Luận Án Tiến Sĩ Về Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Biển Tại Khu Vực Nam Trung Bộ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vốn đầu tư cho phát triển kinh tếbiển khu vực nam trung bộ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế tại Việt Nam.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

235
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KINH TẾ BIỂN VÀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ TÍNH LÝ LUẬN

1.1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ BIỂN

1.1.1. Khái niệm về kinh tế biển

1.1.2. Các ngành kinh tế biển

1.1.3. Đặc trƣng của kinh tế biển

1.1.4. Vai trò của kinh tế biển đối với phát triển kinh tế

1.2. VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

1.2.1. Khái niệm vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển

1.2.2. Các nguồn vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển

1.2.3. Vai trò của vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển

1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển

1.2.5. Tiêu chí đánh giá vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển

1.3. KINH NGHIỆM VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm về vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển ở các nƣớc

1.3.2. Bài học kinh nghiệm về vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển ở Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

2.1. TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

2.1.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội khu vực Nam trung Bộ

2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

2.1.3. Những hạn chế trong phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

2.2. THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

2.2.1. Nhu cầu vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

2.2.2. Thực trạng vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung bộ giai đoạn 2015 - 2019

2.2.3. Tổng hợp các nguồn vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển

2.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

2.3. Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Kết quả nghiên cứu định lƣợng

2.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

2.7. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

2.7.1. Những kết quả đạt đƣợc

2.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

3.1. CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƢỚC VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẾN NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

3.1.1. Chính sách của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam về phát triển kinh tế biển

3.1.2. Chiến lƣợc phát triển kinh tế biển

3.2. ĐỊNH HƢỚNG VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA KHU VỰC NAM TRUNG BỘ TRONG NHỮNG NĂM TỚI

3.2.1. Điều kiện để phát triển kinh tế biển của khu vực Nam Trung Bộ

3.2.2. Những cơ hội và thách thức đối với kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

3.2.3. Định hƣớng về vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

3.3. GIẢI PHÁP VỀ VỐN ĐẦU TƢ NHẰM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

3.3.1. Các giải pháp chính

3.3.2. Các giải pháp bổ trợ

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.4.1. Đối với Chính Phủ

3.4.2. Đối với các Bộ ngành

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kinh tế biển

Kinh tế biển là một lĩnh vực quan trọng trong phát triển kinh tế của Việt Nam, đặc biệt là khu vực Nam Trung Bộ. Khu vực này có chiều dài bờ biển khoảng 1.000 km, với nhiều cảng biển lớn và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Các ngành kinh tế biển như du lịch biển, ngành kinh tế biển, và khai thác tài nguyên biển đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Đặc biệt, tài nguyên biển như hải sản, dầu khí, và khoáng sản có giá trị kinh tế cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ngành nghề liên quan. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế biển cũng gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc quản lý và bảo vệ môi trường biển, cũng như việc huy động vốn đầu tư cho các dự án phát triển. Theo Nghị quyết số 36-NQ/TW, phát triển kinh tế biển bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng của Đảng và Nhà nước.

1.1 Khái niệm về kinh tế biển

Kinh tế biển được định nghĩa là tổng thể các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và liên quan đến biển. Điều này bao gồm ngành kinh tế biển, du lịch biển, và nghiệp vụ khai thác tài nguyên. Kinh tế biển không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Việc phát triển kinh tế biển cần phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Các chính sách phát triển kinh tế biển cần phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế và môi trường.

1.2 Vai trò của kinh tế biển đối với phát triển kinh tế

Kinh tế biển đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của khu vực Nam Trung Bộ. Các ngành như du lịch biểnngành kinh tế biển không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần tăng trưởng GDP cho địa phương. Hơn nữa, việc phát triển kinh tế biển còn giúp nâng cao đời sống của người dân, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đặc biệt, tài nguyên biển như hải sản và khoáng sản có giá trị cao, tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp đầu tư và phát triển. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có các chính sách và giải pháp hợp lý nhằm bảo vệ môi trường biển và tài nguyên thiên nhiên.

II. Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Mặc dù đã có nhiều chính sách và cơ chế huy động vốn, nhưng thực tế vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án kinh tế biển là rất lớn, nhưng nguồn vốn huy động từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác còn hạn chế. Theo số liệu thống kê, vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển trong giai đoạn 2015 - 2019 chưa đạt yêu cầu đề ra. Các nguồn vốn như FDIODA cũng chưa được khai thác hiệu quả. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều dự án bị chậm tiến độ hoặc không thể triển khai. Để khắc phục tình trạng này, cần có các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau.

