Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, công tác chuẩn hóa chất lượng đội ngũ giảng dạy trong lực lượng vũ trang trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn. Tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I, một trong 4 cơ sở đào tạo cao đẳng trọng điểm của Bộ Công an, số lượng giảng viên đã gia tăng nhanh chóng từ 80 người năm 2012 lên 121 người năm 2019, tương ứng mức tăng trưởng 51,25%. Tuy nhiên, đội ngũ giảng dạy chỉ chiếm tỷ lệ 43,1% trên tổng số 281 cán bộ, chiến sĩ toàn trường, trong khi khối phòng ban chức năng chiếm tới 56,9%. Phần lớn giảng viên đều tốt nghiệp từ các học viện nghiệp vụ chuyên ngành Công an nhân dân, do đó thời lượng tích lũy và thực hành nghiệp vụ sư phạm chính quy ban đầu còn hạn chế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào sự thiếu đồng bộ, tính kế hoạch chưa cao và phương thức tổ chức bồi dưỡng năng lực sư phạm chưa thực sự bám sát thực tiễn công tác giảng dạy an ninh. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng giai đoạn 2013 - 2019, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính khả thi nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình hướng tới mục tiêu 100% giảng viên đạt chuẩn chức danh theo Thông tư số 50/2016/TT-BCA, nâng tỷ lệ giờ dạy giỏi cấp khoa và cấp trường lên trên 85%, đồng thời khắc phục triệt để 4 điểm nghẽn trong công tác quản lý bồi dưỡng, đáp ứng mục tiêu Đề án 1229 của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý chức năng hiện đại của Henri Fayol kết hợp tư tưởng quản lý giáo dục Việt Nam của các nhà khoa học Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Ngọc Quang, tiếp cận quản lý thông qua chu trình 4 chức năng khép kín gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết phát triển năng lực sư phạm nghề nghiệp của các chuyên gia Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị, xác định năng lực sư phạm là một cấu trúc nhân cách phức hợp bao gồm tri thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm và đạo đức nghề giáo.

Mô hình nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm gắn liền với môi trường đặc thù:

  1. Giảng viên Cao đẳng Công an nhân dân: Lực lượng lao động trí óc thực hiện 8 nhiệm vụ chuyên môn và đáp ứng 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa theo Thông tư số 50/2016/TT-BCA.
  2. Năng lực sư phạm: Tổ hợp các kiến thức, kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục học viên và nghệ thuật xử lý tình huống nghiệp vụ.
  3. Bồi dưỡng năng lực sư phạm: Quá trình cập nhật liên tục tri thức, hoàn thiện kỹ năng và bổ khuyết các thiếu hụt về phương pháp giảng dạy.
  4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng: Tác động có hệ thống của chủ thể quản lý nhằm tối ưu hóa các điều kiện cơ sở vật chất, nội dung và phương thức đào tạo lại đội ngũ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 220 đối tượng, bao gồm 100 cán bộ quản lý (đại diện Cục Đào tạo - Bộ Công an, Ban Giám hiệu, lãnh đạo 21 đơn vị khoa, phòng, bộ môn, trung tâm) và 120 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ cơ cấu thâm niên, độ tuổi và đặc thù chuyên môn giữa các khoa nghiệp vụ trinh sát với các bộ môn khoa học cơ bản.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 4 mức độ (từ 1 điểm: Không quan trọng/Không khả thi đến 4 điểm: Rất quan trọng/Rất khả thi), kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý giáo dục và quan sát 20 buổi sinh hoạt chuyên môn. Lý do lựa chọn toán thống kê mô tả (tính tổng điểm, điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan thứ bậc) là nhằm kiểm định mức độ tương thích giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. Timeline thu thập và phân tích dữ liệu thực chứng được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 6 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên cho thấy xu hướng trẻ hóa rất rõ rệt khi có 50,4% giảng viên ở độ tuổi dưới 30 tuổi (61 người) và 44,6% ở độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi (54 người), trong khi độ tuổi từ 41 đến 60 tuổi chỉ chiếm khiêm tốn 5,0% (6 người). Về thâm niên công tác, nhóm giảng viên có dưới 10 năm kinh nghiệm chiếm đa số với tỷ lệ 59,5% (trong đó thâm niên dưới 5 năm là 22,3% và từ 5 đến 10 năm là 37,2%), đặt ra yêu cầu bức thiết về việc bổ sung kinh nghiệm thực tế và kỹ năng sư phạm.

