Tổng quan luận án
Công trình "Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ" là luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9.01), được tác giả Nguyễn Lê Nguyên Dung thực hiện tại Học viện Ngân hàng dưới sự hướng dẫn khoa học của NGND. Tô Ngọc Hưng và TS. Tống Thiện Phước, bảo vệ năm 2020.
Khu vực Nam Trung Bộ bao gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. Vùng có chiều dài đường bờ biển xấp xỉ 1.000 km, nằm trên các trục giao thông đường bộ, đường sắt, hàng hải và hàng không nối liền hai miền Bắc - Nam; đóng vai trò cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và tuyến đường xuyên Á nối với các hải trình quốc tế. Địa bàn sở hữu tài nguyên khoáng sản đa dạng (titan, liti, thiếc, vàng sa khoáng, sắt, nhôm, đá granite), thềm lục địa có tiềm năng dầu khí và nguồn lợi hải sản phong phú. Cư dân ven biển có kinh nghiệm khai thác hải sản truyền thống gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Về tính cấp thiết, Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đặt ra yêu cầu phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông, hệ thống cảng biển, dịch vụ du lịch và nguồn nhân lực. Tuy nhiên, thực tế tại Nam Trung Bộ cho thấy nguồn vốn đầu tư cho kinh tế biển còn hạn chế, hiệu quả sử dụng chưa cao và chưa tương xứng với tiềm năng. Các chính sách huy động vốn cho các lĩnh vực đặc thù của kinh tế biển vẫn còn thiếu đồng bộ. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau trở thành yêu cầu cấp bách.
Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề huy động vốn cho phát triển kinh tế - xã hội chung hoặc nghiên cứu kinh tế biển tại từng địa phương riêng lẻ; rất ít công trình phân tích có hệ thống theo từng kênh huy động vốn (ngân sách nhà nước, tín dụng ngân hàng, vốn doanh nghiệp, đầu tư trực tiếp nước ngoài) cho toàn vùng Nam Trung Bộ kết hợp phương pháp định lượng.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng vốn đầu tư trên nền tảng lý luận, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp về vốn đầu tư nhằm phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển, bao gồm lý thuyết về kinh tế biển, các nguồn vốn đầu tư, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng cho Việt Nam.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển tại các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ bằng mô hình định lượng.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với Chính phủ, các bộ ngành nhằm tăng cường vốn đầu tư cho kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong thời gian tới.
Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển là gì, bao gồm những thành phần nguồn vốn nào, đặc điểm của các nguồn vốn và những nhân tố nào ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển?
- Thực trạng về nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019 như thế nào, những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân là gì?
- Cần có những giải pháp gì về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong thời gian tới, có kiến nghị gì đến Chính phủ và các bộ ngành liên quan?
Đối tượng nghiên cứu là nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển, tập trung vào 3 ngành trọng điểm: ngành hải sản, ngành hàng hải và ngành du lịch biển; xem xét dưới góc độ huy động các nguồn vốn trong nước và ngoài nước.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: 8 tỉnh, thành phố vùng Nam Trung Bộ.
- Thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 – 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tổng hợp, phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung:
Nhóm nghiên cứu về vốn đầu tư và huy động vốn phát triển kinh tế:
- Võ Duy Khương (2004) với đề tài cấp Bộ về giải pháp huy động vốn đầu tư trong nước cho phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 qua các kênh ngân sách nhà nước, tín dụng ngân hàng và doanh nghiệp giai đoạn 1996 – 2003.
- Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia (2018) về cơ chế và chính sách tạo lập nguồn vốn phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (bao gồm 8 tỉnh, thành phố: TP. Hồ Chí Minh, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang).
- Đặng Thị Hà (2013) nghiên cứu huy động vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho các dự án đường cao tốc ở Việt Nam.
- Trần Viết Nguyên (2015) nghiên cứu hiệu quả vốn đầu tư nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế, sử dụng hàm bậc hai để dự báo nhu cầu vốn.
