Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Kiến trúc của sinh viên Bùi Mạnh Dương (Khoa Xây dựng, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, khóa 2008–2013) dưới sự hướng dẫn của KTS. Vũ Khôi lựa chọn đề tài "Bảo tàng văn hóa Quảng Nam", đặt địa điểm thiết kế tại khu vực Duy Điền, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự phát triển của xu hướng du lịch văn hóa và du lịch sinh thái trong thế kỷ XXI. Tại Việt Nam, di sản văn hóa và các di tích cổ được nhìn nhận như chiếc cầu nối giữa quá khứ, hiện tại và tương lai. Trong đó, Thánh địa Mỹ Sơn cùng các di tích cổ khác (như Ai Cập, Đông Sơn, Sa Huỳnh) là minh chứng cho lịch sử nhân loại và lối sống hòa hợp với tự nhiên. Tuy nhiên, vấn đề tổ chức, bảo tồn và khai thác khu di tích văn hóa Mỹ Sơn đang đặt ra bài toán mâu thuẫn giữa bảo tồn và phát triển, giữa cái "cũ" và cái "mới", đòi hỏi ngành kiến trúc phải tìm kiếm giải pháp không gian phù hợp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu toàn diện về văn hóa, lịch sử và nghệ thuật Chăm Pa qua các thời kỳ, trọng tâm là khu di tích văn hóa Mỹ Sơn.
  2. Đánh giá hiện trạng hình thái học đô thị cổ, kiến trúc tôn giáo và các giá trị vật thể (đền tháp, điêu khắc, văn bia) tại thung lũng Mỹ Sơn.
  3. Đề xuất giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng và phân khu chức năng cho công trình Bảo tàng Văn hóa Quảng Nam nhằm giải quyết nhu cầu tham quan, nghiên cứu, giáo dục di sản và hỗ trợ bảo tồn di tích.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hình thái không gian kiến trúc bảo tàng văn hóa và các giá trị di sản kiến trúc - điêu khắc Chăm Pa tại Quảng Nam. Phạm vi không gian tập trung tại khu vực Duy Điền, huyện Duy Xuyên, gắn liền với quần thể thung lũng đền tháp Mỹ Sơn. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao quát tiến trình lịch sử Chăm Pa từ thế kỷ II (khởi nguồn từ văn hóa Sa Huỳnh, nước Lâm Ấp năm 192) qua các thời kỳ hưng thịnh đến sau năm 1471, kết hợp khảo sát các tư liệu khảo cổ học từ cuối thế kỷ XIX đến mốc thời gian thực hiện đồ án năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành kiến trúc công trình công cộng, lý luận bảo tàng học và lịch sử kiến trúc:

  • Lý luận bảo tàng học: Tổng thuật tiến trình hình thành bảo tàng từ thuở sơ khai (nghệ thuật hang động, Pinacotheca Hy Lạp, bảo tàng Alexandria tại Ai Cập cổ đại) đến các bộ sưu tập thời Phục Hưng và sự chuyên môn hóa của hệ thống bảo tàng hiện đại gắn liền với khảo cổ học. Đồ án viện dẫn quan điểm thiết kế bảo tàng của kiến trúc sư Zaha Hadid (trong văn bản ghi là Haidi) tại Roma: "Bảo tàng là một thế giới để lao vào chứ không phải một tòa nhà như một vật làm hiệu".
  • Khung phân kỳ phong cách nghệ thuật Chăm Pa: Ứng dụng phương pháp phân loại phong cách kiến trúc - điêu khắc Chăm Pa của Philippe Stern (E. Stern) dựa trên các thành phần cơ bản gồm ô cửa trang trí, trụ áp tường, diềm hoa dây, lớp gờ ngang, lanh-tô và hoa văn cành lá.
  • Phương pháp phân loại và định danh di tích: Dựa trên hệ thống thống kê, khảo tả của học giả Henri Parmentier (H. Parmentier) và Viện Viễn Đông Bác Cổ (EFEO) với nguyên tắc định danh nhóm tháp bằng chữ cái La Tinh (A, A', B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, O) và đánh số di tích bằng chữ số Ả Rập.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lịch sử, văn bia (tư liệu văn bia của L. Finot, Lunet de Lajonquière) và thư tịch cổ.
    • Phương pháp phân tích hình thái kiến trúc và công năng công trình bảo tàng: lập cơ cấu quy hoạch mặt bằng, xác định dây chuyền sử dụng, lập bảng chỉ tiêu diện tích theo quy chuẩn kiến trúc công cộng.
  • Nguồn dữ liệu: Văn bản thuyết minh sử dụng số liệu khảo sát khảo cổ học của H. Parmentier (ghi nhận 71 di tích đền tháp), 31 văn bia Chăm cổ phát hiện tại Mỹ Sơn, các báo cáo trùng tu di tích năm 2001 từ Ban Quản lý Di tích Mỹ Sơn và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Nội dung chính theo từng phần của thuyết minh

