Chuyên đề thực tập lượng giá giá trị du lịch tại khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh bằng phương pháp tcm

Chuyên đề thực tập lượng giá giá trị du lịch tại khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn xã Đồng Rui, Tiên Yên, Quảng Ninh bằng phương pháp TCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2017

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE PHƯƠNG PHAP CHI PHI DU LICH TRONG LƯỢNG GIA GIA TRI CANH QUAN RUNG NGAP MAN

1.1. Rừng ngập mặn và Tổng giá trị kinh tế của rừng ngập mặn

1.2. Khái niệm rừng ngập mặn

1.3. Sự cần thiết phải lượng giá giá trị RNM

2. CHƯƠNG 2: UNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TCM LUONG GIA GIÁ TRI CANH QUAN TẠI KHU DU LICH SINH THAI RUNG NGAP MAN XA DONG RUI

2.1. Tổng quan về khu du lịch sinh thái RNM xã Đồng Rui

2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của RNM xã Đồng Rui

2.3. Thực trạng hoạt động du lịch

2.4. Lượng khách du lịch

2.5. Ứng dụng phương pháp TCM để lượng giá giá trị cảnh quan tại khu du lịch RNM Đồng Rui

2.6. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

2.7. Tiến hành điều tra lấy mẫu

2.8. Tổng quan các đặc điểm nghiên cứu mẫu

2.9. Đặc điểm của du khách tham gia phỏng vấn

2.10. Các hoạt động của du khách tại khu sinh thái RNM Đồng Rui

2.11. Phân vùng khách du lịch

2.12. Xác định bình chi phí du lịch

2.13. Hàm cầu giải trí

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG NGẬP MẶN XÃ ĐỒNG RUI

3.1. Thực trạng các công tác quản lý RNM xã Đồng Rui

3.2. Công tác quản lý, bảo vệ RNM

3.3. Công tác truyền thông, giáo dục

3.4. Công tác trong rừng

3.5. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ RNM xã Đồng Rui

3.6. Kiến nghị về thách thức

3.7. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ RNM xã Đồng Rui

3.8. Cơ sở đề xuất các giải pháp

3.9. Các giải pháp bảo vệ, quản lý RNM

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phương pháp TCM và ứng dụng trong lượng giá giá trị du lịch

Phương pháp TCM (Travel Cost Method) là một công cụ quan trọng trong việc lượng giá giá trị du lịch, đặc biệt tại các khu vực có tài nguyên thiên nhiên như rừng ngập mặn Đồng Rui, Quảng Ninh. Phương pháp này dựa trên việc phân tích chi phí mà du khách bỏ ra để đến tham quan, từ đó xác định giá trị kinh tế của cảnh quan. Rừng ngập mặn Đồng Rui không chỉ là hệ sinh thái độc đáo mà còn là điểm đến hấp dẫn cho du lịch sinh thái. Việc áp dụng phương pháp TCM giúp đánh giá chính xác giá trị du lịch, từ đó hỗ trợ công tác bảo tồn rừng ngập mặnphát triển du lịch bền vững.

1.1. Khái niệm và nguyên lý của phương pháp TCM

Phương pháp TCM dựa trên nguyên lý rằng chi phí du lịch mà du khách bỏ ra phản ánh giá trị mà họ đặt lên cảnh quan. Phương pháp này bao gồm việc thu thập dữ liệu về chi phí đi lại, thời gian, và các chi phí khác liên quan đến chuyến đi. Từ đó, xây dựng hàm cầu du lịch để ước lượng giá trị kinh tế của khu vực. Rừng ngập mặn Đồng Rui với hệ sinh thái đa dạng và cảnh quan độc đáo là đối tượng lý tưởng để áp dụng phương pháp này.

