phần mở đầu, báo cáo thực hành gồm 3 chương: Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Kinh Đô. Phần 2: Kế toán Định giá công ty CP Kinh Đô theo phương pháp chiết khấu. Phần 3: Quyết định đầu tư cổ phiếu tại công ty CP Kinh Đô. 8 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Kế toán định giá DN – Nhóm 1 Khoa Kế toán – Kiểm toán Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 1.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1. Thông tin chung về công ty - Tên giao dịch Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO Tên tiếng Anh: KIDO GROUP CORPORATION Tên viết tắt: KIDO GROUP - Biểu tượng công ty - Giấy CNĐKKD: Số 4103001184 do Sở Kế hoạch - Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 09 năm 2002 và theo các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó. - Thông tin niêm yết: Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép Niêm yết số 39/UBCKGPNY do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 18 tháng 11 năm 2005 với mã giao dịch chứng khoán là “KDC”. - Người đại diện theo pháp luật: Ông TRẦN KIM THÀNH - Thành viên sáng lập, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn.
- Vốn điều lệ: 2.000 đồng (Bằng chữ: Hai nghìn bảy trăm chín mươi bảy tỷ bốn trăm mười ba triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng.) 9 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Kế toán định giá DN – Nhóm 1 Khoa Kế toán – Kiểm toán - Trụ sở chính: 138-142 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. - Số điện thoại: +84 8.vn - Ngành nghề kinh doanh chính: + Bán buôn thực phẩm; + Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thực phẩm và nước uống như kem ăn, sữa và các sản phẩm từ sữa, các loại đồ uống không cồn, nước khoáng. + Sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ động thực vật, từ các hạt có dầu, thạch dừa; sản xuất, kinh doanh các loại bao bì đóng gói; xuất khẩu nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất chế biến ngành dầu thực vật. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tập đoàn KIDO được thành lập vào năm 1993 và từ đó trở thành một trong những công ty thực phẩm hàng đầu Việt Nam.
Năm 1998, tung ra sản phẩm Bánh Trung thu. Năm 2000, thành lập Công ty Kinh Đô miền Bắc. Năm 2003, mua lại nhà máy Kem Wall’s của Unilever, và thành lập Công ty TNHH MTV KIDO’S. Năm 2004, Kinh Đô miền Bắc phát hành cổ phiếu lần đầu tiên.
Năm 2005, tập đoàn kinh Đô phát hành cổ phiếu lần đầu. Năm 2008, mua lại phần lớn cổ phần của Vinabico. Năm 2010, KDC, NKD, KIDO’S sáp nhập thành Tập đoàn Kinh Đô. Năm 2011, Liên kết với Ezaki Glico Co.
Năm 2013, Đánh dấu mốc 20 năm phát triển của Kinh Đô. Năm 2014, Tham gia vào ngành hàng thiết yếu với sản phẩm đầu tiên là mì ăn liền Đại Gia Đình. Năm 2015, hướng đến mở rộng và phát triển sang lĩnh vực thực phẩm thiết yếu, Tập đoàn KIDO chính thức được thành lập. Phát huy các nền tảng sẵn có, KIDO tiếp tục duy trì và phát triển vị thế dẫn đầu trong ngành hàng lạnh với các sản phẩm Kem, Sữa & các sản phẩm từ Sữa và mở rộng danh mục sản phẩm sang lĩnh vực thiết yếu 10 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Kế toán định giá DN – Nhóm 1 Khoa Kế toán – Kiểm toán với dầu ăn, mì ăn liền, hạt nêm, nước chấm, cà phê, thực phẩm đóng gói tiện lợi… nhằm chăm sóc gian bếp gia đình Việt và phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng suốt cả ngày.
Năm 2016, Mua lại 65% cổ phần Công ty CP Dầu thực vật Tường An, và Sở hữu 24% cổ phần Tổng Công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam – Vocarimex. Năm 2017, Sở hữu 51% cổ phần Tổng Công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam – Vocarimex, và Đầu tư 50% vào Công ty TNHH Chế biến thực phẩm DABACO Năm 2018, Mua lại 51% cổ phần tại Golden Hope Nhà B攃 và thành lập Công ty TNHH KIDO Nhà B攃 Năm 2019, Đa dạng hóa thị trường thông qua tự sản xuất, thương mại, OEM và liên doanh. Năm 2020, Thâm nhâ ̣p vào ngành hàng bánh kẹo, nước uống và mở rô ̣ng thị phần trong ngành hàng Dầu ăn, Kem, và Sáp nhập KIDO Foods vào KDC. Năm 2021, Ra mắt thương hiệu Chuk Chuk.
Năm 2022, Trở lại ngành hàng trung thu với thương hiệu KIDO's Bakery. Trong suốt 22 năm đầu của chặng đường phát triển, KIDO đã thiết lập và giữ vững vị thế dẫn đầu ở một loạt các sản phẩm bánh kẹo, bánh quy và kem dưới thương hiệu KIDO Hiện KIDO đang dẫn đầu thị trường ngành kem lạnh với 43,5% thị phần (Theo Euromonitor) và chiếm trên 30% thị phần lĩnh vực dầu ăn (Theo số liệu nội bộ). Triết lý kinh doanh. Về triết lý trong chiến lược kinh doanh của công ty Kinh Đô với nhiê ̣t huyết, óc sáng tạo, tầm nhìn xa trông rô ̣ng cùng những giá trị đích thực, Kinh Đô không chỉ tạo ra mà còn gửi gắm niềm tự hào của mình vào những sản phẩm và dịch vụ thiết yếu cho một cuộc sống trọn vẹn.