Phần mở đầu

Tác giả trình bày quan điểm nhân bản về vai trò của con người trong môi trường tự nhiên và văn hóa xã hội. Tín ngưỡng Chăm Pa được phân tích dưới góc độ một triết học nhân văn gắn liền với đời sống tâm linh bản địa. Bối cảnh du lịch thế kỷ XXI được xác định là động lực thúc đẩy việc khai thác giá trị văn hóa gắn với bảo tồn sinh thái. Tác giả đặt ra yêu cầu kiến trúc phải giải quyết sự đối thoại giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, đưa con người trở về với khung cảnh tự nhiên của di sản.

Những hiểu biết về thể loại đề tài

Nội dung phần này cung cấp cơ sở nghiên cứu lý luận và lịch sử phân thành ba khối kiến thức chính:

  • Sự hình thành và phát triển của bảo tàng: Khảo cứu quá trình chuyển biến từ các kho chứa đồ cúng tế trong đền miếu phương Đông, điện thờ Hy Lạp cổ đại đến các cơ sở bảo tồn tư nhân thời Phục Hưng và mạng lưới bảo tàng khoa học chuyên ngành sau Cách mạng Công nghiệp thế kỷ XVIII. Vai trò xã hội của nghệ thuật được khẳng định như một phương tiện kích thích óc tưởng tượng và bồi dưỡng nhân cách con người.
  • Lược sử vương quốc Chăm Pa: Hệ thống hóa quá trình thành lập nhà nước độc lập Lâm Ấp năm 192 dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, kinh đô Simhapura (Trà Kiệu). Lãnh thổ Chăm Pa trải dài từ phía Nam đèo Ngang (Quảng Bình) đến Bình Thuận, cấu thành từ 5 tiểu vương quốc dựa theo địa thế tự nhiên: Indrapura, Amaravati, Vijaya, Kauthara và Panduranga. Dân cư gồm hai bộ lạc chính là bộ lạc Dừa (phía Bắc) và bộ lạc Cau (phía Nam). Dữ liệu nhân khẩu học Chăm Pa tại Việt Nam ghi nhận trên 110.000 người, trong đó hơn 72.000 người tập trung ở Ninh Thuận và Bình Thuận (62% theo đạo Balamon, 40% theo đạo Bàni), hơn 13.000 người theo đạo Hồi Islam tại An Giang, và khoảng 18.000 người Chăm H'roi tại vùng núi Bình Định, Phú Yên.
  • Đặc tính văn hóa và nghệ thuật Chăm Pa: Phân tích sự tiếp biến có chọn lọc văn hóa Ấn Độ giáo (sùng bái thần Siva, biểu tượng Linga - Yoni), Phật giáo Đại thừa (giai đoạn thế kỷ IX–X gắn với Phật viện Đồng Dương), cấu trúc xã hội mẫu hệ gắn liền tín ngưỡng thờ Mẹ Xứ sở Po Nagar. Thuyết minh tóm lược 4 giai đoạn nghệ thuật kiến trúc: Cổ xưa (thế kỷ VII–IX với phong cách Mỹ Sơn E1), Indrapura (nửa cuối thế kỷ IX–X với phong cách Đồng Dương và phong cách Mỹ Sơn A1), Vijaya (thế kỷ XI–1471 với phong cách chuyển tiếp và phong cách Bình Định), và thời kỳ muộn màng (sau năm 1471 với tháp Po Rome).

Lý do, ý nghĩa, mục đích hình thành công trình Bảo tàng văn hóa Quảng Nam

Tác giả lý giải tính cấp thiết của việc xây dựng bảo tàng nhằm cứu vãn, lưu giữ và giới thiệu các di sản kiến trúc - điêu khắc đang trong tình trạng phế tích. Phần này tập trung khảo sát địa hình và giá trị của Thánh địa Mỹ Sơn:

  • Đặc điểm địa hình thung lũng Mỹ Sơn: Thung lũng hình lòng chảo gần tròn, bán kính trên 2km, nằm ở thượng nguồn sông Thu Bồn, bao quanh bởi núi cao từ 120m đến 350m, có đỉnh Răng Mèo cao 750m. Hệ thống suối nhỏ quy tụ vào suối Thẻ rồi đổ ra hồ Thạch Bàn.
  • Quy mô và cấu trúc không gian di tích: Khảo sát 71 di tích theo hồ sơ của H. Parmentier. Thuyết minh mô tả cấu trúc hình thái học của một quần thể đền tháp Chăm tiêu chuẩn gồm 5 thành phần:
    1. Kalan: Đền thờ trung tâm hình vuông, chỉ có một cửa chính mở về hướng Đông, ba mặt còn lại là cửa giả, bên trong đặt bệ thờ Linga - Yoni.
    2. Kosa Grha: Kho chứa lễ vật kiêm nhà bếp, mặt bằng chữ nhật chia hai phòng, cửa mở hướng Bắc lệch Tây, mái uốn cong hình thuyền.
    3. Gopura: Tháp cổng đồng trục với Kalan, mở thông hai cửa Đông - Tây.
    4. Mandapa: Ngôi nhà dài đón khách hành hương tĩnh tâm trước khi hành lễ, mái lợp ngói, mở nhiều cửa sổ dọc thân tường.
    5. Posah: Tháp nhà bia mặt bằng hình vuông, mở cửa ra bốn hướng, bố trí ngoài tường bao.
  • Giá trị lịch sử và nghệ thuật: Nơi đây lưu giữ 31 bia ký Chăm cổ (chiếm hơn 1/5 tổng số văn bia Chăm Pa), có khung niên đại từ thế kỷ V đến thế kỷ XII. Thuyết minh cũng ghi nhận thiệt hại của di tích qua chiến tranh: pháo kích năm 1947, gài mìn sau năm 1954, và đợt rải thảm bom B52 năm 1969 phá hủy gần như hoàn toàn tháp A1 (ngôi tháp cao 24m, đáy 10m x 10m).

Phần nội dung: Hệ thống đền đài và cơ cấu quy hoạch công năng

Văn bản trình bày hiện trạng khảo cổ nhóm tháp A (A1 đến A13), nhóm tháp B (B1 đến B14), cập nhật dự án trùng tu năm 2001 trị giá 7 tỷ đồng từ ngân sách Chính phủ (gồm 6 tiểu dự án). Tiếp đó, thuyết minh xác lập bảng cơ cấu diện tích và chương trình công năng thiết kế hoàn chỉnh cho công trình Bảo tàng Văn hóa Quảng Nam.

Phân khu chức năng Các hạng mục công trình Diện tích (m²)
A. Sân bãi, quảng trường Bãi xe chính
Nhà xe nội bộ
Sân lễ hội
Sân vườn xanh
1.000
600
3.500
(theo tổng mặt bằng)
B. Khu đón tiếp Sảnh đón tiếp
Không gian khánh tiết
Thuyết minh, hướng dẫn viên
Sảnh hội thảo thư viện
Hội trường (quy mô 300 chỗ)
Sảnh giải lao
Giải khát tự phục vụ
Khu vệ sinh nam, nữ
Không gian trưng bày các tượng thần
250
120
20
80
450
250
36
36
240
C. Trưng bày ngoài trời Khu vực trưng bày không gian mở ngoài trời 2.100
D. Trưng bày trong nhà Trưng bày văn hóa Chăm trong các lớp văn hóa
Trưng bày giai đoạn lịch sử
Trưng bày thời kỳ Indrapura (thế kỷ IX–X)
Trưng bày thời kỳ Amaravati
Trưng bày thời kỳ Vijaya
Trưng bày thời kỳ Kauthara (sau 1471)
Trưng bày thời kỳ Panduranga
Trưng bày kiến trúc truyền thống Chăm Pa
Trưng bày di vật khảo cổ học
Trưng bày nghệ thuật Chăm
Trưng bày chuyên đề
Trưng bày vật dụng kim loại
Trưng bày cổ vật quý
Phòng triển lãm nghệ thuật (Gallery)
Trưng bày kiến trúc Mỹ Sơn
Trưng bày Thánh địa Mỹ Sơn
Khu vệ sinh các tầng trưng bày
450
720
324
270
240
270
240
1.000
200
200
300
270
180
200
800
1.000
36
E. Khối hội thảo nghiên cứu Phòng hội thảo lớn
Phòng nghiên cứu khoa học
Phòng nghiên cứu văn hóa
Phòng phục vụ hội thảo
Phòng hội thảo nhỏ
Vệ sinh nam, nữ
240
42
42
50
42
36
F. Khối thư viện Phòng đọc và quầy mượn sách
Kho sách chuyên ngành
Phòng tạp chí, băng đĩa hình
Khu vệ sinh
120
42
42
36
G. Khối hành chính quản trị Sảnh hành chính
Phòng tiếp khách
Phòng Giám đốc
Phòng Phó Giám đốc (02 phòng)
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Hành chính kế toán
Phòng nghỉ nhân viên
Phòng họp cơ quan
Khu vệ sinh
(bố trí chung)
36
54
36
36
36
36
180
36
H. Khối kỹ thuật và kho Sảnh tiếp nhận hiện vật
Khu phân loại, thẩm định hiện vật
Kho tạm
Kho lưu trữ đặc biệt
Xưởng mộc phục chế
Xưởng phục chế cổ vật quý
Xưởng làm mô hình kiến trúc
Xưởng điêu khắc đá, gạch
Xưởng đúc phiên bản hiện vật
Trạm biến áp, máy phát điện, điều hòa
Kho lưu trữ tượng và phù điêu
Xưởng phục chế nhạc cụ, vật dụng sinh hoạt
Kho lưu trữ hóa chất bảo quản
Kho dụng cụ chuyên dụng
Kho bảo quản kim loại, đá quý
Kho gốm, thủy tinh
Kho thổ cẩm, tranh vải
Khu vệ sinh kỹ thuật
84
64
62
32
28
32
36
36
45
42
400
42
42
32
162
100
42
36
I. Dịch vụ hỗ trợ Khu phục vụ giải khát cho khách tham quan 200