1.2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp TCM

Phương pháp TCM có ưu điểm là dễ áp dụng và cung cấp kết quả định lượng cụ thể về giá trị du lịch. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có hạn chế như phụ thuộc vào độ chính xác của dữ liệu thu thập và khó lượng giá các giá trị phi sử dụng của tài nguyên. Đối với rừng ngập mặn Đồng Rui, việc kết hợp phương pháp TCM với các phương pháp khác sẽ giúp đánh giá toàn diện hơn giá trị của khu vực.

II. Giá trị du lịch và bảo tồn rừng ngập mặn Đồng Rui

Rừng ngập mặn Đồng Rui không chỉ có giá trị về mặt sinh thái mà còn đóng góp lớn vào giá trị kinh tế du lịch của Quảng Ninh. Việc lượng giá giá trị du lịch bằng phương pháp TCM giúp xác định mức độ đóng góp của du lịch vào nền kinh tế địa phương. Đồng thời, kết quả lượng giá cũng là cơ sở để đề xuất các giải pháp bảo tồn rừng ngập mặnphát triển du lịch bền vững.

2.1. Đặc điểm du lịch sinh thái tại Đồng Rui

Rừng ngập mặn Đồng Rui là điểm đến lý tưởng cho du lịch sinh thái với hệ động thực vật phong phú và cảnh quan độc đáo. Du khách có thể tham gia các hoạt động như ngắm chim, câu cá, và khám phá hệ sinh thái rừng ngập mặn. Việc lượng giá giá trị du lịch giúp nhận diện các hoạt động du lịch có tiềm năng và đóng góp kinh tế lớn nhất.

2.2. Tác động của du lịch đến bảo tồn rừng ngập mặn

Du lịch có thể là công cụ hiệu quả để bảo tồn rừng ngập mặn nếu được quản lý tốt. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát, du lịch có thể gây áp lực lên hệ sinh thái. Việc lượng giá giá trị du lịch bằng phương pháp TCM giúp cân bằng giữa khai thác du lịch và bảo tồn, đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng ngập mặn Đồng Rui.

III. Giải pháp quản lý và phát triển du lịch bền vững

Để phát huy tối đa giá trị kinh tế du lịchbảo tồn rừng ngập mặn Đồng Rui, cần có các giải pháp quản lý hiệu quả. Kết quả từ phương pháp TCM là cơ sở để đề xuất các chính sách và dự án phát triển du lịch, đồng thời tăng cường công tác bảo tồn.

3.1. Đề xuất chính sách quản lý du lịch

Các chính sách quản lý du lịch cần tập trung vào việc kiểm soát lượng khách, giảm thiểu tác động môi trường, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Kết quả từ phương pháp TCM giúp xác định các khu vực cần ưu tiên bảo tồn và các hoạt động du lịch cần được khuyến khích.

3.2. Phát triển du lịch cộng đồng

Du lịch cộng đồng là hướng đi bền vững để vừa phát triển kinh tế, vừa bảo tồn tài nguyên. Việc tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch không chỉ tạo thu nhập mà còn nâng cao ý thức bảo vệ rừng ngập mặn Đồng Rui. Kết quả từ phương pháp TCM giúp đánh giá hiệu quả của các mô hình du lịch cộng đồng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE PHƯƠNG PHAP CHI PHI DU LICH TRONG LƯỢNG GIA GIA TRI CANH QUAN RUNG NGAP MAN 1. Rừng ngập mặn va Tổng giá trị kinh tế của rừng ngập mặn 1.1 Khải niệm rừng ngập mặn RNM được hình thành bởi các cây ngập mặn nếu diện tích che phủ đạt trên 10%. Loại rừng này bao gôm các loài cây ngập mặn chính thống, đó là những loài cây chỉ có ở RNM và các loài cây gia nhập RNM, những loài cây có thể gặp ở cả trong RNM và những vùng khác nữa (Phan Nguyên Hong, 1991). Hệ sinh thái RNM được lượng giá là một trong các hệ sinh thái có năng suất sinh học cao nhất trong các hệ sinh thái.

