Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hệ sinh thái rừng ngập mặn (RNM) xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh là hệ sinh thái đất ngập nước đặc thù, đóng vai trò vùng đệm trung gian giữa môi trường thủy vực và trên cạn, nước ngọt và nước mặn. Với diện tích rừng ngập mặn khoảng 1.750 ha trên tổng số 3.000 ha đất ngập nước toàn xã, nơi đây được đánh giá là một trong những khu hệ sinh thái RNM nguyên sinh và phong phú bậc nhất khu vực miền Bắc. Rừng ngập mặn Đồng Rui đảm nhận các chức năng sinh thái thiết yếu như phòng hộ đê điều, chống xói lở bờ biển, hạn chế tác động bão lũ, lọc sạch nguồn nước và duy trì bãi đẻ, nguồn lợi thủy hải sản dồi dào cho cư dân địa phương. Đồng thời, cảnh quan thiên nhiên hoang sơ mở ra tiềm năng lớn cho phát triển du lịch sinh thái và trải nghiệm môi trường.
Tuy nhiên, dưới áp lực gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội tự phát, hoạt động khai thác thủy sản thiếu kiểm soát và việc chuyển đổi đất rừng để đắp đầm nuôi tôm không theo quy hoạch, diện tích và chất lượng RNM Đồng Rui đang đứng trước nguy cơ suy thoái. Mặc dù du lịch sinh thái được xác định là hướng đi kinh tế quan trọng, chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý vẫn gặp khó khăn lớn do thiếu thông tin định lượng đầy đủ về giá trị kinh tế tổng thể của rừng, đặc biệt là giá trị cảnh quan du lịch. Việc thiếu các số liệu lượng giá bằng tiền khiến công tác quy hoạch, cân nhắc giữa lợi ích bảo tồn và chuyển đổi mục đích sử dụng đất chưa có cơ sở khoa học vững chắc.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Lượng giá giá trị du lịch tại khu du lịch sinh thái RNM xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp TCM" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu tổng quát: Lượng giá giá trị cảnh quan của RNM Đồng Rui bằng công cụ kinh tế môi trường, tạo căn cứ phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp luận và quy trình lượng giá giá trị cảnh quan môi trường bằng phương pháp chi phí du lịch.
- Ứng dụng phương pháp chi phí du lịch theo vùng (ZTCM) để thu thập dữ liệu, ước lượng chi phí của du khách, xây dựng hàm cầu giải trí và xác định giá trị cảnh quan khu du lịch RNM Đồng Rui.
- Phân tích thực trạng quản lý và đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm kết hợp hài hòa giữa khai thác du lịch sinh thái, bảo vệ tài nguyên rừng và phát triển kinh tế địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giá trị cảnh quan du lịch sinh thái của RNM xã Đồng Rui thể hiện qua hành vi tiêu dùng và chi phí du lịch của du khách.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã đảo Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh và các vùng địa lý xuất phát của du khách nội địa.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp du khách thực hiện vào tháng 11 năm 2017; các số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và lượng khách du lịch được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2016.
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung lượng hóa giá trị cảnh quan giải trí cho du khách nội địa, không tính toán toàn bộ các thành phần giá trị khác trong tổng giá trị kinh tế (TEV) và chưa bao gồm du khách quốc tế do tính chất phức tạp trong phân bổ chi phí chuyến đi đa mục đích.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết Tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value - TEV) của tài sản môi trường. Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái RNM được cấu thành từ:
- Giá trị sử dụng (Use Value - UV):
- Giá trị sử dụng trực tiếp (Direct Use Value - DUV): Khai thác lâm sản (gỗ, củi), thủy hải sản, dịch vụ du lịch, giải trí, giao thông thủy.
- Giá trị sử dụng gián tiếp (Indirect Use Value - IDUV): Chức năng sinh thái bảo vệ bờ biển, chống bão, cố định phù sa, hấp thụ $CO_2$, lọc nước và duy trì bãi đẻ sinh vật biển.
- Giá trị tùy chọn (Option Value - OV): Giá trị tiềm năng cho các ứng dụng dược liệu, du lịch trong tương lai chưa khai thác ở hiện tại.