- Ngô Văn Thiện (2017) khảo sát 230 doanh nghiệp tại huyện đảo Phú Quốc giai đoạn 2011 – 2016 nhằm đánh giá huy động, sử dụng vốn và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng.
- Cao Tấn Huy (2019) nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 2013 – 2018.
- Nguyễn Hồng Hà (2015) kết hợp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến để xác định yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn đầu tư tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007 – 2013.
Nhóm nghiên cứu về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển:
- Đoàn Vĩnh Tường (2008) nghiên cứu giải pháp về vốn đối với phát triển kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa; tiếp đó năm 2014 tác giả công bố bài viết về thúc đẩy tín dụng cho kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ.
- Bùi Bá Khiêm (2012) nghiên cứu giải pháp vốn đầu tư khai thác cảng biển Việt Nam, đề xuất mô hình kết hợp chính quyền cảng và hình thức đối tác công tư (PPP), huy động ODA, FDI.
- Đỗ Thị Hà Thương (2016) nghiên cứu huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2014.
- Cấn Văn Lực (2014) phân tích vai trò của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế - xã hội vùng Nam Trung Bộ.
- Huỳnh Văn Đặng (2017) phân tích thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển tại Bình Định.
- Võ Văn Bình (2017) đánh giá thực trạng và chính sách huy động vốn ngân sách, tư nhân, tín dụng và đầu tư nước ngoài cho kinh tế biển đảo Việt Nam.
- Các công trình về thu hút FDI vùng kinh tế trọng điểm miền Trung của Nguyễn Xuân Thiên (2015), Ngô Trần Xuất (2017), Nguyễn Hiệp (2017), Đỗ Văn Tính (2013), Lê Thị Thanh Thúy (2013 tại Quảng Ngãi), Bùi Thị Minh Thu và Phan Anh Tú (2015 tại Đà Nẵng).
Nhóm nghiên cứu chung về kinh tế biển:
- Chu Đức Dũng (2011) với đề tài cấp Nhà nước về chiến lược phát triển kinh tế biển Đông của một số nước Đông Á.
- Đề án của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006) về điều tra cơ bản, quản lý tài nguyên môi trường biển; Đề án của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008) về hợp tác quốc tế về biển đến năm 2020.
- Các công trình chuyên khảo của Lại Lâm Anh (2014), Phạm Thuy Ninh (2014), Ngô Tài Lực (2012), Trung tâm thông tin FOCOTECH (2008), Ban Tuyên giáo Trung ương (2008), Thế Đạt (2009).
- Luận án của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2018 tại Bình Định), Lại Lâm Anh (2013 về kinh nghiệm quản lý kinh tế biển tại Trung Quốc, Malaysia, Singapore), Dương Trọng Trung (2018 về chính sách kinh tế biển các nước ASEAN), Nguyễn Bá Ninh (2007 tại 3 tỉnh Nam Trung Bộ), Lê Minh Thông (2011 tại Thanh Hóa).
- Các bài viết của Bùi Tất Thắng (2014), Hoàng Xuân Hòa (2018), Nguyễn Trọng Tuấn (2016), Phan Ngọc Phương Mai và Hồ Công Hường (2014).
Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế:
- Tác giả trong nước: Bùi Thị Thanh Hương (2011), Hà Thị Thanh Thủy và Đỗ Diệu Linh (2017), Bùi Tất Thắng (2008), Lại Lâm Anh (2012, 2013), Chu Minh Anh và Nguyễn Phương Thanh (2016).
- Tác giả quốc tế: Yang Jinsen (1984), Dương Kim Thâm, Hoàng Minh Lỗ và Lương Hải Tân (1990), Xu Zhibin (1995, 2003) nghiên cứu chiến lược và cấp độ kinh tế biển tại Trung Quốc; Nazery Khalid (2011) nghiên cứu hoạt động kinh tế biển bền vững và vai trò khu vực công tại Malaysia; Laura Eadie và Caroline Hoisington (2011) nghiên cứu phát triển bền vững kinh tế biển tại Úc.