Vị thế công ty. Được thành lập vào năm 1993, KIDO có tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh phân phối các mặt hàng thực phẩm tiêu dùng như dầu ăn, kem, 11 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Kế toán định giá DN – Nhóm 1 Khoa Kế toán – Kiểm toán bánh kẹo, thực phẩm ăn vặt và nước giải khát. KIDO chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2002 với vốn điều lệ 150 tỷ đồng.
Hiện nay, KIDO đang sở hữu 02 Nhà máy Thực phẩm Đông lạnh ở Bắc Ninh và Củ Chi; 04 Nhà máy Dầu ăn ở Nghệ An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Nhà B攃. Tổng công suất cung cấp ra thị trường gồm: 21 triệu lít sữa chua/năm; 24 triệu lít kem/năm; hơn 400.000 tấn dầu thành phẩm/năm tại 02 Nhà máy Dầu Tường An và Nhà máy Dầu KIDO Nhà B攃 (Golden Hope Nhà B攃 trước kia); mỗi năm công suất tại Nhà máy Dầu Vocarimex đạt 130.000 tấn dầu tinh luyện, 120.000 tấn dầu thành phẩm và 4.000 tấn dầu m攃. Ngoài ra với lợi thế từ công ty con đem lại, KIDO còn sở hữu hệ thống kho chứa gần 8.000 m2 ; Bồn chứa chất lỏng 22.300 m3 và 04 Cầu Tàu tại Cảng Nhà B攃 chịu tải trọng: 20. Tiếp tục sứ mệnh trở thành Tập đoàn thực phẩm số 1 tại Việt Nam và mở rộng sang khu vực Châu Á, KIDO đã phát triển mạng lưới phân phối bán lẻ rộng khắp cả nước với đa dạng các loại thực phẩm tiêu dùng mang tính thiết yếu, tiện lợi và độc đáo tại 450.000 điểm bán ngành hàng khô, 120.000 điểm bán ngành hàng lạnh và hàng loạt chuỗi cửa hàng Signature mang tên Chuk Chuk.
Thông qua việc chuyển đổi linh hoạt các kênh bán hàng trên toàn quốc như kênh GT, MT, KA, CVS, kênh online, sàn thương mại điện tử (Lazada, Shopee, Sendo, Tiki,…), KIDO sẽ tiếp tục mở rộng thị trường theo hướng cao cấp hóa và đa dạng hóa nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng suốt cả ngày cho người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi trên khắp mọi miền đất nước và vươn ra thế giới. Phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty từ năm 2017 đến năm 2021. 12 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Kế toán định giá DN – Nhóm 1 Khoa Kế toán – Kiểm toán KẾT QUẢ KINH Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 DOANH Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch 7,016,325,236,592 7,608,567,773,092 7,209,947,173,169 8,323,615,707,733 10,496,864,470,758 vụ Lợi nhuận sau thuế thu 440,105,430,851 147,630,510,681 207,258,286,486 330,237,706,749 653,290,573,518 nhập doanh nghiệp CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tổng tài sản 11,307,175,206,240 12,511,540,292,005 11,932,153,628,005 12,349,155,156,247 14,072,705,557,933 Nợ phải trả 3,489,794,729,246 4,153,301,629,186 3,776,502,113,916 4,649,767,703,507 7,178,062,904,992 Vốn chủ sở hữu 7,817,380,476,994 8,358,238,662,819 8,155,651,514,089 7,699,387,452,740 6,894,642,652,941 CHỈ SỐ TÀI CHÍNH Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 ROE 5.1: Phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty từ năm 2017-2021 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp với mức doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể thấy tăng dần từ năm 2017 đến năm 2018 và tăng mạnh mẽ đếm năm 2021 là 10,496,864,470,758 tỷ đồng với tỷ lệ 26,10% so với các năm. - Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng trưởng không ổn định.
Tỷ lệ lợi nhuận giảm mạnh từ năm 2017 đến 2018 và có sự tăng trưởng dần dần tiếp đó theo tỷ lệ mạnh mẽ tới cuối năm 2021. -Dựa theo bảng cân đối kế toán ta có thể thấy sự chênh lệch không lớn nhưng không ổn định theo các năm: Sự chênh lệch của tổng tài sản năm 2020 so với 2019 là 11,55% , chênh lệch rõ rệt nhưng tỷ lệ tăng trưởng được tăng mạnh về cuối năm 2021.Tính đến năm 2021 so với 2020 độ chênh lệch chỉ còn 10,66%. Nhìn vào bảng dữ liệu được phân tích ta có thể thấy số nợ phải trả biến động linh hoạt theo từng năm, tăng giảm liên tục và tăng cao nhất trong năm 2021. Có tỷ lệ chênh lệch giữa năm 2019 và 2020 là 30%.
Nhưng tỷ lệ lệch của năm 2021 với 2022 lại chênh lệch khá lớn gấp 2 lần là 72,393%. Ngược lại với tỷ lệ nợ phải trả thì vốn chủ sở hữu lại có xu hướng giảm về cuối năm 2021 với tỷ xuất không cao. 13 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Kế toán định giá DN – Nhóm 1 Khoa Kế toán – Kiểm toán - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) cho biết doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn (tài sản) thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhìn vảo bảng trên ta thấy chỉ tiêu này của 5 năm đều dương và giảm dần từ 3.89 % năm 2017 và đến năm 2018 con số này giảm xuống còn 1.18 % Giai đoạn 2018-2021 tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản tăng nhanh từ 1.18 % lên tới gần gấp 2 lần là 4.
Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt. -Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vố chủ sở hữu (ROE) cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhìn vảo bảng trên ta thấy chỉ tiêu này của 5 năm đều dương và giảm dần từ 5.