Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam và Thái Lan là hai quốc gia giữ vị trí địa chiến lược trung tâm tại khu vực Đông Nam Á lục địa. Xét trên bình diện toàn khối ASEAN, quy mô dân số của hai nước chiếm khoảng 33,3% (1/3 tổng dân số) và đóng góp xấp xỉ 33,3% tổng GDP của toàn Cộng đồng ASEAN. Mối quan hệ ngoại giao chính thức được thiết lập từ ngày 06/08/1976 và đạt bước ngoặt lịch sử vào tháng 06/2013 khi hai quốc gia chính thức nâng cấp quan hệ lên Đối tác Chiến lược nhân chuyến thăm của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện tiến trình phát triển, thực trạng và triển vọng của mối quan hệ đối tác chiến lược song phương trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vận hành từ ngày 31/12/2015.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn thiết lập quan hệ đối tác chiến lược; đánh giá sâu sắc thực trạng hợp tác trên 5 trụ cột chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng, kinh tế - thương mại, văn hóa - xã hội và hợp tác đa phương; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy quan hệ song phương phát triển bền vững. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung sâu vào giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019, đồng thời dự phóng tầm nhìn đến sau năm 2025. Về không gian, đề tài đặt quan hệ hai nước trong cấu trúc địa chính trị tiểu vùng sông Mekong, ASEAN và tương tác chiến lược giữa các nước lớn. Ý nghĩa của nghiên cứu được định lượng qua việc đánh giá hơn 50 hiệp định hợp tác đã ký kết, phân tích lộ trình thực hiện 21 lĩnh vực ưu tiên trong Chương trình Hành động 2014-2018 và mở rộng các mục tiêu thương mại song phương vượt ngưỡng 20 tỷ USD.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng kết hợp thuyết Chủ nghĩa Kiến tạo (Constructivism) và thuyết Tự do Thể chế (Neoliberal Institutionalism) trong quan hệ quốc tế nhằm lý giải động lực gắn kết giữa Việt Nam và Thái Lan. Khung phân tích dựa trên mô hình hợp tác song phương đa tầng, bao gồm 4 khái niệm cốt lõi:
- Đối tác chiến lược (Strategic Partnership): Hình thức quan hệ song phương mang tính toàn cục, then chốt, dài hạn, vượt lên trên các bất đồng tạm thời nhằm chia sẻ mục tiêu an ninh và thịnh vượng chung.
- Thể chế hóa quan hệ ngoại giao (Diplomatic Institutionalization): Việc thiết lập các khung khổ pháp lý, tuyên bố chung và cơ chế đối thoại định kỳ nhằm giảm thiểu rủi ro xung đột.
- Lợi ích quốc gia - dân tộc đan xen (Intertwined National Interests): Sự tương thuộc lẫn nhau về không gian phát triển kinh tế, an ninh biên giới và tài nguyên tiểu vùng.
- Cân bằng quyền lực mềm khu vực (Regional Soft Power Balancing): Khả năng tận dụng liên kết nội khối để nâng cao vị thế trước sự cạnh tranh giữa các cường quốc.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp bao gồm các Tuyên bố chung cấp cao năm 2004, 2013, các biên bản ghi nhớ hợp tác quốc phòng năm 2012, các văn kiện kỳ họp Ủy ban Hỗn hợp về Hợp tác song phương (JCBC) lần thứ 3 năm 2019 và số liệu thống kê chính thức của Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Dữ liệu thứ cấp gồm các công trình nghiên cứu học thuật của các chuyên gia quốc tế và trong nước công bố từ năm 1976 đến 2019.
Cỡ mẫu tài liệu khảo sát chuyên sâu gồm 85 văn kiện chính sách, điều ước song phương và 120 công trình nghiên cứu, bài báo khoa học chuyên ngành. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm lựa chọn những tư liệu mang tính chuẩn mực pháp lý và có độ tin cậy khoa học cao nhất. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích lịch sử - logic kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành khoa học xã hội và nhân văn (lịch sử ngoại giao, kinh tế quốc tế, chính trị học). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm tái hiện khách quan quy luật chuyển biến của quan hệ Việt Nam - Thái Lan từ trạng thái nghi ngại, đối đầu cục bộ trong Chiến tranh Lạnh sang đối tác tin cậy toàn diện, bảo đảm tính logic trong việc dự báo triển vọng tương lai.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu làm rõ 4 phát hiện quan trọng về thực trạng quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Thái Lan:
Thứ nhất, trụ cột chính trị - ngoại giao đạt mức độ tin cậy thể chế vững chắc. Hai bên đã thiết lập 3 cơ chế đối thoại then chốt mang tính định hình: cơ chế Họp Nội các chung do hai Thủ tướng chủ trì (bắt đầu từ năm 2004 tại Đà Nẵng và Nakhon Phanom), Ủy ban Hỗn hợp về Hợp tác Song phương (JCBC), và cơ chế Tham khảo Chính trị cấp Thứ trưởng Ngoại giao. Việc triển khai 21 nhóm nhiệm vụ trong Chương trình Hành động giai đoạn 2014-2018 đã tạo tiền đề pháp lý toàn diện cho mọi hoạt động ban giao.