2.1 Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển

Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ rất lớn, đặc biệt trong các lĩnh vực như du lịch biển, khai thác tài nguyênngành kinh tế biển. Theo các nghiên cứu, nhu cầu vốn cho các dự án phát triển hạ tầng, cảng biển, và dịch vụ liên quan đến biển là rất cao. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nguồn vốn huy động từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng triển khai các dự án và phát triển kinh tế biển bền vững. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân và các tổ chức quốc tế để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển.

2.2 Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển

Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 - 2019 cho thấy nhiều hạn chế. Mặc dù có sự gia tăng về số lượng dự án, nhưng tổng vốn đầu tư vẫn chưa đạt yêu cầu. Các nguồn vốn như FDIODA chưa được khai thác hiệu quả, dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn cho các dự án quan trọng. Hơn nữa, việc phân bổ vốn đầu tư còn thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế biển. Để khắc phục tình trạng này, cần có các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, đồng thời cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

III. Giải pháp về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

Để phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ, cần có các giải pháp đồng bộ về vốn đầu tư. Các chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế biển đến năm 2030 cần được cụ thể hóa và triển khai hiệu quả. Cần xây dựng các cơ chế khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân, đồng thời tăng cường huy động vốn từ các nguồn khác như ODAFDI. Việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực cũng là những yếu tố quan trọng. Đặc biệt, cần có các giải pháp bảo vệ môi trường biển và tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo phát triển bền vững cho kinh tế biển.

3.1 Chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế biển

Chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế biển đến năm 2030 là rất quan trọng. Các chính sách này cần được cụ thể hóa và triển khai hiệu quả để thu hút đầu tư cho các dự án kinh tế biển. Cần có các cơ chế khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân, đồng thời tăng cường huy động vốn từ các nguồn khác như ODAFDI. Việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực cũng là những yếu tố quan trọng trong việc thu hút đầu tư cho phát triển kinh tế biển.

3.2 Định hướng về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển

Định hướng về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong những năm tới cần phải rõ ràng và cụ thể. Cần xác định các lĩnh vực ưu tiên đầu tư, đồng thời xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân. Việc tăng cường huy động vốn từ các nguồn khác như ODAFDI cũng cần được chú trọng. Đặc biệt, cần có các giải pháp bảo vệ môi trường biển và tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo phát triển bền vững cho kinh tế biển. Các chính sách cần phải được thực hiện đồng bộ và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế biển trong tương lai.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khu vực Nam Trung bộ gồm 8 tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, nằm trên các trục giao thông từ đƣờng bộ đến đƣờng sắt, hàng hải và hàng không nối liền Bắc Nam và các tỉnh trong khu vực; là cửa ngõ của Tây nguyên, của đƣờng xuyên Á ra biển nối với đƣờng hàng hải quốc tế, làm đầu mối trung chuyển và trung tâm giao thƣơng của vùng Mê Kông lớn và khu vực châu Á – Thái Bình Dƣơng. Vùng có đƣờng bờ biển có chiều dài khoảng 1.000 km, với nhiều cảng biển lớn, nhiều bãi biển đẹp và với nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, có giá trị kinh tế cao nhƣ titan, liti, thiếc, vàng sa khoáng, sắt, nhôm, đá granite, vật liệu xây dựng; vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế có các mỏ dầu, khí, băng cháy và nhiều hải sản quý hiếm. Ngoài ra, ngƣ dân trong vùng có truyền thống, kinh nghiệm quý trong bám biển, đánh bắt hải sản; góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế biển gắn với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

Đây là những đặc điểm thuận lợi của vùng để phát triển các ngành kinh tế quan trọng gắn với biển nhƣ kinh tế hàng hải, hải sản, khai thác và chế biến dầu khí, du lịch biển đảo, nghề làm muối, kinh tế đảo, và dịch vụ tìm kiếm cứu hộ cứu nạn. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng và chính sách phát triển nhằm phát huy những thế mạnh của vùng nhƣ nỗ lực trong việc cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, xây dựng nền hành chính ngày càng thông thoáng, minh bạch, bình đẳng, tạo điều kiện ngày càng thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tƣ, đƣợc cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu tƣ, phát triển kinh tế, nhất là các ngành kinh tế biển, du lịch và dịch vụ. Tuy nhiên, phát triển kinh tế biển hiện nay tại khu vực Nam Trung Bộ cũng đang đối mặt với một số thách thức, khó khăn. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhƣng chủ yếu là do nguồn vốn đầu tƣ để phát triển kinh tế biển còn hạn chế và thiếu tính hiệu quả.

