LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trong thời Ďại ngày nay, quá trình toàn cầu hóa – quốc tế hóa diễn ra mạnh mẽ và trở thành xu thế khách quan của toàn thế giới. Trƣớc sự thay Ďổi của tình hình thế giới và khu vực, không một quốc gia nào muốn phát triển thịnh vƣợng mà lại Ďóng cửa, không giao lƣu với các nƣớc bên ngoài. Thế giới ngày nay các quốc gia xích lại gần nhau hơn, trao Ďổi hợp tác với nhau nhiều hơn về mọi mặt.
Dù lớn hay nhỏ, phát triển hay Ďang phát triển, các nƣớc Ďều ra sức mở rộng quan hệ quốc tế, trao Ďổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Hội nhập quốc tế và khu vực là nhu cầu của các quốc gia bởi thực tế Ďã chứng minh, các nƣớc muốn phát triển Ďồng bộ, tránh nguy cơ tụt hậu, kém phát triển thì phải tích cực chủ Ďộng, vƣợt qua những yếu tố bất lợi Ďể phát triển. Bối cảnh thế giới và khu vực những năm cuối thế kỷ XX Ďầu thế kỷ XXI Ďã Ďặt ra yêu cầu thúc Ďẩy hợp tác quốc tế, làm nảy sinh tính Ďa phƣơng hóa, Ďa dạng hóa và sự Ďiều chỉnh trong chính sách ngoại giao của từng nƣớc dựa trên nền tảng bảo vệ quyền lợi quốc gia Ďể phát triển quan hệ bình Ďẳng với các quốc gia khác nhằm duy trì và củng cố sự ổn Ďịnh an ninh toàn cầu. Nhận thức rõ vai trò to lớn của hợp tác cùng phát triển nhằm tranh thủ những Ďiều kiện quốc tế thuận lợi tạo dựng môi trƣờng hòa bình, ổn Ďịnh có lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ďồng thời củng cố và nâng cao vị thế trên trƣờng quốc tế.
Hơn nữa trƣớc tác Ďộng của tình hình thế giới và khu vực, với mong muốn “ là bạn với tất cả các nƣớc” trong cộng Ďồng quốc tế, không phân biệt chế Ďộ chính trị - xã hội vì mục tiêu hòa bình phát triển cũng nhƣ Ďẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện Ďại hóa Ďất nƣớc, Việt Nam Ďã và Ďang tăng cƣờng quan hệ ngoại giao với các nƣớc, các tổ chức quốc tế và khu vực. Quan hệ Việt Nam - Czech không nằm ngoài quỹ Ďạo Ďó. Việt Nam và Czech Ďã có mối quan hệ truyền thống lâu Ďời. Từ thế kỷ 18, trên con Ďƣờng truyền giáo, nhiều giáo sỹ Czech Ďã Ďến vùng Đông Nam Á và gắn bó một phần Ďời với các giáo dân Việt Nam.
Năm 1950, Tiệp Khắc là một trong những 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nƣớc Ďầu tiên lập quan hệ ngoại giao cấp Đại sứ với nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong hai cuộc kháng chiến giữ gìn Ďộc lập dân tộc và cả trong hòa bình xây dựng ở Việt Nam, nhân dân Tiệp Khắc Ďã chia sẻ với nhân dân ta những tình cảm Ďoàn kết anh em và sự giúp Ďỡ vật chất quý giá. Hiện tại có khoảng hơn sáu mƣơi nghìn công dân Việt Nam làm ăn, sinh sống trên các miền Ďất Czech. Sau khi Czech gia nhập khối Cộng Ďồng Châu Âu, mối quan hệ giữa hai nƣớc Ďứng trƣớc những triển vọng mới, Ďa dạng hơn, linh hoạt hơn nhằm phù hợp với xu thế toàn cầu hóa trong quan hệ quốc tế.