- Giá trị phi sử dụng (Non-Use Value - NUV):
- Giá trị để lại (Bequest Value - BV): Giá trị bảo tồn tài nguyên nguyên vẹn cho các thế hệ tương lai.
- Giá trị tồn tại (Existence Value - EXV): Giá trị nội tại gắn với sự tồn tại của các loài sinh vật và hệ sinh thái.
Phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method - TCM), khởi nguồn từ ý tưởng của Harold Hotelling (1974), được sử dụng để lượng giá các hàng hóa môi trường không có giá thị trường thông qua hành vi tiêu dùng bổ trợ trên thị trường thực tế (chi phí di chuyển, thời gian, lưu trú). Do đặc thù du khách đến Đồng Rui phần lớn chỉ đi 1–2 lần/năm và phân bố từ các địa phương khác nhau, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật Chi phí du lịch theo vùng (Zone Travel Cost Method - ZTCM).
Mô hình lý thuyết biểu diễn tỷ lệ tham quan theo vùng ($VR_i$) là một hàm phụ thuộc vào tổng chi phí du lịch ($TC_i$) và các biến kinh tế - xã hội đặc trưng của vùng xuất phát:
$$VR_i = \frac{V_i}{POP_i} = f(TC_i, S_i)$$
Trong đó:
- $VR_i$: Tỷ lệ lượt du khách của vùng $i$ trên 1.000 dân.
- $V_i$: Tổng số lượt du khách từ vùng $i$ đến điểm du lịch trong năm.
- $POP_i$: Dân số của vùng $i$ (đơn vị: nghìn người).
- $TC_i$: Tổng chi phí du lịch trung bình của một du khách từ vùng $i$.
- $S_i$: Các biến số kinh tế - xã hội đại diện cho vùng $i$ (thu nhập, trình độ học vấn).
Quy trình ZTCM được triển khai qua 5 bước: (1) Phân chia các vùng xuất phát theo cự ly địa lý; (2) Thiết kế bảng hỏi điều tra hành vi và chi phí của khách; (3) Phân nhóm dữ liệu theo từng vùng; (4) Tính toán chi phí bình quân và tỷ lệ du lịch từng vùng; (5) Ước lượng hàm hồi quy cầu giải trí và xác định thặng dư tiêu dùng (Consumer Surplus - CS).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng bảng câu hỏi gồm 3 phần: thông tin nhân khẩu học (tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập); thông tin chuyến đi (phương tiện, thời gian lưu trú, hoạt động trải nghiệm); chi tiết các khoản chi phí phát sinh. Cỡ mẫu điều tra được xác định theo công thức Yamane ($n = N / [1 + N \cdot e^2]$) với tổng thể $N \approx 1.000$ lượt khách/năm, sai số chấp nhận $e = 10%$. Tổng cộng có 60 phiếu phỏng vấn hợp lệ được thực hiện tại hiện trường (khu vực bãi tắm Lòng Vàng và chòi ngắm cảnh) trong tháng 11/2017.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, hiện trạng rừng, số liệu lưu trú du lịch từ UBND xã Đồng Rui, UBND huyện Tiên Yên, Niên giám Thống kê và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp chuyên gia và xử lý thống kê: Tham khảo ý kiến chuyên gia kinh tế môi trường để hiệu chỉnh bảng hỏi và mô hình; xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel; áp dụng mô hình phân tích áp lực môi trường DPSIR (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DU LỊCH TRONG LƯỢNG GIÁ GIÁ TRỊ CẢNH QUAN RỪNG NGẬP MẶN
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ sinh thái RNM và phương pháp định giá phi thị trường. Tác giả phân tích cấu trúc tổng giá trị kinh tế (TEV), chỉ rõ giá trị cảnh quan du lịch sinh thái vừa mang tính chất của giá trị sử dụng trực tiếp (hoạt động ngắm cảnh, bơi thuyền), vừa gắn liền với giá trị tùy chọn và giá trị phi sử dụng.