Trong thời gian qua, thông qua các cơ chế, chính sách khu vực Nam Trung Bộ đã huy động đƣợc một lƣợng vốn tƣơng đối lớn cho luan an 2 đầu tƣ phát triển kinh tế biển của khu vực thể hiện qua số lƣợng vốn đầu tƣ tăng nhanh, các kênh huy động vốn từng bƣớc đƣợc đa dạng hóa, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tƣ. Song, vốn đầu tƣ phát triển kinh tế biển nhìn chung vẫn còn bất cập so với yêu cầu đầu tƣ, chƣa tƣơng xứng với những tiềm năng về phát triển kinh tế biển của vùng, đặc biệt là còn thiếu các giải pháp chính sách huy động vốn đầu tƣ phát triển các ngành nghề, lĩnh vực đặc thù. Do đó, còn không ít khó khăn, vƣớng mắc cần phải khắc phục và tháo gỡ. Để thực hiện đƣợc đề án phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 đƣợc đề ra trong Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XII, đòi hỏi phải có sự phát triển đồng bộ của 28 tỉnh thành có biển, trong đó có khu vực Nam Trung Bộ.

Điều đó đòi hỏi, mỗi địa phƣơng phải phát triển đầy đủ cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng giao thông, hệ thống cảng biển, sân bay, nhà hàng, khách sạn hiện đại và một đội ngũ nguồn nhân lực chất lƣợng cao đảm bảo cho nhu cầu phát triển. Sự phát triển đó, đặt ra yêu cầu cao từ nhiều nhân tố, trong đó vốn đầu tƣ là một nhân tố không thể thiếu. Vì vậy, Nam Trung Bộ cần phải có một giải pháp hoàn chỉnh ngay từ ban đầu bằng biện pháp huy động vốn một cách thiết thực từ nhiều nguồn khác nhau, cả vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn trong và ngoài nƣớc, khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân và các doanh nghiệp từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Song song với đó là những biện pháp sử dụng vốn đầu tƣ hiệu quả, có nhƣ vậy mới tạo ra đƣợc một tầm nhìn trong dài hạn giải quyết vấn đề về vốn đầu tƣ đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế biển.

Để tiếp tục tăng cƣờng vốn đầu tƣ đảm bảo điều kiện cho kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ phát triển theo đúng mục tiêu, định hƣớng đề ra thì việc tìm ra các giải pháp để tháo gỡ vƣớng mắc từ thực tiễn, tạo điều kiện cho kinh tế biển của vùng phát triển đƣợc coi là vấn đề có ý nghĩa hiện nay. Do đó, tác giả chọn đề tài “Vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung bộ” làm đề tài nghiên cứu sinh của mình, với mục tiêu giải quyết thỏa đáng các vấn đề về vốn đầu luan an 3 tƣ tạo điều kiện cho kinh tế biển khu vực Nam Trung bộ phát triển đúng tiềm năng. Tổng quan nghiên cứu Việt Nam là quốc gia có đƣờng bờ biển dài, với mục tiêu trở thành quốc gia biển trong tƣơng lai cho nên phát triển kinh tế biển hiệu quả và bền vững có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho phát triển kinh tế đất nƣớc. Phát triển các lĩnh vực kinh tế biển đòi hỏi khả năng phối hợp liên ngành, vốn đầu tƣ lớn và cách thức tổ chức chặt chẽ nhƣng đây lại là điểm yếu cơ bản bộc lộ trong quá trình triển khai thời gian vừa qua.

Trong những năm qua, giải pháp về vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển liên quan đến các ngành nghề hải sản, du lịch biển, vận tải biển.đã bắt đầu đƣợc nghiên cứu nhƣng số lƣợng các công trình không nhiều. Về lý thuyết, vốn đầu tƣ nói chung rất nhiều nhƣng vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển thì rất ít, chủ yếu đƣợc đề cập dƣới dạng công trình nghiên cứu ở các viện nghiên cứu nhƣ Viện khoa học xã hội. Về mặt thực tiễn, ở Việt Nam và đặc biệt là khu vực Nam Trung Bộ cho đến nay chƣa có nhiều nghiên cứu về vốn đầu tƣ nhằm phát triển kinh tế biển, các đề tài khoa học cũng rất ít, mà chủ yếu là các bài báo đăng trên các ấn phẩm báo, tạp chí hay các bài viết hội thảo. Nghiên cứu trong nƣớc 2.

