Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Quản lý lễ hội Côn Sơn Kiếp Bạc tại thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương" được thực hiện bởi sinh viên Trần Hoàng Vy, chuyên ngành Quản lý văn hóa, Khoa Quản lý xã hội, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Diệu Thúy.

Về bối cảnh thực tiễn, lễ hội truyền thống là hình thức sinh hoạt văn hóa tinh thần mang tính cộng đồng sâu sắc, phản ánh tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc tại thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương là quần thể di tích quốc gia đặc biệt, nơi diễn ra hai kỳ lễ hội truyền thống quy mô lớn hàng năm: Lễ hội mùa Xuân (từ ngày 16 đến 23 tháng Giêng âm lịch, kỷ niệm ngày viên tịch của Đệ Tam tổ thiền phái Trúc Lâm Huyền Quang Tôn giả) và Lễ hội mùa Thu (từ ngày 16 đến 20 tháng 8 âm lịch, tưởng niệm ngày mất của Anh hùng dân tộc Quốc công Tiết chế Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn và Danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi). Mặc dù công tác quản lý lễ hội tại đây đã từng bước đi vào nền nếp, thực tiễn tổ chức vẫn đối mặt với nhiều áp lực về trật tự xã hội, vệ sinh môi trường, bảo tồn di tích và dịch vụ du lịch, đòi hỏi phải có nghiên cứu chuyên sâu để hoàn thiện mô hình quản lý.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm rõ thực trạng công tác quản lý lễ hội truyền thống Côn Sơn - Kiếp Bạc, phân tích những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và tổ chức lễ hội trong giai đoạn tiếp theo.

Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học và khung pháp lý về công tác quản lý lễ hội truyền thống.
  2. Khảo sát, thu thập số liệu và phân tích thực trạng công tác quản lý lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc trên các phương diện tổ chức, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, kinh tế và bảo tồn di tích.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc tại thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước và hoạt động tổ chức thực tế tại lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc.
  • Phạm vi không gian: Quần thể di tích lịch sử Côn Sơn - Kiếp Bạc thuộc địa bàn thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát các kỳ Lễ hội mùa Xuân và Lễ hội mùa Thu trong giai đoạn 2019, 2020 và 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các lý thuyết quản lý học và quản lý văn hóa:

  • Khung lý thuyết quản lý: Tiếp cận quan điểm của Henri Fayol về 5 chức năng quản lý cốt lõi (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh, kiểm soát); định nghĩa của Harold Koontz về việc thiết lập môi trường đạt mục tiêu; quan điểm của Peter F. Drucker về vai trò quản trị; cùng việc xác định 5 yếu tố cấu thành quản lý (chủ thể, khách thể, mục đích, môi trường/điều kiện, biện pháp quản lý).
  • Lý thuyết về cấu trúc và đặc trưng lễ hội: Phân tích cấu trúc nhị nguyên gồm phần "Lễ" (hệ thống nghi thức, quy trình cúng bái, triết lý ứng xử với thần linh) và phần "Hội" (sinh hoạt văn hóa cộng đồng, trò chơi dân gian, diễn xướng); làm rõ 5 đặc trưng cơ bản của lễ hội truyền thống gồm tính thiêng, tính cộng đồng, tính địa phương, tính cung đình và tính đương đại.
  • Khung pháp lý và quản lý nhà nước: Căn cứ 8 nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa theo quy định pháp luật. Tác giả tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương, bao gồm:
    • Văn bản Trung ương: Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội; Quyết định số 920/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch; Công điện số 229/CĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 515/BVHTTDL-VHCS năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT; Thông tư số 15/2015/TT-BVHTTDL.
    • Văn bản địa phương: Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của UBND tỉnh Hải Dương về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và bài trừ mê tín dị đoan; Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND về điều chỉnh mức thu phí tham quan di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc; Quyết định số 2699/QĐ-UBND năm 2014 về phê duyệt phục dựng tòa Cửu Phẩm Liên Hoa chùa Côn Sơn.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp quan sát, mô tả: Quan sát thực địa quy trình vận hành, bố trí không gian và các hoạt động nghi lễ, trò chơi dân gian tại quần thể di tích.
  • Phương pháp điền dã: Khảo sát trực tiếp tại hiện trường lễ hội, làm việc với Phòng nghiệp vụ và Ban Quản lý di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc để thu thập tư liệu thực tế.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập, tổng hợp các dữ liệu quản lý lễ hội tại quần thể di tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Phân tích các báo cáo khoa học, kỷ yếu hội thảo di tích, văn bản quy phạm pháp luật và tư liệu Hán Nôm liên quan đến di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các văn kiện pháp lý, báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Hải Dương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương, Ban Quản lý di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc, niên giám thống kê thành phố Chí Linh năm 2020; kết hợp dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế của tác giả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý lễ hội và khái quát thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về quản lý, quản lý văn hóa, phân định ranh giới giữa quản lý và lãnh đạo, làm rõ chức năng của quản lý nhà nước về lễ hội thông qua hệ thống pháp luật, bộ máy tổ chức và chính sách nhằm đảm bảo quyền thụ hưởng văn hóa của người dân. Tác giả phân tích các giá trị của lễ hội đối với đời sống xã hội, ý nghĩa hướng về cội nguồn, giá trị tâm linh, trao truyền văn hóa và vai trò thúc đẩy kinh tế - du lịch địa phương.