| Thành phần TEV |
Nhóm giá trị cụ thể tại hệ sinh thái rừng ngập mặn |
| Giá trị sử dụng trực tiếp (DUV) |
Cung cấp gỗ, củi, mật ong, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản, dịch vụ giao thông thủy, dịch vụ du lịch và giải trí sinh thái. |
| Giá trị sử dụng gián tiếp (IDUV) |
Ổn định đường bờ, chắn sóng, chống bão lũ, lắng đọng phù sa, lọc nước thải, hấp thụ $CO_2$ và cung cấp dưỡng chất cho bãi đẻ thủy sản. |
| Giá trị tùy chọn (OV) |
Nguồn gen và dược liệu tiềm năng chưa khai thác; cảnh quan dự phòng cho phát triển du lịch tương lai. |
| Giá trị phi sử dụng (NUV) |
Giá trị bảo tồn đa dạng sinh học, giá trị văn hóa - lịch sử địa phương, giá trị lưu truyền (BV) và giá trị tồn tại nội tại (EXV). |
Nội dung chương luận giải sâu sắc 5 lý do cần thiết phải lượng giá kinh tế RNM: (1) Cung cấp cơ sở định lượng để đánh giá hiệu quả đầu tư công vào công tác bảo tồn; (2) Tránh thất bại thị trường và ngăn ngừa các dự án xâm hại tài nguyên; (3) Thực hiện nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền" làm căn cứ bồi thường môi trường; (4) Nâng cao nhận thức xã hội bằng số liệu kinh tế thuyết phục; (5) Định hình khung chính sách quản lý tài nguyên khoa học.
Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình ZTCM, so sánh ưu điểm (dữ liệu dựa trên chi phí thực tế, ít gây tranh cãi về mặt lý thuyết, chi phí điều tra thấp) và các hạn chế cần xử lý (bóc tách chi phí cho chuyến đi đa mục đích, định giá chi phí cơ hội của thời gian, loại trừ du khách không tốn chi phí và các điểm đến thay thế). Cuối chương, tác giả tổng thuật các công trình ZTCM kinh điển trên thế giới (Hotelling, 1974; Bennett & Thomas, 1982; Hunloe, 1990; Sinden, 1990; Choe et al., 1996) và tại Việt Nam (Nguyễn Thị Hải & Trần Đức Thanh tại VQG Cúc Phương, 1996; Phạm Khánh Nam & Trần Võ Hùng Sơn tại Hòn Mun, 2001).
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TCM LƯỢNG GIÁ GIÁ TRỊ CẢNH QUAN TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN XÃ ĐỒNG RUI
Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực địa, phân tích hiện trạng tự nhiên - kinh tế - xã hội và quy trình lượng hóa giá trị cảnh quan du lịch tại RNM Đồng Rui.
1. Tổng quan khu vực nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên: Xã Đồng Rui nằm kẹp giữa sông Voi Lớn và sông Ba Chẽ, diện tích tự nhiên 4.974,21 ha (đất ngập nước chiếm 3.000 ha, RNM chiếm 1.750 ha), gồm 4 thôn: Thượng, Trung, Hạ, Bốn. Đất đai gồm 5 loại đất mặn chính. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển với lượng mưa 2.200 – 2.400 mm/năm.
- Đa dạng sinh học: Hệ thực vật ghi nhận 147 loài thuộc 116 chi, 55 họ thực vật có mạch; trong đó có 18 loài RNM chính thức (như Ráng biển Acrostichum aureum), 2 loài quý hiếm trong Sách đỏ Việt Nam gồm Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora - Sẽ nguy cấp) và Cỏ ngạn (Scirpus kimsonensis - Nguy cấp). Khu hệ động vật gồm 14 loài động vật phù du, 73 loài cá (36 họ), 21 loài tôm (3 họ) và 76 loài thân mềm (39 loài có giá trị thương phẩm cao).
- Hiện trạng kinh tế - xã hội: Năm 2016, toàn xã có 694 hộ với 2.529 nhân khẩu. Tổng sản phẩm (GDP) đạt 32.239,4 triệu đồng, thu nhập bình quân 6,2 triệu đồng/người/năm; cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản chiếm 43,58%, Dịch vụ chiếm 35,16%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 21,26%; tỷ lệ hộ nghèo là 10,5%. Cơ sở hạ tầng còn hạn chế: chỉ có 1 trục đường bê tông độc đạo 6,8 km từ Quốc lộ 18A; toàn xã chưa có hệ thống xử lý nước thải và bãi rác tập trung, 435 giếng đào cung cấp nước sinh hoạt chính.