Các nghiên cứu về vốn đầu tƣ Nghiên cứu về vốn đầu tư, huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Việt Nam, khu vực, hay một địa phương: Một là, đề tài khoa học cấp bộ, cấp Nhà nƣớc và Đề án quốc gia: Võ Duy Khƣơng (2004), đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Một số giải pháp huy động vốn đầu tƣ trong nƣớc nhằm phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2010”, đề tài nghiên cứu tình hình huy động vốn đầu tƣ trong nƣớc cho Đà Nẵng qua các kênh: NSNN, tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp giai đoạn 1996 – 2003; đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tƣ trong nƣớc để phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng; tìm ra những tồn tại và nguyên nhân trong việc huy động vốn đầu tƣ trong nƣớc. Từ đó, đề xuất giải pháp để huy động vốn nhằm phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài là luan an 4 huy động vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển KT - XH thành phố Đà Nẵng mà chƣa đi sâu vào vấn đề vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển trên địa bàn. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia (2018), “Cơ chế và chính sách tạo lập nguồn vốn phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”, kỷ yếu gồm có hai phần.

Phần 1 – Cơ chế, chính sách và nguồn lực tạo lập nguồn vốn phát triển kinh tế vùng trọng điểm phía Nam và liên vùng với các nội dung chủ yếu liên quan nhƣ kinh nghiệm quốc tế về nguồn lực tạo lập nguồn vốn phát triển kinh tế vùng, các yếu tố về nguồn lực trong tăng trƣởng kinh tế vùng, dự báo về trữ lƣợng vốn của vùng, vai trò của liên kết các nguồn lực, liên kết ngành kinh tế,…Phần 2 – Thu hút nguồn vốn đầu tƣ từ các tỉnh, thành phố vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – thực trạng và giải pháp với các nội dung chủ yếu liên quan về kinh nghiệm, thực tế thu hút nguồn vốn đầu tƣ liên quan đến 8 tỉnh, thành phố bao gồm TP. HCM, Bình Phƣớc, Tây Ninh, Bình Dƣơng, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang. Kỷ yếu đã đúc kết đƣợc những thành tựu, khó khăn, hạn chế của từng tỉnh, thành phố và đề xuất các giải pháp cũng nhƣ nhu cầu tạo giá trị gia tăng từ nguồn lực liên kết vùng. Hai là, luận án tiến sĩ kinh tế Đặng Thị Hà (2013), “Huy động vốn đầu tƣ ngoài ngân sách Nhà nƣớc để thực hiện các dự án xây dựng đƣờng cao tốc ở Việt Nam”, luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến huy động vốn đầu tƣ ngoài NSNN để thực hiện các dự án xây dựng đƣờng cao tốc ở Việt Nam.

Qua phân tích các bài học kinh nghiệm của các nƣớc, luận án đƣa ra các điều kiện để áp dụng thành công ở Việt Nam không chỉ đối với các doanh nghiệp tham gia dự án mà cả đối với Nhà nƣớc. Luận án nghiên cứu đánh giá thực trạng và kết quả huy động vốn ngoài ngân sách vào thực hiện các dự án xây dựng đƣờng cao tốc ở Việt Nam thời gian vừa qua. Đồng thời, luận án chỉ ra những nguyên nhân khiến việc huy động vốn ngoài ngân sách để thực hiện các dự án xây dựng và phát triển hệ thống giao thông đƣờng cao tốc ở Việt Nam chƣa đạt kết quả nhƣ mong muốn. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng huy động vốn ngoài NSNN để xây dựng các dự án đƣờng cao tốc ở Việt nam trong thời gian tới.

Tuy nhiên, luận án mới chỉ dựng lại ở đánh giá việc luan an 5 huy động vốn ngoài NSNN cho xây dựng đƣờng cao tốc ở Việt Nam mà chƣa đề cập đến vốn đầu tƣ cho phát triển KT - XH nói chung và kinh tế biển nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Biển Tại Khu Vực Nam Trung Bộ" của tác giả Nguyễn Lê Nguyên Dung, dưới sự hướng dẫn của NGND. Tô Ngọc Hưng và TS. Tống Thiện Phước, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp đầu tư nhằm phát triển kinh tế biển tại khu vực Nam Trung Bộ. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng và thách thức của kinh tế biển mà còn đưa ra những khuyến nghị cụ thể cho các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức đầu tư hiệu quả và bền vững trong lĩnh vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý đầu tư và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ", nơi cung cấp cái nhìn về quản lý xây dựng trong bối cảnh đầu tư công, hay "Nâng cao chất lượng tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng và quy hoạch Nam Trung Bộ", giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng trong quản lý dự án đầu tư. Cuối cùng, bài viết "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình" cũng sẽ mang đến những thông tin bổ ích về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong các khu vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực đầu tư và phát triển kinh tế.