Khoảng trống luận án giải quyết:
Các công trình đi trước chủ yếu phân tích lý thuyết chung, đánh giá chính sách định tính hoặc giới hạn ở phạm vi một tỉnh đơn lẻ. Chưa có nghiên cứu nào phân tích đồng bộ cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo từng kênh huy động cụ thể (ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển, ngân hàng thương mại, vốn doanh nghiệp, nguồn vốn FDI) cho toàn bộ 8 tỉnh vùng Nam Trung Bộ trong giai đoạn 2015 – 2019, đồng thời ứng dụng mô hình định lượng để lượng hóa các nhân tố tác động đến vốn đầu tư kinh tế biển tại khu vực này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án kế thừa và tổng hợp các khái niệm học thuật về kinh tế biển và vốn đầu tư:
- Về kinh tế biển: Tác giả điểm lại định nghĩa của Yang Jinsen (1984), Dương Kim Thâm và cộng sự (1990), Xu Zhibin (1995, 2003), Charles S. Colgan (2007), Brian Roach và cộng sự (1999), Nathan và cộng sự (1972), Pugh và Skinner (1996), Park và Kildow (2014), Nguyễn Văn Hường (1996), Đào Duy Quát và Phạm Văn Linh (2008), Huỳnh Văn Thanh (2002), Bùi Tất Thắng và Chu Đức Dũng (2007, 2008). Trên cơ sở đó, luận án xác định khái niệm: Kinh tế biển là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển (nhờ vào yếu tố biển hoặc phục vụ trực tiếp kinh tế biển ở dải đất liền ven biển). Kinh tế biển bao gồm: thủy sản (đánh bắt, nuôi trồng, chế biến); hàng hải (vận tải biển, dịch vụ cảng biển, đóng và sửa chữa tàu); du lịch biển đảo; khai thác và chế biến khoáng sản (dầu khí, muối). Luận án giới hạn nghiên cứu tập trung vào 3 ngành: hải sản, hàng hải và du lịch biển.
- Đặc trưng của kinh tế biển: (1) Hoạt động sản xuất luôn gắn liền với khai thác tài nguyên biển; (2) Tổ chức sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chu kỳ sinh vật và vị trí không gian vùng biển; (3) Hoạt động kinh tế biển có mức độ rủi ro cao từ thiên tai và biến động thị trường.
- Vai trò của kinh tế biển: Góp phần đưa ngành hải sản thành ngành kinh tế mũi nhọn; thúc đẩy ngành du lịch phát triển; hỗ trợ phát triển công nghiệp (giao thương hàng hải, nguyên liệu chế biến, cụm công nghiệp ven biển); củng cố quốc phòng, an ninh và giữ vững chủ quyền biển đảo.
- Về vốn đầu tư: Tiếp cận theo quan điểm của Samuelson (2002), Đỗ Phú Trần Tình (2009), Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013), Business Dictionary (2007). Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và vốn bằng tiền mà các thành phần kinh tế đầu tư cho các ngành để phát triển kinh tế biển.
- Khung phân loại nguồn vốn đầu tư:
- Vốn trong nước: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương); vốn tín dụng nhà nước qua Ngân hàng Phát triển (NHPT); vốn tín dụng từ hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM); vốn tự có của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và dân cư.
- Vốn nước ngoài: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
Nghiên cứu định tính:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Hệ thống hóa các lý thuyết và cơ sở pháp lý, chủ trương chính sách của Nhà nước về kinh tế biển và quản lý vốn đầu tư.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu phản ánh quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu vốn đầu tư giai đoạn 2015 – 2019.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động giữa các năm và sự khác biệt giữa các địa phương trong vùng.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Ủy ban nhân dân các tỉnh nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và hiệu chỉnh bảng câu hỏi điều tra khảo sát.