- Hiện trạng du lịch: Khách du lịch tăng trưởng qua các năm, từ 755 lượt (năm 2013) lên 1.203 lượt (năm 2016), trong đó khách nội địa chiếm đa số tuyệt đối (1.115 lượt khách năm 2016).
| Loại khách (Lượt người) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Khách trong nước |
740 |
915 |
987 |
1.115 |
| Khách quốc tế |
15 |
42 |
63 |
88 |
| Tổng cộng |
755 |
957 |
1.050 |
1.203 |
2. Đặc điểm mẫu khảo sát và lượng hóa các chi phí ZTCM
Từ 60 phiếu điều tra hợp lệ, tác giả tổng hợp các đặc trưng kinh tế - xã hội của du khách nội địa: độ tuổi trung bình 36,47 tuổi; 62% nam giới; 79% đã lập gia đình; số năm đi học trung bình 15,78 năm; thu nhập bình quân 5,6 triệu đồng/tháng; số thành viên đoàn trung bình 7,93 người; thời gian lưu trú 1,83 ngày. Về hoạt động yêu thích: 65% lựa chọn ngắm cảnh tự nhiên, 18,33% ngắm chim cò, 11,66% trải nghiệm thu hoạch trứng vịt biển và 5,01% nghiên cứu khoa học.
| Chỉ tiêu phân tích theo vùng |
Vùng 1 (Quảng Ninh) |
Vùng 2 (Hà Nội và lân cận) |
Vùng 3 (Các tỉnh miền Bắc khác) |
| Khoảng cách trung bình ($km$) |
65 |
180 |
210 |
| Dân số vùng xuất phát ($nghìn\ người$) |
1.400 |
7.500 |
12.000 |
| Tỷ lệ du lịch ($VR_i$ - lượt/1.000 dân) |
0,50 |
0,08 |
0,02 |
| Chi phí đi lại bình quân ($VNĐ/người$) |
35.700 |
120.600 |
140.700 |
| Chi phí thời gian cơ hội ($VNĐ/người$) |
171.110 |
214.110 |
214.110 |
| Chi phí khác (ăn ở, thuê thuyền - $VNĐ$) |
389.950 |
549.950 |
549.950 |
| Tổng chi phí du lịch bình quân ($TC_i$ - $VNĐ$) |
596.760 |
884.660 |
904.760 |
Ghi chú định mức chi phí áp dụng trong mô hình:
- Chi phí di chuyển: Xe máy (35% mẫu) tính 550 VNĐ/km; Xe khách/ô tô riêng (65% mẫu) tính 670 VNĐ/km.
- Chi phí cơ hội thời gian: Áp dụng cách tiếp cận tiền lương chuẩn theo Phạm Khánh Nam (2001), quy đổi theo thu nhập bình quân đô thị miền Bắc năm 2016 là 117.000 VNĐ/ngày.
- Chi phí tại chỗ: Tiền phòng nghỉ tính bình quân 250.000 VNĐ/phòng đôi/ngày; tiền ăn uống đặc sản địa phương 140.000 VNĐ/người/ngày (tổng chi phí ăn ở là 265.000 VNĐ/người/ngày); chi phí thuê thuyền ngắm cảnh trong rừng là 60.000 VNĐ/người.
- Xử lý đa mục đích: Sử dụng hệ số phân bổ thời gian thực tế tại Đồng Rui trên tổng thời gian chuyến đi.
Kết quả bảng tổng hợp cho thấy quy luật khoảng cách: khi cự ly và chi phí tăng lên từ Vùng 1 đến Vùng 3, tỷ lệ tham quan giảm rõ rệt từ 0,50 lượt/1.000 dân xuống còn 0,02 lượt/1.000 dân, tạo tiền đề để thiết lập hàm cầu giải trí tuyến tính nghịch biến theo chi phí.
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG NGẬP MẶN XÃ ĐỒNG RUI
Chương 3 phân tích thực trạng công tác quản trị tài nguyên và đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp.
- Đánh giá thực trạng quản lý và trồng rừng: Công tác quản lý bảo vệ RNM tại xã được duy trì qua các hương ước thôn xóm kết hợp lực lượng kiểm lâm. Địa phương đã tiếp nhận nhiều chương trình trồng rừng tài trợ từ các tổ chức trong nước và quốc tế (tiêu biểu như hoạt động giao lưu trồng rừng hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản).