Các lá cây ngập mặn rụng xuống chiếm 50-70% năng suất sơ cấp ròng. Đây là nguồn chất hữu cơ phân hủy và hòa tan trong chuỗi, lưới thức ăn và xuất khâu theo dòng nước tạo nguồn dinh dưỡng cho các loài động vật, thủy, hải sản của cả vùng ven biển rộng lớn. Hệ thống rễ cây ngập mặn có kha năng lọc và hap thụ một số chất độc hại trong đất và nước. Bun tram tích RNM là nơi tích tụ các chất hữu cơ phân hủy tạo điều kiện cho các loài vi sinh vật hoạt động với năng suất 0,2-10g C/m3/ngay.

RNM là môi trường sống của nhiều loài thủy hải sản độc đáo, phong phú. Rừng ngập mặn bao gồm nhiều loại cây sống trong các vùng nước mặn ven biển, vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi những thực vật khác rất khó sinh trưởng. Những khu vực này lộ ra khi thủy triều thấp và ngập trong nước mặn khi triều lên. Với các đặc tính của mình, cây ngập mặn vẫn có thể sống và sinh trưởng tốt trong những điều kiện khắc nghiệt đó.

Tổng giá trị kinh tế của rừng ngập mặn RNM là một tài sản môi trường nên tổng giá trị kinh tế của RNM về nguyên tắc có thé xem xét thông qua các thành phần giá trị của một tài sản môi trường theo minh họa ở hình I Hình 1: Tong giá trị kinh tế của RNM TEV DUV IDUV OV BV EXV TEV = UV+NUV = (DUV + IDUV+ OV) + (BV + EXV) Nguồn:[6] Giá trị sử dụng (UV): là loại giá trị hình thành từ việc thực sự sử dụng môi trường. Người câu cá, thợ săn, người đi đường,.đều sử dụng môi trường và thu được lợi ích mà không phải trả tiền trực tiếp. Nó bao gồm: Giá trị sử dụng trực tiếp (DUV): La những giá tri ma trong thực tế môi trường RNM cung cấp và có thể tiêu dùng trực tiếp như gỗ, củi, thủy sản, mật ong hay giá trị du lịch, giải trí. = Cung cấp hang hóa đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu cho xây dựng va năng lượng để đun nấu cho người dân địa phương như gỗ làm nhà, đóng giường tủ, củi đun nau, mật ong, nước giải khát,., các sản phẩm từ thủy hải sản là nguồn thực phẩm quan trọng cho người dân địa phương.

-6- "Cung cấp dich vụ giải trí, du lịch: hệ sinh thái RNM cung cấp nhiều dịch vụ du lịch tùy thuộc vào trình độ nhận thức, mức sống và thói quen của người dân. Các dịch vụ này bao gôm di câu cá, quan sát chim, ngăm cảnh thiên nhién,. = Giao thông đường thủy trong các kênh rạch RNM là hình thức vận tải giao lưu hàng hóa hiệu quả, ít tốn kém so với việc xây dựng đường sá cầu cống trong các vùng đầm lầy mặn. Hệ rễ cây ngập mặn góp phan làm cho đất tơi xốp dễ thấm nước tạo nên dịch vụ lưu trữ nguồn nước vào mùa mưa và cung cấp nước cho các vùng phụ cận vào mùa khô Giá trị sử dụng gián tiếp (IDUV): Là những giá trị dựa chủ yếu trên chức năng của hệ sinh thái, có ý nghĩa về mặt sinh thái và môi trường, có chức năng gián tiếp hỗ trợ cho hoạt động kinh tế, hoạt động sông của con người đảm bảo lợi ích của con người và đảm bảo những thảm họa có thê không xảy ra.

Những giá tri, lợi ích từ dịch vu do hệ sinh thái RNM cung cấp và các chức năng sinh thái bao gồm: ". Góp phân hạn chê xói lở bờ biên và sông, ngăn bão sóng biên đê bảo vệ hoạt động sản xuât và đời sông của con người phía trong RNM. = Tăng lượng bi tụ trầm tích: các hệ thống cây và rễ cây chăng chit của RNM góp phan làm giảm lưu lượng nước, dòng chảy tạo điều kiện cho tram tích lang đọng trong các vùng cửa sông ven biên. " Cung cap thức ăn, nơi sinh đẻ, nuôi dưỡng con non va là vườn ươm cho các loài thủy sản ven biến, nơi ở cho các loài chim di cư.