Nghiên cứu định lượng:
- Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát cán bộ, nhân viên đang công tác tại các cơ quan ban ngành (Sở Kế hoạch và Đầu tư, NHNN, UBND) tại các tỉnh vùng Nam Trung Bộ bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert.
- Kỹ thuật phân tích xử lý dữ liệu:
- Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha để loại các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), kiểm định hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett để kiểm tra tính thích hợp của dữ liệu và gom nhóm các nhân tố.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố đến vốn đầu tư phát triển kinh tế biển.
- Kiểm tra các giả định vi phạm của mô hình hồi quy (sử dụng biểu đồ Histogram để đánh giá giả định phân phối chuẩn của phần dư).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê giai đoạn 2015 – 2019 của 8 tỉnh Nam Trung Bộ; báo cáo tổng kết của chi nhánh NHNN và NHPT tại các địa phương; dữ liệu công bố từ Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra thu được từ bảng khảo sát các nhân viên, cán bộ quản lý công tác tại các cơ quan liên quan trong vùng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Kinh tế biển và vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển - Những vấn đề có tính lý luận
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về kinh tế biển và nguồn vốn đầu tư. Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng, làm rõ nội dung 3 ngành kinh tế biển trọng điểm: ngành hải sản (khai thác gần bờ, xa bờ, nuôi trồng và chế biến); ngành hàng hải (vận tải biển, dịch vụ cảng biển, logistic, công nghiệp đóng và sửa chữa tàu); ngành du lịch biển (nghỉ dưỡng, tham quan, thể thao biển dựa trên tài nguyên tự nhiên và nhân văn). Chương này phân tích chi tiết bản chất, đặc điểm của từng dòng vốn (ngân sách nhà nước, tín dụng phát triển, tín dụng thương mại, vốn tự có của khu vực kinh tế tư nhân, nguồn vốn FDI) và thiết lập các tiêu chí đánh giá vốn đầu tư.
Phần kinh nghiệm quốc tế nghiên cứu thực tiễn huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển tại các quốc gia như Trung Quốc (chiến lược mở rộng kinh tế biển, phát triển chuỗi cảng biển và khu công nghiệp ven biển), Singapore (đầu tư hạ tầng cảng biển và dịch vụ logistics hiện đại), Malaysia (vai trò vốn công và cơ chế khuyến khích quỹ tư nhân), Hoa Kỳ và Vương quốc Anh. Từ đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: định hình quy hoạch đồng bộ; đa dạng hóa nguồn lực xã hội; hoàn thiện cơ chế tín dụng chuyên biệt cho ngành biển; kết hợp giữa đầu tư hạ tầng công cộng và khuyến khích doanh nghiệp tư nhân.
Chương 2: Thực trạng về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ
Chương 2 trình bày hiện trạng phát triển kinh tế biển và phân tích chi tiết bức tranh vốn đầu tư tại 8 tỉnh Nam Trung Bộ trong giai đoạn 2015 – 2019.
Về thực trạng 3 ngành kinh tế biển:
- Ngành hải sản: Nuôi trồng và đánh bắt hải sản tăng trưởng qua các năm. Luận án thống kê số lượng tàu cá công suất từ 90 CV trở lên theo từng địa phương nhằm phản ánh năng lực vươn khơi đánh bắt xa bờ.
- Ngành hàng hải: Thống kê danh mục hệ thống cảng biển quy hoạch đến năm 2020 và sản lượng khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển vùng Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019.
- Ngành du lịch biển: Ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu du lịch biển tại các địa phương trong vùng, khẳng định vị trí động lực của ngành du lịch ven biển.
Về quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
Luận án tổng hợp nhu cầu vốn và kết quả huy động vốn đầu tư cho kinh tế biển giai đoạn 2015 – 2019 qua 5 kênh chính:
- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: Phân bổ cho các dự án đê kè, đường ven biển, âu thuyền, cảng cá, hạ tầng thủy sản và giao thông kết nối.