Nhìn lại quá khứ, tuy cách xa nhau về vị trí Ďịa lý song Việt Nam – Tiệp Khắc Ďã chính thức thiết lập mối quan hệ vào ngày 2/2/1950, Ďặt nền móng cho tình hữu nghị bền chặt và quan hệ tốt Ďẹp giữa hai nƣớc sau này. Trải qua một thời gian dài với bao biến Ďộng, thay Ďổi của thế giới và khu vực, quan hệ Việt Nam - Czech không phải lúc nào cũng phát triển theo chiều hƣớng Ďi lên mà vẫn có những lúc chững lại. Thế nhƣng Ďó chính là quy luật cơ bản của sự phát triển. Trải qua hơn 65 năm, quan hệ Việt Nam – Czech ngày càng Ďƣợc thắt chặt và bƣớc vào giai Ďoạn phát triển tích cực.
Ngày nay mối quan hệ Việt Nam - Czech Ďã Ďạt Ďến trình Ďộ phát triển về cả bề rộng lẫn bề sâu. Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hai nƣớc không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Nghiên cứu quan hệ Việt Nam - Czech (1993- 2014) nhằm phát huy, Ďẩy mạnh các thế mạnh của hai bên và tìm ra giải pháp khắc phục khó khăn Ďể quan hệ hai nƣớc phát triển Ďi lên trong tƣơng lai. Đồng thời giúp chúng ta có nhận thức Ďúng Ďắn về mối quan hệ này từ Ďó rút ra những kinh nghiệm góp phần xử lý tốt các mối quan hệ hợp tác khác giữa Việt Nam với các quốc gia khác trong cộng Ďồng quốc tế chứ không riêng gì Czech.
Do vậy nghiên cứu mối quan hệ Việt Nam –Czech là việc làm hết sức cần thiết. Trên thực tế, Ďã có một số bài chuyên nghiên cứu về một khía cạnh, một vấn Ďề, một khoảng thời gian nhƣng chƣa có một công trình nào Ďi sâu nghiên cứu một cách toàn diện mối quan hệ giữa hai nƣớc từ năm 1993 Ďến năm 2014. Xuất phát từ những lý do trên, tôi Ďã chọn vấn Ďề “ Quan hệ Việt Nam - Czech (1993-2014)” làm Ďề tài cho luận văn thạc sĩ của mình. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tôi chọn Ďề tài “Quan hệ Việt Nam – Czech (1993 - 2014)” nhằm nghiên cứu sâu hơn mối quan hệ giữa hai nƣớc với mốc lịch sử 1993 – năm mà Cộng hòa Czech chính thức là một quốc gia Ďộc lập.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Từ trƣớc Ďến nay, nghiên cứu “Quan hệ Việt Nam - Czech” Ďã trở thành mối quan tâm của nhiều tác giả, dịch giả và nhà xuất bản với một số bài viết công trình tiêu biểu Ďã Ďƣợc công bố nhƣ: - Sách “Tiệp Khắc (CHXHCN), Hiến pháp nước CHXHCN Tiệp Khắc”, H: Sự thật, 1962; - Sách ”Tiệp Khắc trong cơn lốc ở Đông Âu”, tác giả Hữu Khánh, NXB Trẻ TP Hồ Chí Minh, 1991; - Sách: “Cộng hòa Séc- đất nước – con người”, tác giả Phạm Thành Hƣng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006; - Sách “, Praha & di sản văn hóa thế giới tại Cộng hòa Czech, tác giả Dƣơng Tất Từ, NXB Thế giới, 2005; - Sách “Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp 100 năm xây dựng và trưởng thành (1905- 2005)”, NXB Hải Phòng, 2005; - Sách “Các nước Đông Âu gia nhập liên minh Châu Âu và những tác động tới Việt Nam, tác giả Nguyễn Quang Thuấn và Nguyễn An Hà, NXB Khoa học Xã hội, 2005; - Tạp chí “Quan hệ Cộng hòa Séc – Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI, tác giả Văn Ngọc Thành và Phạm Anh, Viện NC châu Âu (Viện KHXH Việt Nam): số 3 (90) – năm 2008; - Bài viết “Chính sách nhập cư của Liên minh Châu Âu và của một số nước thành viên mới Đông Âu, tác giả Nguyễn An Hà, Viện NC châu Âu (Viện KHXH Việt Nam): số 3 (102) – năm 2009; - Bài viết “Chính sách nhập cư