Về mức độ nhận thức, có tới 78,8% tổng số cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá năng lực sư phạm giữ vai trò rất quan trọng đối với chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, 79,5% khẳng định công tác bồi dưỡng là rất quan trọng và 77,3% nhận định hoạt động quản lý có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến kết quả bồi dưỡng. Mặc dù nhận thức chung rất tích cực, nghiên cứu phát hiện sự bất cập trong phân bổ nhân sự khi 160 cán bộ công tác tại các phòng chức năng (chiếm 56,9%) cao hơn đáng kể so với 121 giảng viên trực tiếp (chiếm 43,1%). Bên cạnh đó, có 4 rào cản quản lý lớn được chỉ ra gồm: kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính sự vụ, nội dung nặng về lý thuyết nghiệp vụ thuần túy, phương pháp tổ chức thiếu tính tương tác và hoạt động kiểm tra đánh giá sau bồi dưỡng chưa gắn chặt với tiêu chí thi đua khen thưởng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc giảng viên đa phần được tuyển dụng trực tiếp từ học viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân, chỉ trải qua thời gian tập sự từ 12 đến 36 tháng mà thiếu quá trình đào tạo sư phạm bài bản, dài hạn. Để hình dung trực quan, các dữ liệu về phân bố độ tuổi và thâm niên có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng tỷ lệ, trong khi kết quả đánh giá các khâu quản lý được thể hiện tối ưu qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) làm nổi bật khoảng cách giữa nhận thức và hành động thực tế.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tại các cơ sở dân sự, điểm khác biệt căn bản tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I là hoạt động bồi dưỡng phải tích hợp chặt chẽ giữa kỹ năng dạy học hiện đại với kiến thức pháp luật, võ thuật, trinh sát ngoại tuyến và bảo vệ an ninh quốc gia. Kết quả khảo nghiệm 6 biện pháp quản lý đều đạt điểm trung bình từ 3,55 đến 3,88 trên thang điểm 4, khẳng định tính tương quan thuận chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi trong môi trường đào tạo đặc thù của lực lượng vũ trang.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức trách nhiệm: Đảng ủy và Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 100% các đợt quán triệt Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết số 17-NQ/BCA và Chỉ thị số 13-CT/BCA theo từng quý, bảo đảm 100% cán bộ quản lý và giảng viên nắm vững tiêu chuẩn chức danh giảng dạy.
  2. Hoàn thiện kế hoạch hóa và phân loại bồi dưỡng theo vị trí việc làm: Phòng Đào tạo phối hợp cùng 21 đơn vị khoa, bộ môn xây dựng kế hoạch đào tạo cá nhân hóa, đặt mục tiêu 100% giảng viên dưới 30 tuổi (chiếm 50,4%) hoàn thành chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trong vòng 12 đến 24 tháng kể từ năm học 2019 - 2020.
  3. Đổi mới toàn diện nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng: Tăng cường tỷ trọng thực hành giảng dạy, xử lý tình huống sư phạm thực tế lên mức tối thiểu 40% thời lượng chương trình; định kỳ 1 năm/lần tổ chức hội thi giảng viên dạy giỏi cấp trường do Hội đồng khoa học nhà trường giám sát.
  4. Xây dựng cơ chế tạo động lực và phát huy tinh thần tự bồi dưỡng: Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Hậu cần ban hành quy chế hỗ trợ 100% kinh phí tài liệu, giảm 15% đến 20% định mức giờ giảng hành chính cho giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình độ.
  5. Thiết lập hệ thống kiểm tra, đánh giá kết quả đa chiều: Thanh tra giáo dục cùng các khoa chuyên môn áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra, thu thập phản hồi từ học viên đạt tỷ lệ hài lòng trên 85%, hoàn thành triển khai thử nghiệm trong vòng 6 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tại 4 trường cao đẳng, học viện khối Công an nhân dân: Cung cấp khung năng lực sư phạm chuẩn hóa và quy trình 4 bước quản lý bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực an ninh trinh sát.
  • Giảng viên trẻ và cán bộ quy hoạch giảng dạy trong lực lượng vũ trang: Cung cấp lộ trình tự học, phương pháp rèn luyện kỹ năng sư phạm và kinh nghiệm chuyển đổi từ cán bộ nghiệp vụ sang nhà giáo chuyên nghiệp.
  • Chuyên viên nghiên cứu và hoạch định chính sách tại Cục Đào tạo - Bộ Công an: Sử dụng hệ thống dữ liệu thực chứng 220 mẫu khảo sát làm căn cứ điều chỉnh các đề án thành phần thuộc Đề án 1229 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khai thác phương pháp luận kết hợp thang đo Likert và hệ thống biểu bảng xử lý thống kê làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tương đương.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực sư phạm của giảng viên Cao đẳng An ninh nhân dân I có gì khác biệt so với giảng viên dân sự?