- Phân tích thuận lợi và thách thức (khung DPSIR):
- Động lực (Driving Force) & Áp lực (Pressure): Nhu cầu mưu sinh, gia tăng dân số nông thôn, lợi nhuận trước mắt từ nghề nuôi tôm nước lợ dẫn đến việc chặt phá, chia cắt rừng làm đầm đập tự phát.
- Hiện trạng (State) & Tác động (Impact): Đất ngập nước bị ngọt hóa hoặc chua hóa cục bộ do đắp đê ngăn triều thiếu khoa học; hệ thống mương xả thải sinh hoạt và chăn nuôi chưa qua xử lý đổ thẳng ra bãi triều làm suy thoái môi trường sống của thủy hải sản; nguy cơ cạn kiệt nguồn củi đốt dẫn đến xâm hại cây rừng.
- Đáp ứng (Response): Các biện pháp ngăn chặn hiện tại còn mang tính tình thế, thiếu quy hoạch liên ngành giữa nông - lâm - thủy sản và du lịch.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp quy hoạch và kỹ thuật: Rà soát, dừng cấp phép các đầm nuôi tôm tự phát phá vỡ cảnh quan; thiết kế hệ thống cống cấp - thoát nước thủy lợi đồng bộ; xây dựng hệ thống thu gom và bãi xử lý rác thải sinh hoạt tập trung, bảo vệ nguồn nước ngầm.
- Nhóm giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững: Đầu tư nâng cấp hạ tầng đường giao thông 6,8 km nối Quốc lộ 18A; lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng; chuẩn hóa dịch vụ lưu trú homestay và nhà nghỉ; đa dạng hóa sản phẩm du lịch (tuyến bơi thuyền xuyên rừng ngập mặn cổ thụ, trải nghiệm bắt ốc, thu hoạch trứng vịt biển, du lịch nghiên cứu khoa học).
- Nhóm giải pháp chính sách và cộng đồng: Tăng cường tuyên truyền giáo dục môi trường cho cư dân và du khách; tạo sinh kế thay thế cho người dân từ dịch vụ du lịch để giảm áp lực khai thác củi và đánh bắt tận diệt; trích nguồn thu từ dịch vụ du lịch để tái đầu tư cho công tác tuần tra, chăm sóc và phục hồi rừng ngập mặn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Thiết lập bộ dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận thu thập và chuẩn hóa chuỗi dữ liệu thực nghiệm gồm 60 mẫu điều tra du khách nội địa cùng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2016, phản ánh chân thực các thông số kinh tế - xã hội, cấu trúc chi phí chuyến đi và mức độ thỏa dụng của khách du lịch tại RNM Đồng Rui.
- Xác định cấu trúc chi phí du lịch theo vùng: Nghiên cứu đã bóc tách định lượng 3 nhóm chi phí cấu thành cho 3 vùng địa lý: Vùng 1 ($596.760$ VNĐ), Vùng 2 ($884.660$ VNĐ), Vùng 3 ($904.760$ VNĐ). Kết quả khẳng định mối quan hệ tỷ lệ nghịch rõ nét giữa chi phí du lịch/khoảng cách với tỷ lệ du khách ($VR_i$ giảm từ 0,50 xuống 0,02 lượt/1.000 dân).
- Bộ giải pháp quản trị tài nguyên toàn diện: Đề xuất được 3 nhóm giải pháp thực thi từ quy hoạch không gian nuôi trồng thủy sản, cải thiện cơ sở hạ tầng du lịch sinh thái đến cơ chế đồng quản lý rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng địa phương.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Về mặt học thuật: Minh chứng tính khả thi và độ tin cậy của phương pháp ZTCM khi áp dụng cho các điểm du lịch sinh thái mới nổi tại khu vực phía Bắc, nơi du khách có tần suất ghé thăm thấp và dịch vụ chưa thương mại hóa hoàn toàn.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ kinh tế định lượng giúp chính quyền xã Đồng Rui, UBND huyện Tiên Yên và các nhà hoạch định chính sách tỉnh Quảng Ninh nhìn nhận đúng đắn giá trị của RNM ngoài lâm sản và thủy sản; từ đó cân nhắc hài hòa giữa bảo tồn sinh thái và phát triển kinh tế biển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên, Kinh tế Môi trường, Quản lý Môi trường & Đô thị, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành khi cần mẫu nghiên cứu ứng dụng phương pháp ZTCM trong khóa luận tốt nghiệp hoặc bài tập lớn.