của EU và của các nước EU mới tại Trung – Đông Âu và tác động đến cộng đồng người Việt Nam tại BaLan, Séc và Hungary, tác giả Hà Hoàng Hải, Viện NC châu Âu (Viện KHXH Việt Nam): số 3 (102) – năm 2009; 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Bài viết “Vài nét về chính sách nhập cư của Cộng hòa Séc, tác giả Đặng Minh Đức, Viện NC châu Âu (Viện KHXH Việt Nam): số 5 (116) – năm 2010; - Bài viết “Phát huy vai trò của cộng đồng trí thức người Việt ở Đông Âu trong bối cảnh mới, tác giả Nguyễn An Hà, Viện NC châu Âu (Viện KHXH Việt Nam): số 6 (117) – năm 2010; - Tạp chí “Ngoại thƣơng giữa Cộng hòa Czech và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tác giả Martin Pelikan, Lukas Hlavaty, TC Cộng hòa Czech – Đối tác của các bạn 2005/2006 – năm 2005; Các tài liệu này Ďã tìm hiểu quan hệ giữa Việt Nam – Czech trên nhiều lĩnh vực dƣới tác Ďộng của bối cảnh thế giới và khu vực Ďồng thời làm rõ các nhân tố ảnh hƣởng Ďến sự phát triển quan hệ Việt Nam - Czech trong thời gian tới. Dù phong phú về số lƣợng và chủng loại song các tài liệu trên chƣa nghiên cứu một cách Ďầy Ďủ, toàn diện, tổng thể mối quan hệ Việt Nam - Czech trong giai Ďoạn 1993 – 2014. Do vậy, trên cơ sở sử dụng và thừa hƣởng ở một mức Ďộ nhất Ďịnh các ý kiến, các nguồn tƣ liệu, các nguồn tin thu thập Ďƣợc tôi Ďi vào phân tích, tổng hợp và Ďúc kết về mối quan hệ Việt Nam – Czech từ năm 1993 Ďến năm 2014. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu tình hình quan hệ Việt Nam-Czech (1993-2014) nhằm làm rõ bản chất của mối quan hệ này, phân tích những thuận lợi, thách thức, triển vọng.
Từ Ďó Ďánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm Ďồng thời dự báo chiều hƣớng phát triển và Ďƣa ra một số giải pháp mang tính chất tham khảo nhằm thúc Ďẩy mối quan hệ này phát triển hơn trong thời gian tới.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Ở luận văn này, tôi phân tích bối cảnh quốc tế và khu vực Ďể làm rõ các nhân tố tác Ďộng Ďến quan hệ Việt Nam-Czech. Tiếp Ďó Ďi vào tìm hiểu khái quát tình hình Ďất nƣớc Việt Nam, Liên bang Nga Ďể thấy Ďƣợc Ďƣờng lối Ďối ngoại của hai nƣớc trong quan hệ quốc tế, sự cần thiết phải thiết lập quan hệ hợp tác, coi trọng việc phát triển quan hệ của Việt Nam với Czech và các nƣớc khác trên thế giới. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tìm hiểu quan hệ Việt Nam - Czech (1993-2014) là nền tảng, cơ sở Ďể Ďi sâu nghiên cứu mối quan hệ này ở giai Ďoạn sau trên tất cả các lĩnh vực. Từ Ďó rút ra một vài nhận xét về Ďặc Ďiểm, bài học kinh nghiệm, triển vọng và một số kiến nghị nhằm thúc Ďẩy quan hệ Việt Nam - Czech phát triển lên tầm cao mới.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Luận văn tìm hiểu quan hệ Việt Nam - Czech (1993-2014) trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị - ngoại giao Ďến văn hóa -giáo dục- xã hội, khoa học - kỹ thuật, an ninh quốc phòng, viện trợ- hỗ trợ phát triển,. về những thành tựu Ďạt Ďƣợc cũng nhƣ những vấn Ďề còn tồn tại.2 Phạm vi nghiên cứu Thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu quan hệ Việt Nam - Czech (1993- 2014). 1993 là năm Cộng hòa Czech trở thành quốc gia Ďộc lập, 2014 là mốc cuối của thời gian nghiên cứu, có thể tiếp cận Ďƣợc các nguồn tài liệu.