- Vốn tín dụng nhà nước: Thống kê qua doanh số cho vay và dư nợ của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tại các tỉnh đối với các dự án trọng điểm kinh tế biển.
- Vốn tín dụng ngân hàng thương mại: Doanh số cho vay của các NHTM đối với các ngành nghề kinh tế biển (nuôi trồng, thu mua, chế biến hải sản, đóng tàu, du lịch, vận tải biển).
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp: Phản ánh qua số lượng doanh nghiệp thành lập mới và tổng số vốn đăng ký thành lập thuộc các ngành kinh tế biển tại địa phương.
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tình hình thu hút vốn FDI vào các ngành nghề kinh tế biển tại 8 tỉnh trong vùng.
Hệ thống số liệu và các chỉ tiêu phân tích thực nghiệm trong Chương 2 được luận án tổng hợp qua danh mục các bảng biểu:
| Ký hiệu bảng trong luận án |
Nội dung chỉ tiêu thống kê / phân tích thực nghiệm giai đoạn 2015 – 2019 |
| Bảng 2.1 |
Tình hình nuôi trồng hải sản các tỉnh Nam Trung Bộ |
| Bảng 2.2 |
Số lượng tàu khai thác hải sản có công suất từ 90CV trở lên phân theo địa phương |
| Bảng 2.3 |
Danh sách cảng biển trên địa bàn Nam Trung Bộ quy hoạch đến năm 2020 |
| Bảng 2.4 |
Khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển khu vực Nam Trung Bộ |
| Bảng 2.5 |
Doanh thu du lịch biển của các tỉnh Nam Trung Bộ |
| Bảng 2.6 |
Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ |
| Bảng 2.7 |
Vốn đầu tư NSNN cho các ngành nghề kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ |
| Bảng 2.8 |
Doanh số cho vay của NHPT đối với kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ |
| Bảng 2.9 |
Doanh số cho vay kinh tế biển của các NHTM phân theo ngành nghề |
| Bảng 2.10 |
Số doanh nghiệp thành lập mới và tổng vốn đăng ký thành lập |
| Bảng 2.11 |
Kết quả huy động vốn FDI cho kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ |
| Bảng 2.12 |
Tổng hợp vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ |
| Bảng 2.13 |
Một số nghiên cứu thực nghiệm liên quan |
| Bảng 2.14 |
Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính |
| Bảng 2.15 |
Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển |
| Bảng 2.16 |
Địa phương công tác của nhân viên trong mẫu khảo sát |
| Bảng 2.17 |
Đơn vị công tác của nhân viên trong mẫu khảo sát |
| Bảng 2.18 |
Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach's Alpha của thang đo |
| Bảng 2.19 |
Kết quả phân tích KMO và Bartlett |
| Bảng 2.20 |
Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển |
| Bảng 2.21 |
Kết quả EFA thang đo vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển |
| Bảng 2.22 |
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính |
Phân tích định lượng nhân tố ảnh hưởng:
Dựa trên mẫu khảo sát cán bộ, nhân viên theo cơ cấu địa phương (Bảng 2.16) và cơ cấu đơn vị công tác (Bảng 2.17), nghiên cứu phân tích đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, tỷ lệ độ tuổi, kinh nghiệm làm việc). Thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach's Alpha (Bảng 2.18), đạt yêu cầu về độ tin cậy nội tại. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 2.19 - Bảng 2.21) với kiểm định KMO và Bartlett xác nhận tính hội tụ và giá trị phân biệt của dữ liệu. Mô hình hồi quy tuyến tính bội (Bảng 2.22) xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến vốn đầu tư phát triển kinh tế biển; biểu đồ Histogram kiểm tra và khẳng định tính phù hợp của giả định phân phối chuẩn của phần dư.