Về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu, thành phố Chí Linh nằm ở phía bắc tỉnh Hải Dương, giữ vị trí đầu mối giao thông kết nối tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh qua Quốc lộ 18 và Quốc lộ 37. Địa phương sở hữu 01 khu di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt (gồm chùa Côn Sơn và đền Kiếp Bạc), 08 di tích quốc gia và 15 di tích cấp tỉnh; 100% trường học mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia.

Chỉ tiêu kinh tế thành phố Chí Linh (Năm 2020) Giá trị thực hiện Tăng trưởng so với năm 2019
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp 11.440 tỷ 811 triệu đồng +5,7%
Giá trị sản xuất ngành xây dựng 2.309 tỷ 36 triệu đồng +11,2%
Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản 2.229 tỷ 006 triệu đồng +4,4%
Tổng mức bán lẻ hàng hóa 3.441 tỷ 970 triệu đồng +2,5%
Doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn 775 doanh nghiệp trong nước, 06 doanh nghiệp FDI -
Vùng sản xuất cây ăn quả tập trung (vải, nhãn, na) 80 ha (vải: 7.834 tấn; nhãn: 3.595 tấn; na: 12.572 tấn) -

Chương này cũng tái hiện chi tiết diễn trình hai kỳ lễ hội năm 2019:

  • Lễ hội mùa Xuân 2019 (từ ngày 14 đến 23 tháng Giêng): Gồm lễ dâng hương, tế khai xuân, hội thi gói bánh chưng và giã bánh giầy, Lễ Liên Hoa Hội Thượng, lễ rước nước, đúc chuông chùa Côn Sơn, Liên hoan pháo đất tỉnh Hải Dương lần thứ IX, giải vật dân tộc, giải cờ tướng, lễ tế trời đất trên Ngũ Nhạc linh từ, lễ giỗ Tam tổ Trúc Lâm Huyền Quang Tôn giả và Lễ đàn Mông Sơn thí thực.
  • Lễ hội mùa Thu 2019 (từ ngày 10 đến 20 tháng 8 âm lịch): Tưởng niệm 719 năm ngày mất của Trần Hưng Đạo và 577 năm ngày mất của Nguyễn Trãi. Các nghi thức tiêu biểu gồm tế cáo yết, Liên hoan diễn xướng hầu Thánh, đua thuyền truyền thống hồ Kiếp Bạc, rước bộ, khai ấn và ban ấn đền Kiếp Bạc, lễ khai hội và diễn xướng Hội quân trên sông Lục Đầu, lễ cầu an, hội hoa đăng và lễ giỗ Đức Thánh Trần.

Tác giả ghi nhận trong các năm 2020 và 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, cả hai kỳ lễ hội đều phải cắt giảm toàn bộ phần hội, chỉ duy trì phần lễ dâng hương với quy mô nội bộ.

Chương 2: Thực trạng quản lý lễ hội Côn Sơn Kiếp Bạc

Chương 2 tập trung phân tích 3 giá trị cốt lõi của lễ hội (lịch sử, văn hóa, kinh tế) và đi sâu vào cơ cấu vận hành bộ máy quản lý:

  • Chủ thể quản lý:

    • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương: Cơ quan chỉ đạo trực tiếp, thành lập Ban tổ chức lễ hội hàng năm, chỉ đạo Phòng Quản lý di sản văn hóa thực hiện kiểm kê, bảo tồn và lập hồ sơ xếp hạng di tích.
    • Ban Quản lý di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc: Thành lập theo Quyết định số 153/QĐ-UB ngày 22/02/1994, được nâng cấp thành đơn vị sự nghiệp cấp 2 trực thuộc Sở theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 09/4/2007; năm 2014 được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba. Đơn vị phụ trách toàn diện công tác bảo tồn, quy hoạch, tổ chức dịch vụ và đón tiếp khách tham quan.
    • Cộng đồng dân cư: Tham gia phối hợp tổ chức các nghi thức tế lễ, rước kiệu, tham gia các câu lạc bộ nghệ thuật quần chúng (hát quan họ, hát chèo, đội vật, pháo đất) và cung cấp dịch vụ phục vụ du khách.
  • Mô hình phân công nhiệm vụ Ban tổ chức lễ hội: Hàng năm, UBND tỉnh Hải Dương ban hành kế hoạch và thành lập Ban tổ chức lễ hội gồm 4 tiểu ban/bộ phận chuyên trách:

    1. Tiểu ban An ninh trật tự, xã hội (Trưởng tiểu ban: Trưởng Công an thành phố Chí Linh): Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phân luồng giao thông đường thủy và đường bộ từ ngã ba Sao Đỏ vào hai khu di tích.
    2. Tiểu ban Nội dung tuyên truyền (Trưởng tiểu ban: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch): Xây dựng kịch bản, maket trang trí cờ hoa, pano, khẩu hiệu, quản lý hệ thống loa truyền thanh nội bộ, phối hợp cơ quan báo chí truyền hình trung ương và địa phương, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thể thao và vận động xã hội hóa.
    3. Tiểu ban Tài chính hậu cần (Trưởng tiểu ban: Trưởng Ban Quản lý di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc): Lập dự toán thu - chi, đón tiếp đại biểu, quản lý nguồn thu vé tham quan, quản lý tiền công đức và chi trả thù lao cho các lực lượng phục vụ.
    4. Đoàn kiểm tra liên ngành (Trưởng đoàn: Chánh Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch): Kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, ký cam kết với các hộ kinh doanh và xử lý các hành vi mê tín dị đoan, cờ bạc trá hình.
  • Công tác quản lý an ninh, dịch vụ, môi trường và kinh tế:

    • An ninh trật tự: Phối hợp chặt chẽ giữa công an thành phố, công an xã Hưng Đạo và huyện Tứ Kỳ trong tuần tra, kiểm soát; lập phương án phân luồng giao thông, mở rộng bãi đỗ xe nhằm hạn chế ùn tắc cục bộ; xử lý tình trạng ăn xin, chèo kéo khách, cờ bạc bịp và lưu hành văn hóa phẩm trái phép.
    • Vệ sinh môi trường: Thành lập Đội vệ sinh môi trường gồm 60 người huy động từ cộng đồng dân cư xã Hưng Đạo và các tổ dân phố lân cận, bố trí hệ thống thùng rác nhựa dọc các trục đường chính và chuyển rác thải đi xử lý định kỳ.
    • Quản lý kinh tế và tài chính: Thực hiện thu phí tham quan theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND (áp dụng từ ngày 01/01/2019).
Danh mục thu phí tại di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc Mức thu quy định
Vé tham quan di tích Đền Kiếp Bạc 15.000 đồng/người/lượt (Trẻ em: giảm 50%)
Vé tham quan di tích Chùa Côn Sơn 15.000 đồng/người/lượt (Trẻ em: giảm 50%)
Vé trông giữ ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên 15.000 đồng/lượt
Vé trông giữ ô tô từ 12 đến 23 chỗ ngồi 12.000 đồng/lượt
Vé trông giữ ô tô dưới 12 chỗ ngồi 10.000 đồng/lượt

Nguồn thu từ vé tham quan và công đức được sử dụng để chi trả công tác tổ chức, an ninh, y tế, vệ sinh, xăng xe, thù lao các đoàn nghệ thuật, trích nộp ngân sách hai xã Cộng Hòa và Hưng Đạo, chi trả lương nhân sự hợp đồng và tái đầu tư tôn tạo di tích.