Bên cạnh các kỹ năng truyền thụ kiến thức và giáo dục thông thường, giảng viên an ninh bắt buộc phải tích hợp kiến thức nghiệp vụ trinh sát bảo vệ an ninh quốc gia, pháp luật phòng chống tội phạm, kỹ năng quân sự võ thuật và năng lực cảm hóa đối tượng theo quy định của Thông tư số 50/2016/TT-BCA.

Tại sao việc bồi dưỡng năng lực sư phạm tại trường lại trở nên đặc biệt cấp bách?

Số lượng giảng viên tăng nhanh từ 80 lên 121 người trong giai đoạn 2012 - 2019, trong đó có tới 50,4% giảng viên dưới 30 tuổi và 59,5% có thâm niên dưới 10 năm. Việc thiếu hụt kỹ năng sư phạm chính quy ban đầu đòi hỏi nhà trường phải tổ chức bồi dưỡng cấp tốc để chuẩn hóa đội ngũ.

Cỡ mẫu khảo sát 220 người có bảo đảm độ tin cậy khoa học không?

Cỡ mẫu 220 người bao gồm 100 cán bộ quản lý và 120 giảng viên, chiếm tới 99,17% tổng số 121 giảng viên và bao phủ 78,29% trên tổng số 281 cán bộ chiến sĩ toàn trường, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho 21 đơn vị khoa, phòng, bộ môn và trung tâm.

Rào cản lớn nhất đối với hoạt động tự bồi dưỡng của giảng viên hiện nay là gì?

Rào cản lớn nhất là áp lực kiêm nhiệm công tác quản lý học viên và nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, cùng với tỷ lệ cán bộ phòng chức năng còn chiếm tới 56,9%, khiến thời gian dành cho việc nghiên cứu chuyên sâu và rèn luyện phương pháp sư phạm hiện đại bị thu hẹp đáng kể.

Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính khả thi cao nhất trong 6 biện pháp?

Biện pháp "Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực sư phạm phù hợp với giảng viên" và "Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức" đạt điểm trung bình khảo nghiệm cao nhất, vượt mức 3,80 trên thang điểm 4, nhờ sự đồng thuận cao của 100% cán bộ quản lý tham gia khảo sát.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giảng viên cao đẳng an ninh nhân dân theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Khảo sát thực chứng 220 cán bộ và giảng viên, làm rõ bức tranh nhân lực với 50,4% giảng viên dưới 30 tuổi và 121 giảng viên trực tiếp trên tổng số 281 nhân sự.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng nhận thức với 78,8% người tham gia khẳng định vai trò cốt lõi của năng lực sư phạm đối với chất lượng giáo dục.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu nhận thức, kế hoạch hóa, đổi mới nội dung đến kiểm tra, đánh giá với mức độ khả thi đạt trên 3,55/4,0 điểm.
  • Thiết lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2019 đến năm 2025 nhằm bảo đảm 100% giảng viên đạt chuẩn chức danh theo Thông tư số 50/2016/TT-BCA.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp đột phá giúp gắn kết chặt chẽ giữa lý luận quản lý giáo dục với thực tiễn đào tạo đặc thù của ngành Công an. Nhà trường cần khẩn trương đưa các biện pháp này vào nghị quyết lãnh đạo năm học mới. Các nhà quản lý giáo dục và giảng viên hãy chủ động áp dụng mô hình tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo lực lượng an ninh trong tình hình mới.