= Hấp thụ CO2 và cung cấp O2, điều hòa khí hậu "Lọc nước và hấp thụ các chất độc hại, ô nhiễm vùng cửa sông ven biển. Các chất độc hại và ô nhiễm từ các khu công nghiệp, đô thị thải vào sông suối, hòa tan trong nước hoặc lắng xuống đáy trong thành các hạt phù sa, trầm tích được nước sông mang ra các vùng cửa sông ven biển. Cây ngập mặn hấp thu các chất này vào trong cơ thê tạo ra các hợp chât ít độc hơn đôi với con người. -7- Giá trị tùy chon (OV): là những giá trị sử dung trực tiếp hoặc giá tri sử dung gián tiếp của RNM mặc dù có thể sử dụng ở hiện tại nhưng chưa được sử dụng vì một lý do nào đó mà dé lại dé sử dụng ở tương lai.

Ví dụ giá trị du lịch, cảnh quan, được phẩm tiềm năng. Giá trị phi sử dụng (NUV): là những giá trị bản chất thật sự của sự vật, nhưng nó không liên quan đến việc sử dụng thực tế , hoặc thậm chí việc chọn lựa sử dụng sản phẩm này. Thay vào đó các giá trị này được coi như những yếu tố phản ánh sự lựa chọn của con người nó có thê bao hàm cả nhận thức về các giá trị tồn tại của các giống loài khác nữa hoặc cả quần thể hệ sinh thái. Giá trị phi sử dụng được chia thành giá trị dé lại và giá tri tôn tại.

Giá trị để lại (BV): là sự thỏa mãn nằm trong cảm nhận của cá nhân khi biết rằng tài nguyên RNM được lưu truyền và hưởng thụ bởi các thế hệ tương lai. Giá trị này cũng thường được đo bằng sự sẵn sàng chỉ trả của cá nhân đề bảo tổn tài nguyên cho các thế hệ mai sau. Giá trị tôn tại (EX V): Gia tri tồn tại của RNM là giá tri nằm trong nhận thức, cảm nhận và sự thỏa mãn của một cá nhân khi biết được các thuộc tính của RNM đang ton tại ở một trạng thái nào đó và thường được đo bang sự sẵn sàng chi trả của cá nhân để có được trạng thái đó. Dé cụ thé hơn, đối với tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái RNM, ta có bảng tông hợp giá trị kinh tế của RNM -8- Bang 1: Tổng hop giá trị kinh tế của RNM Giá trị sử dụng Giá trị sử dụng Giá trị tùy chọn Giá trị phi sử trực tiếp gián tiếp dụng - Cung cap năng - Ôn định ven bờ - Nguôn dược liệu - Giá trị bảo tồn đa lượng: gõ, củI,.

tiêm năng dạng sinh học - Phòng chống thiên - Khai thác nuôi tai, bão lũ -Cảnh quan giúp - Giá trị văn hóa trồng thủy sản phát triển du lịch lịch sử - Chứa đựng và xử - Cung câp các sản lý các chất gây ô - Giá trị tôn giáo và phâm dược liệu vật nhiễm chính tri liệu xây dựng - Cung cấp nơi ở - Giá trị lưu truyền - Mạng lưới giao cho động thực vật thông đường thủy - Bé lọc CO2 không quan trọng. x 16 A - Mang đến dịch vụ - Ngăn chan sự xâm du lịch hấp dẫn nhập mặn Nguồn: [2] 1. Sự cần thiết phải lượng giá giá trị RNM Luong giá giá tri RNM là một công việc khó khăn, phức tap song nó có ý nghĩa quan trọng. Đó là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật nhằm lượng giá giá trị bằng tiền của RNM làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách về khai thác, sử dụng và quản lý bảo tồn RNM.