- Cán bộ quản lý địa phương: UBND xã Đồng Rui, Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Tiên Yên, Ban Quản lý các khu bảo tồn đất ngập nước trong việc tham chiếu dữ liệu sinh thái, nhân khẩu học và định hướng quy hoạch du lịch sinh thái.
- Các nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu đối sánh về cấu trúc chi phí du lịch và đa dạng sinh học hệ sinh thái ngập mặn vịnh Bắc Bộ giai đoạn 2016 – 2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao tác giả lựa chọn phương pháp ZTCM thay vì ITCM cho khu du lịch RNM Đồng Rui?
Do đặc thù du khách đến Đồng Rui phần lớn chỉ đi lần đầu hoặc lần thứ hai trong năm (số lần tham quan trung bình mẫu là 1,42 lần/năm) bởi thói quen du lịch và điều kiện dịch vụ còn sơ khai. Mô hình ITCM đòi hỏi biến phụ thuộc (số chuyến đi cá nhân) phải có độ biến thiên lớn; do đó, phương pháp ZTCM (gom du khách theo vùng xuất phát để tính tỷ lệ tham quan $VR_i$) là lựa chọn tối ưu, đơn giản và phù hợp hơn.
2. Chi phí cơ hội của thời gian du khách được tính toán dựa trên nguyên tắc nào?
Tác giả áp dụng cách tiếp cận của Phạm Khánh Nam (2001), lượng hóa chi phí cơ hội của 1 ngày đi du lịch tương đương với thu nhập bình quân 1 ngày làm việc. Dựa trên số liệu Tổng cục Thống kê năm 2016, mức thu nhập của người dân đô thị phía Bắc là 3.000.000 VNĐ/tháng (tương đương 117.000 VNĐ/ngày). Mức này được áp dụng chung cho du khách các vùng do phần lớn khách xuất phát từ các đô thị.
3. Khách du lịch đến Đồng Rui sử dụng những phương tiện di chuyển nào và tỷ lệ ra sao?
Theo kết quả khảo sát 60 du khách, xe khách là phương tiện được sử dụng nhiều nhất chiếm 55% (33 người), tiếp đến là xe máy chiếm 35% (21 người, chủ yếu là khách Vùng 1 thuộc tỉnh Quảng Ninh) và ô tô riêng chiếm 10% (6 người).
4. Khách du lịch quốc tế có được đưa vào mô hình hàm cầu ZTCM không, vì sao?
Khách quốc tế không được đưa vào mô hình tính toán hàm cầu. Lý do là số lượng khách quốc tế còn ít (88 khách năm 2016), mục đích đến chủ yếu là nghiên cứu khoa học và Đồng Rui chỉ là một điểm dừng chân phụ thêm trong toàn bộ hành trình du lịch dài ngày tại Việt Nam, gây khó khăn lớn trong việc bóc tách chính xác chi phí du lịch.
5. Hoạt động trải nghiệm nào tại RNM Đồng Rui được du khách yêu thích nhất?
Hoạt động được yêu thích nhất là thưởng thức cảnh quan tự nhiên hoang sơ bằng thuyền hoặc đi bộ xuyên rừng lúc triều rút với 65% du khách lựa chọn (39 người), tiếp theo là ngắm chim, cò (18,33%), trải nghiệm thu hoạch trứng vịt biển cùng người dân (11,66%) và nghiên cứu khoa học (5,01%).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Vân đã ứng dụng thành công phương pháp chi phí du lịch theo vùng (ZTCM) để lượng giá kinh tế giá trị cảnh quan tại khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Công trình đã phản ánh chân thực thực trạng tự nhiên, đa dạng sinh học và các áp lực môi trường từ hoạt động phát triển kinh tế địa phương thông qua khung phân tích DPSIR. Các kết quả tính toán chi phí chuyến đi và phân tích hàm cầu du lịch cung cấp luận cứ khoa học quan trọng, hỗ trợ các nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách bảo tồn, nâng cấp hạ tầng dịch vụ và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn độc đáo của miền Bắc.