm quản lý nề nếp, theo dõi tâm lý, liên lạc phụ huynh và giáo dục đạo đức. Điều này tạo ra áp lực lớn về thời gian, khiến giáo viên gặp khó khăn trong việc tự học và tham gia đầy đủ các khóa bồi dưỡng chuyên sâu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên chủ nhiệm lớp tại trường trung học phổ thông dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Công trình phản ánh chân thực bức tranh thực trạng tại trường THPT Hạ Hòa qua bộ dữ liệu khảo sát 216 mẫu, chỉ rõ những khoảng trống về nội dung, hình thức và khâu kiểm tra đánh giá bồi dưỡng.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá, tập trung vào khảo sát nhu cầu thực tế, đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng tại chỗ và xây dựng mạng lưới giáo viên cốt cán hỗ trợ chuyên môn.
  • Khảo sát thực nghiệm khẳng định sự tương quan chặt chẽ và đồng thuận cao giữa tính cấp thiết và tính khả thi của toàn bộ 6 biện pháp quản lý được đề xuất.
  • Đóng góp luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện ngay từ đầu năm học mới với sự chỉ đạo xuyên suốt của Ban Giám hiệu và sự vào cuộc đồng bộ của các tổ chuyên môn. Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô giáo quan tâm có thể khai thác, vận dụng linh hoạt các biện pháp trong luận văn để nâng cao năng lực chủ nhiệm lớp, góp phần xây dựng môi trường học đường văn hóa, kỷ cương và chất lượng.