Việc lượng giá giá trị tài sản của RNM có ý nghĩa: Thứ nhất, Nhà nước đang thực hiện đầu tư lớn bằng ngân sách cho hoạt động bảo tồn các hệ sinh thái cảnh quan RNM song lợi ích của các công tác này mới được nhìn nhận bằng định tính. Lượng giá giá trị của RNM sẽ giúp chúng ta nhìn nhận một cách tong thé, day đủ hơn về các hoạt động gìn giữ, bảo tồn đa dạng sinh học nơi đây. -9- Thứ hai, môi trường RNM cung cấp nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt động của con người và không gian sống cho các loài động thực vật, đồng thời cũng cung cấp tài nguyên cho quá trình sản xuất vật chất và hấp thụ chất thải trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của con người. Lượng giá giá trị của RNM dé tránh những thất bại thị trường xảy ra như gây thiệt hại đến vốn tài nguyên thiên nhiên quan trọng, giảm tính đa dạng sinh hoc, de dọa đến sự tồn tại của các loài động thực vật quý hiếm và cảnh báo những dự án có tác động tiêu cực đến RNM.

Thứ ba, việc lượng giá giá trị RNM là cơ sở để Nhà nước cân nhắc khi đưa ra quyết định ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên. Lượng giá góp phần thực hiện nguyên tắc “người gây ô nhiễm trả tiền” tức là qua lượng giá môi trường Nhà nước sẽ xác định được mức dé bù, bồi thường khi cá nhân, tô chức gây tốn hại đến tài sản tự nhiên của RNM. Thứ tư, khi cả giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng của RNM được lượng hoá, thì sẽ có tính thuyết phục cao trong việc giáo dục nâng cao nhận thức của người dân nói chung cũng như có thé chi dẫn quá trình thực hiện về mặt kinh tế đúng đắn hơn. Thứ năm, nêu tiên hành lượng giá giá trị RNM một cách cân thận thì sẽ tạo ra được một nền tảng cơ sở chính sách an toàn và hợp lý, qua đó sẽ có phương thức sử dụng môi trường RNM cân thận hơn.

Như vậy, việc lượng giá giá trị RNM là hoàn toàn cần thiết và hữu ích. Dưới đây là phương pháp được sử dụng nghiên cứu chính trong chuyên đề. Phương pháp chỉ phí du lịch TCM 1. Khái niệm TCM là phương pháp dựa trên cơ sở những điểm du lịch có sức hấp dẫn đối với khách, thường là những nơi có chất lượng môi trường tốt và dựa vào khách du lich dé lượng giá chất lượng môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phương pháp TCM lượng giá giá trị du lịch tại rừng ngập mặn Đồng Rui, Quảng Ninh" cung cấp một cái nhìn chi tiết về việc áp dụng phương pháp Chi phí Du lịch (TCM) để đánh giá giá trị kinh tế của khu vực rừng ngập mặn Đồng Rui. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật tiềm năng du lịch sinh thái của khu vực mà còn đề xuất các giải pháp phát triển bền vững, giúp cân bằng giữa bảo tồn và khai thác du lịch. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến du lịch sinh thái và bảo tồn thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp đánh giá giá trị du lịch, bạn có thể tham khảo Luận văn áp dụng phương pháp chi phí du lịch TCM để đánh giá giá trị cảnh quan của VQG Cúc Phương. Nếu quan tâm đến các giải pháp phát triển du lịch bền vững, Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu TNDL và giải pháp thu hút khách du lịch đến khu di tích danh thắng Núi Voi Hải Phòng là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về quản lý và phát triển các điểm du lịch văn hóa, bạn có thể xem Luận văn tốt nghiệp quản lý lễ hội Côn Sơn Kiếp Bạc tại thành phố Chí Linh tỉnh Hải Dương. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.