Đánh giá tổng hợp:
- Kết quả đạt được: Vốn đầu tư vào kinh tế biển vùng Nam Trung Bộ tăng trưởng liên tục; cơ cấu các nguồn vốn từng bước được đa dạng hóa; thu hút được các thành phần kinh tế tham gia.
- Hạn chế và nguyên nhân: Vốn đầu tư thực tế vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển; phân bổ vốn còn dàn trải; cơ chế thu hút FDI và vốn tư nhân vào các ngành công nghiệp phụ trợ, hậu cần nghề cá và bảo vệ môi trường biển còn yếu; liên kết kinh tế vùng giữa 8 địa phương chưa đồng bộ.
Chương 3: Giải pháp về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách dựa trên định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước:
- Căn cứ định hướng: Triển khai các mục tiêu theo Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nhận diện cơ hội và thách thức: Khai thác lợi thế vịnh nước sâu, tài nguyên khoáng sản, du lịch biển đảo; khắc phục các thách thức về biến đổi khí hậu, thiên tai, năng lực cạnh tranh và hạ tầng kỹ thuật còn thiếu tính kết nối.
- Nhóm giải pháp chính:
- Nâng cao hiệu quả quản lý và phân bổ vốn ngân sách nhà nước: Ưu tiên vốn đầu tư công cho kết cấu hạ tầng then chốt (cảng biển nước sâu, trung tâm dịch vụ nghề cá, khu neo đậu tránh trú bão, giao thông ven biển).
- Mở rộng tín dụng ngân hàng thương mại: Thiết kế các gói tín dụng phù hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh ngành hải sản và du lịch; cải cách thủ tục định giá tài sản thế chấp (tàu thuyền, nhà xưởng ven biển).
- Phát huy vai trò của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Hỗ trợ nguồn vốn tín dụng đầu tư nhà nước cho các dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật biển quan trọng.
- Tạo môi trường thu hút vốn doanh nghiệp tư nhân và FDI: Cải cách thủ tục hành chính, minh bạch hóa chính sách ưu đãi đầu tư; xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực logistic hàng hải, đóng tàu và du lịch biển chất lượng cao.
- Nhóm giải pháp bổ trợ:
- Đẩy mạnh liên kết vùng giữa 8 tỉnh Nam Trung Bộ nhằm tránh trùng lặp trong quy hoạch cảng biển và hạ tầng du lịch.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế biển.
- Hoàn thiện công tác quy hoạch không gian biển và bảo vệ môi trường sinh thái biển.
- Kiến nghị cụ thể:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh tế biển; chỉ đạo thực hiện cơ chế điều phối liên kết vùng; có cơ chế tài chính linh hoạt để huy động nguồn lực quốc tế và nguồn vốn tư nhân (hình thức PPP).
- Đối với các bộ, ngành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và các bộ liên quan cần hướng dẫn cơ chế ưu đãi thuế, bố trí vốn kế hoạch trung hạn và hoàn thiện chính sách tín dụng đặc thù cho kinh tế biển.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 4 đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
- Về phương pháp tiếp cận: Khác với phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây về vốn kinh tế biển chủ yếu thực hiện nghiên cứu định tính, luận án đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với mô hình định lượng. Tác giả xây dựng hệ thống thang đo đặc thù phù hợp với điều kiện thực tế của 8 tỉnh vùng Nam Trung Bộ.
- Về dữ liệu thực tiễn: Luận án cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp minh bạch, toàn diện giai đoạn 2015 – 2019, làm sáng tỏ thực trạng nhu cầu và kết quả huy động vốn đầu tư kinh tế biển của vùng Nam Trung Bộ qua từng kênh huy động cụ thể.
- Về kết quả phân tích: Trên cơ sở kết hợp dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát thực tế, luận án đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nguồn vốn đầu tư kinh tế biển tại Nam Trung Bộ; từ đó chỉ ra những hạn chế cốt lõi và nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý, huy động vốn.