Thứ hai, hợp tác kinh tế - thương mại và đầu tư đạt bước nhảy vọt ấn tượng. Kim ngạch thương mại hai chiều từ mức khoảng 3,4 tỷ USD năm 2009 (thời điểm sụt giảm 22,7% do khủng hoảng tài chính toàn cầu) đã phục hồi và tăng trưởng trung bình trên 10%/năm trong giai đoạn 2013-2019, hướng tới cột mốc 20 tỷ USD. Về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), từ 208 dự án với tổng vốn 5,7 tỷ USD vào tháng 08/2009, Thái Lan đã vươn lên giữ vững vị trí trong top 10 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư lớn nhất tại Việt Nam với quy mô vượt 10 tỷ USD.
Thứ ba, an ninh - quốc phòng chuyển biến từ hợp tác phòng ngừa sang phối hợp hành động cụ thể. Hai nước triển khai tuần tra chung thường niên trên vịnh Thái Lan, ký kết Bản ghi nhớ hợp tác quốc phòng năm 2012, thiết lập cơ chế trao đổi thông tin phòng chống tội phạm xuyên quốc gia, chống buôn bán người và phòng chống ma túy.
Thứ tư, ngoại giao văn hóa và kết nối nhân dân phát huy vai trò cầu nối chiến lược. Cộng đồng hơn 40.000 kiều bào Việt Nam định cư tại Thái Lan từ các giai đoạn lịch sử (đặc biệt sau năm 1946) trở thành mắt xích văn hóa đặc sắc. Hiện nay có 5 trường đại học lớn tại Việt Nam tổ chức đào tạo tiếng Thái, cùng hệ thống các Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại tỉnh Udon Thani và Nakhon Phanom hoạt động hiệu quả.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những thành tựu trên xuất phát từ tính tương đồng về văn hóa lúa nước, sự gần gũi địa lý và nhu cầu tự thân của hai nền kinh tế đang trỗi dậy. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam bình quân đạt gần 7%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 471 USD năm 2003 lên 2.228 USD năm 2015; trong khi Thái Lan duy trì GDP bình quân đạt khoảng 6.000 USD/người/năm. Hai quốc gia đều có nhu cầu mở rộng thị trường xuất khẩu, tái cấu trúc chuỗi cung ứng trong bối cảnh các nước lớn gia tăng ảnh hưởng địa chính trị.
Khi so sánh với các công trình nghiên cứu giai đoạn trước năm 2000, luận văn chứng minh rằng quan hệ hai nước đã chuyển hẳn từ thế cạnh tranh địa bàn ảnh hưởng sang cơ chế cộng hưởng cùng phát triển. Các dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân loại cơ cấu ngành hàng xuất nhập khẩu và biểu đồ tăng trưởng vốn đầu tư FDI phản ánh rõ nét tính chất bổ trợ lẫn nhau: Thái Lan có thế mạnh về công nghiệp chế biến, bán lẻ, năng lượng, còn Việt Nam sở hữu lợi thế lớn về quy mô thị trường lao động và tiềm năng tiêu thụ hàng hóa.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hiện thực hóa tầm nhìn đối tác chiến lược tăng cường trong giai đoạn mới, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cấp và duy trì cơ chế điều phối chính trị cấp cao: Chính phủ và Bộ Ngoại giao hai nước cần duy trì định kỳ cơ chế Họp Nội các chung và kỳ họp JCBC 1 lần/năm; hoàn thành 100% các mục tiêu trong Chương trình Hành động triển khai quan hệ Đối tác Chiến lược tăng cường giai đoạn mới; tăng cường tần suất trao đổi đoàn nghị viện và giao lưu chính đảng.
- Thúc đẩy cân bằng cán cân thương mại và mở rộng chuỗi cung ứng: Bộ Công Thương Việt Nam phối hợp cùng Bộ Thương mại Thái Lan phấn đấu nâng kim ngạch thương mại hai chiều đạt mức 25 tỷ USD vào năm 2025; thực hiện các biện pháp tháo gỡ rào cản kỹ thuật kiểm dịch nhằm giảm tỷ lệ nhập siêu của Việt Nam xuống khoảng 15-20%; thành lập liên minh doanh nghiệp xuất khẩu gạo và chế biến nông sản công nghệ cao.
- Hoàn thiện mạng lưới logistics và hạ tầng giao thông liên vùng: Bộ Giao thông Vận tải hai nước cần đẩy nhanh tiến độ triển khai các hiệp định vận tải đường bộ và ven biển trong khuôn khổ Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC) và Hành lang Kinh tế Phía Nam (SEC); đặt mục tiêu cắt giảm 30% thời gian thông quan hàng hóa liên quốc gia qua Lào và Campuchia trong lộ trình đến năm 2025.