  • Công tác bảo tồn di tích: Giai đoạn 1995-2000 hoàn thành trùng tu Tiền đường, Thiêu hương, Thượng điện chùa Côn Sơn, tháp Đăng Minh, đền Kiếp Bạc, xây dựng đường điện 35KV, trạm biến áp 180KVA, trạm bơm 1.000 m³/h. Giai đoạn sau năm 2000 hoàn thành đền thờ Nguyễn Trãi (22 hạng mục), đền Trần Nguyên Đán, đường lên Ngũ Nhạc. Dự án phục dựng tòa Cửu Phẩm Liên Hoa chùa Côn Sơn (2015-2016) có tổng mức đầu tư trên 76 tỷ đồng từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách tỉnh và nguồn công đức xã hội hóa.
  • Đánh giá chung:
    • Điểm mạnh: Bộ máy quản lý có sự phối hợp liên ngành chặt chẽ; 100% cán bộ Phòng Nghiệp vụ và Kinh doanh dịch vụ thuộc Ban Quản lý có trình độ đại học; phục dựng thành công nhiều nghi thức cổ truyền (Lễ đàn Mông Sơn thí thực, rước nước, mộc dục, diễn xướng hầu Thánh); công tác an ninh, bảo vệ rừng và phòng chống cháy nổ được đảm bảo.
    • Hạn chế: Hoạt động dịch vụ kinh doanh mùa cao điểm đôi lúc còn hiện tượng lộn xộn; tác động của dịch bệnh Covid-19 làm gián đoạn kế hoạch tổ chức phần hội trong các năm 2020-2021.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý lễ hội

Dựa trên thực trạng nghiên cứu, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực:

    • Đào tạo, bồi dưỡng định kỳ chuyên môn nghiệp vụ quản lý văn hóa, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, viên chức trực tiếp làm công tác quản lý di tích và lễ hội.
    • Nâng cao ý thức tự quản và trách nhiệm văn hóa của cộng đồng dân cư địa phương; phát huy vai trò giám sát của người dân trong việc giữ gìn nếp sống văn minh lễ hội.
  2. Nhóm giải pháp về công tác tổ chức và quản lý không gian lễ hội:

    • Tăng cường quản lý mặt bằng di tích, quy hoạch khoa học các khu vực dịch vụ hàng quán, bãi đỗ xe và khu vực dâng lễ để tránh tình trạng quá tải cục bộ.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật (Nghị định số 110/2018/NĐ-CP, Thông tư số 15/2015/TT-BVHTTDL); lắp đặt thêm bảng biểu hướng dẫn thực hiện nếp sống văn minh; kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm.
    • Đa dạng hóa các hình thức quảng bá hình ảnh lễ hội thông qua các phương tiện truyền thông đa phương tiện, xuất bản tài liệu thuyết minh chuẩn hóa, đĩa CD/VCD và ấn phẩm du lịch.
    • Duy trì và tăng cường năng lực cho đội vệ sinh môi trường, xử lý rác thải kịp thời trong suốt thời gian diễn ra lễ hội.
  3. Nhóm giải pháp về bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội:

    • Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức và du khách thập phương phục vụ việc tu bổ, tôn tạo các hạng mục di tích xuống cấp.
    • Tiếp tục nghiên cứu, phục dựng chuẩn xác các nghi lễ, diễn xướng dân gian truyền thống nhằm bảo tồn nguyên vẹn giá trị di sản văn hóa phi vật thể của lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực bức tranh quản lý lễ hội tại một khu di tích quốc gia đặc biệt với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ cơ cấu tổ chức gồm 4 tiểu ban chức năng chịu trách nhiệm vận hành hai kỳ lễ hội mùa Xuân và mùa Thu hàng năm.
  • Cung cấp số liệu chính xác về cơ chế tài chính: Biểu mức thu phí tham quan 15.000 đồng/lượt, cơ cấu sử dụng nguồn thu dịch vụ và tổng mức đầu tư phục dựng công trình Cửu Phẩm Liên Hoa (trên 76 tỷ đồng).
  • Ghi nhận mô hình vận hành Đội vệ sinh môi trường 60 người phối hợp giữa chính quyền và cộng đồng dân cư xã Hưng Đạo.
  • Đánh giá thực trạng trình độ nhân lực chuyên môn của Ban Quản lý di tích (100% cán bộ phòng nghiệp vụ có trình độ đại học).

Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận đóng góp nguồn tư liệu điền dã và tổng hợp có hệ thống về công tác quản lý lễ hội truyền thống tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2019-2022. Các nhóm giải pháp đề xuất gắn sát với thực tế quản lý của địa phương, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Ban Quản lý di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc và các cơ quan quản lý văn hóa cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế chính của khóa luận nằm ở phạm vi khảo sát thực tế: Do ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Covid-19 trong hai năm 2020 và 2021, các hoạt động thuộc phần Hội của cả hai kỳ lễ hội mùa Xuân và mùa Thu đều không thể tổ chức theo quy mô thông thường mà chỉ thực hiện phần Lễ dâng hương nội bộ, dẫn đến việc thu thập số liệu thực nghiệm về du khách và hoạt động dịch vụ trong giai đoạn này bị hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ hài lòng của du khách thập phương sau khi lễ hội phục hồi hoàn toàn trạng thái bình thường mới, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ tài chính và mô hình hợp tác công - tư trong quản lý dịch vụ tại khu di tích.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Du lịch và Quản lý xã hội khi nghiên cứu về phương pháp tổ chức sự kiện văn hóa dân gian và quản lý di sản.
  • Cán bộ quản lý tại các ban quản lý di tích, phòng văn hóa - thông tin cấp huyện/thành phố trong việc tham khảo mô hình phân công 4 tiểu ban tổ chức và phương án quản lý an ninh, vệ sinh môi trường tại các lễ hội lớn.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến diễn trình nghi lễ truyền thống (Đàn Mông Sơn thí thực, Lễ hội quân trên sông Lục Đầu, Lễ ban ấn đền Kiếp Bạc).