- Về mặt giải pháp: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ (bao gồm giải pháp chính và giải pháp bổ trợ) cùng các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và các bộ ngành. Các giải pháp có cơ sở khoa học, bám sát các định hướng của Nghị quyết 36-NQ/TW và phù hợp với thực tiễn vùng Nam Trung Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt phạm vi, luận án giới hạn thời gian phân tích số liệu thực trạng trong giai đoạn 2015 – 2019. Về nội dung chuyên ngành, đề tài tập trung vào 3 ngành kinh tế biển trọng điểm (hải sản, hàng hải và du lịch biển), chưa bao quát toàn bộ các lĩnh vực biển khác như thăm dò, khai thác dầu khí, khai thác khoáng sản biển sâu hay sản xuất năng lượng tái tạo trên biển.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát các giai đoạn phát triển sau năm 2020, mở rộng tập mẫu điều tra sang khối doanh nghiệp tư nhân và nhà đầu tư trực tiếp, đồng thời nghiên cứu bổ sung nguồn vốn cho các ngành kinh tế biển mới phát sinh trong bối cảnh phát triển kinh tế biển xanh.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế khi xây dựng khung phân tích, thiết kế thang đo khảo sát và mô hình hồi quy về vốn đầu tư cấp vùng.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, UBND và Sở Kế hoạch và Đầu tư 8 tỉnh Nam Trung Bộ) trong việc hoạch định chính sách thu hút vốn, quy hoạch phát triển kinh tế biển và phân bổ ngân sách.
- Các định chế tài chính, ngân hàng thương mại, Ngân hàng Phát triển trong việc xây dựng sản phẩm tín dụng, đánh giá rủi ro và tài trợ vốn cho các dự án kinh tế biển.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo trực tiếp bao gồm: hệ thống bảng tổng hợp số liệu các kênh vốn giai đoạn 2015 – 2019 (Bảng 2.6 – Bảng 2.12), kết quả kiểm định mô hình định lượng (Bảng 2.18 – Bảng 2.22) và hệ thống giải pháp huy động vốn liên kết vùng tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án tập trung nghiên cứu những ngành kinh tế biển cụ thể nào tại Nam Trung Bộ?
Trả lời: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn vào 3 ngành kinh tế biển trọng điểm: ngành hải sản (nuôi trồng, khai thác, chế biến), ngành hàng hải (vận tải biển, dịch vụ cảng biển, đóng và sửa chữa tàu biển) và ngành du lịch biển đảo.
-
Các kênh huy động vốn đầu tư cho kinh tế biển được luận án thống kê gồm những nguồn nào?
Trả lời: Các kênh vốn được thống kê gồm 5 nguồn chính: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; vốn tín dụng đầu tư nhà nước qua Ngân hàng Phát triển (NHPT); vốn tín dụng từ hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM); vốn tự có của các doanh nghiệp thành lập mới; và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
-
Phương pháp định lượng được áp dụng trong luận án sử dụng công cụ và kỹ thuật nào?
Trả lời: Luận án sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22 để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với kiểm định KMO và Bartlett), phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định các nhân tố ảnh hưởng và kiểm tra giả định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram.
-
Căn cứ chính sách chiến lược nào được sử dụng để xây dựng các giải pháp trong luận án?
Trả lời: Luận án căn cứ vào các chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, trọng tâm là Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
-
Địa bàn khảo sát và giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp của luận án là gì?
Trả lời: Địa bàn nghiên cứu gồm 8 tỉnh, thành phố khu vực Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) với chuỗi số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ" của tác giả Nguyễn Lê Nguyên Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế biển và các nguồn vốn đầu tư phát triển. Công trình phản ánh thực trạng huy động vốn qua các kênh ngân sách, tín dụng ngân hàng, vốn doanh nghiệp và FDI tại 8 tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019, đồng thời ứng dụng mô hình định lượng để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm tăng cường thu hút, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho kinh tế biển của vùng phù hợp với định hướng chiến lược quốc gia.