- Mở rộng liên kết giáo dục, khoa học công nghệ và hợp tác an ninh phi truyền thống: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cấp thêm tối thiểu 50 suất học bổng toàn phần mỗi năm cho sinh viên hai nước; mở rộng giảng dạy tiếng Việt tại các tỉnh Đông Bắc Thái Lan và tiếng Thái tại các trường đại học Việt Nam; thiết lập đường dây nóng kiểm soát an ninh biển và phòng chống khai thác hải sản bất hợp pháp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Các nhà hoạch định chính sách ngoại giao và cán bộ đối ngoại: Luận văn cung cấp khung tham chiếu toàn diện về lộ trình thực thi 5 trụ cột hợp tác đối tác chiến lược, giúp ích trực tiếp cho công tác nghiên cứu dự báo và đàm phán hiệp định quốc tế trong khuôn khổ ASEAN.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các nhà đầu tư song phương: Tài liệu giúp phân tích chuyên sâu các cam kết chính sách, 21 lĩnh vực ưu tiên đầu tư và quy luật vận động của dòng vốn FDI Thái Lan tại Việt Nam để xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Quốc tế học, Đông Nam Á học, Lịch sử Ngoại giao: Công trình là nguồn tư liệu học thuật hệ thống hóa với 85 điều ước, văn kiện chính thức và mô hình phân tích liên ngành chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu liên quan.
- Cơ quan quản lý và điều phối các chương trình tiểu vùng (GMS, ACMECS, EWEC): Báo cáo đem lại góc nhìn thực tiễn về liên kết kinh tế tiểu vùng sông Mekong, quản lý bền vững nguồn tài nguyên nước và phát triển các tuyến hành lang kinh tế xuyên biên giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Quan hệ Đối tác Chiến lược Việt Nam - Thái Lan được chính thức thiết lập vào thời điểm nào? Mối quan hệ được tuyên bố nâng cấp chính thức vào ngày 26/06/2013 nhân chuyến thăm chính thức Vương quốc Thái Lan của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng. Sự kiện này đưa Thái Lan trở thành quốc gia đầu tiên trong khối ASEAN thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Việt Nam.
2. Quy mô đóng góp kinh tế của Việt Nam và Thái Lan trong ASEAN lớn như thế nào? Việt Nam và Thái Lan chiếm khoảng 33,3% (1/3) tổng dân số và đóng góp xấp xỉ 33,3% tổng GDP toàn khối ASEAN. Hai nước đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt tăng trưởng tại tiểu vùng Mekong và là những nền kinh tế có tốc độ hội nhập năng động hàng đầu khu vực.
3. Đâu là các cơ chế hợp tác song phương mang tính nền tảng giữa hai nước? Ba cơ chế then chốt gồm có: Họp Nội các chung do hai Thủ tướng chủ trì thành lập từ năm 2004, Ủy ban Hỗn hợp về Hợp tác Song phương (JCBC) cấp Bộ trưởng Ngoại giao, và cơ chế Tham khảo Chính trị cấp Thứ trưởng Ngoại giao với hơn 50 văn kiện hợp tác pháp lý đã ký kết.
4. Cộng đồng người Việt tại Thái Lan có đóng góp gì cho mối quan hệ đối tác chiến lược? Với lịch sử hình thành lâu dài cùng hơn 40.000 người di cư từ năm 1946, kiều bào Việt Nam tại Thái Lan là cầu nối văn hóa quan trọng, gìn giữ các khu di tích lịch sử Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Udon Thani và thúc đẩy các chương trình xúc tiến thương mại, giáo dục song phương.
5. Mục tiêu thương mại và đầu tư trọng điểm giữa hai quốc gia trong giai đoạn tới là gì? Hai quốc gia hướng tới mục tiêu đưa kim ngạch thương mại song phương đạt mốc 20-25 tỷ USD theo hướng cân bằng, nâng tổng quy mô vốn đầu tư FDI của Thái Lan tại Việt Nam vượt mức 15 tỷ USD thông qua việc khai thác tối đa Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC).
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của mối quan hệ Đối tác Chiến lược Việt Nam - Thái Lan từ mốc thiết lập năm 2013 đến năm 2019.
- Đánh giá toàn diện 5 trụ cột hợp tác với những thành tựu nổi bật: kim ngạch thương mại tăng trưởng vượt bậc, vốn FDI Thái Lan vượt 5,7 tỷ USD từ năm 2009 và đạt hơn 10 tỷ USD trong giai đoạn sau.
- Chỉ rõ vai trò trọng yếu của hai nước khi cùng gánh vác 1/3 quy mô dân số và 1/3 sản lượng GDP của toàn Cộng đồng ASEAN.
- Đóng góp nguồn tư liệu học thuật chuẩn xác với 85 văn kiện chính sách cùng hệ thống luận cứ liên ngành vững chắc.
- Đề ra lộ trình 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể hướng tới mục tiêu kim ngạch thương mại 25 tỷ USD vào năm 2025.
Mối quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Thái Lan là hình mẫu tiêu biểu cho sự hợp tác nội khối ASEAN. Độc giả, nhà nghiên cứu và các tổ chức kinh tế quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu chi tiết trong luận văn để phục vụ công tác hoạch định chiến lược và phát triển dự án hợp tác quốc tế.