Câu hỏi thường gặp

1. Ban tổ chức Lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc được cơ cấu thành các bộ phận chức năng nào?
Hàng năm, Ban tổ chức lễ hội do UBND tỉnh Hải Dương phân công thành lập, chia thành 4 bộ phận chuyên trách gồm: Tiểu ban An ninh trật tự - xã hội (do Trưởng Công an thành phố Chí Linh làm Trưởng tiểu ban), Tiểu ban Nội dung tuyên truyền (do Giám đốc Sở VH,TT&DL làm Trưởng tiểu ban), Tiểu ban Tài chính hậu cần (do Trưởng Ban Quản lý di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc làm Trưởng tiểu ban) và Đoàn kiểm tra liên ngành (do Chánh Thanh tra Sở VH,TT&DL làm Trưởng đoàn).

2. Mức phí tham quan và giá dịch vụ trông giữ phương tiện tại di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc được quy định như thế nào?
Theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND áp dụng từ ngày 01/01/2019, phí tham quan di tích Kiếp Bạc và di tích Côn Sơn đều là 15.000 đồng/người/lượt (trẻ em thu 50%). Giá vé trông giữ ô tô từ 24 chỗ trở lên là 15.000 đồng/lượt, ô tô từ 12 đến 23 chỗ là 12.000 đồng/lượt và ô tô dưới 12 chỗ là 10.000 đồng/lượt.

3. Hai kỳ lễ hội chính trong năm tại Côn Sơn - Kiếp Bạc tưởng niệm những ai và diễn ra vào thời gian nào?
Khu di tích tổ chức hai kỳ lễ hội chính: Lễ hội mùa Xuân (từ ngày 16 đến 23 tháng Giêng âm lịch) kỷ niệm ngày viên tịch của Đệ Tam tổ thiền phái Trúc Lâm Huyền Quang Tôn giả; Lễ hội mùa Thu (từ ngày 10 đến 20 tháng 8 âm lịch) tưởng niệm ngày mất của Anh hùng dân tộc Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (ngày 20/8 âm lịch) và Danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi (ngày 16/8 âm lịch).

4. Công trình phục dựng tiêu biểu nào tại chùa Côn Sơn được triển khai trong giai đoạn 2015-2016 với tổng mức đầu tư bao nhiêu?
Đó là công trình phục dựng tòa Cửu Phẩm Liên Hoa tại chùa Côn Sơn, được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt theo Quyết định số 2699/QĐ-UBND năm 2014, triển khai xây dựng từ năm 2015 đến 2016 do Ban Quản lý di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc làm chủ đầu tư, với tổng mức kinh phí trên 76 tỷ đồng huy động từ chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách tỉnh và nguồn công đức xã hội hóa.

5. Công tác bảo đảm vệ sinh môi trường trong các mùa lễ hội được bố trí nhân lực ra sao?
Ban tổ chức thành lập Đội vệ sinh môi trường với lực lượng nòng cốt gồm 60 người được huy động từ cộng đồng dân cư xã Hưng Đạo và các tổ dân phố lân cận, chịu trách nhiệm thu gom rác thải, đặt các thùng chứa rác dọc các tuyến đường chính và chuyển rác đi xử lý định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hoàng Vy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý lễ hội truyền thống, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác tổ chức tại khu di tích quốc gia đặc biệt Côn Sơn - Kiếp Bạc giai đoạn 2019-2021. Đề tài làm rõ mô hình phân công nhiệm vụ liên ngành, phương thức quản lý kinh tế, an ninh trật tự và vệ sinh môi trường, cũng như các dự án bảo tồn di tích tiêu biểu tại địa phương. Các giải pháp được tác giả đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu hữu ích cho công tác nghiên cứu và quản lý văn hóa cơ sở.