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thiết kế, đồ án đã hoàn thành hệ thống nhiệm vụ thiết kế kiến trúc chi tiết cho công trình Bảo tàng Văn hóa Quảng Nam với các thông số diện tích cụ thể:

  • Xác lập diện tích khu vực trưng bày chuyên sâu trong nhà đạt trên 6.700 m², phân bổ cho 16 chủ đề trưng bày từ tiến trình lịch sử các tiểu vương quốc, khảo cổ học, di vật kim loại, nghệ thuật điêu khắc đến mô hình kiến trúc Thánh địa Mỹ Sơn.
  • Quy hoạch không gian trưng bày ngoài trời quy mô 2.100 m² và sân lễ hội ngoài trời 3.500 m², tạo không gian mở phục vụ các hoạt động văn hóa cộng đồng.
  • Bố trí khu tiếp đón với hội trường 300 chỗ (diện tích 450 m²), kết hợp đồng bộ khối nghiên cứu khoa học, thư viện tư liệu và khối kho chuyên dụng (kho tượng phù điêu 400 m², kho kim loại đá quý 162 m², kho gốm sứ 100 m²).
  • Đưa ra giải pháp công nghệ phục chế bảo tàng thông qua hệ thống xưởng chuyên biệt: xưởng phục chế cổ vật quý, xưởng điêu khắc, xưởng mô hình và xưởng chế tác phiên bản.

Về giải pháp và đề xuất của tác giả:

  • Kiến nghị bảo tồn cấu trúc cảnh quan thung lũng Mỹ Sơn, tôn trọng hướng tuyến tự nhiên của dòng suối Thẻ và trục nhìn phong thủy hướng về núi Răng Mèo (núi Kusala).
  • Tổ chức công trình kiến trúc bảo tàng theo hướng phân tán, tôn trọng địa hình đồi gò, tránh can thiệp thô bạo vào vùng đệm của khu di tích.
  • Đề xuất mô hình liên kết không gian bảo tàng trưng bày hiện vật với trải nghiệm thực địa tại các phế tích tháp Chăm.

Về đóng góp học thuật, đồ án đã chuyển hóa thành công nguồn dữ liệu khảo cổ học lịch sử (từ các công trình nghiên cứu của người Pháp như H. Parmentier, MC. Paris, E. Stern) thành một bản nhiệm vụ thiết kế kiến trúc bảo tàng hoàn chỉnh. Đồ án đưa ra cơ cấu không gian giải quyết đồng thời ba chức năng: bảo quản khoa học, nghiên cứu chuyên sâu và phục vụ du lịch sinh thái văn hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của tài liệu:

  • Văn bản thuyết minh tập trung chủ yếu vào nghiên cứu lý luận lịch sử, phân tích hình thái khảo cổ và bảng chỉ tiêu diện tích phân khu chức năng; các giải pháp chi tiết về giải pháp kết cấu chịu lực, vật liệu hoàn thiện hiện đại hay hệ thống chiếu sáng nhân tạo chuyên dụng cho bảo tàng chưa được trình bày chi tiết trong văn bản.
  • Hồ sơ khảo sát hiện trạng tháp chủ yếu tập trung vào nhóm A và nhóm B, chưa đi sâu vào các nhóm tháp phụ viền ngoài thung lũng (nhóm H, K, L, M, N, O).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản gợi ý:

  • Nghiên cứu sâu hơn về vật liệu kết dính gạch và kỹ thuật mài chập trong xây dựng tháp Chăm để ứng dụng vật liệu bản địa vào hình thức kiến trúc bảo tàng mới.
  • Khai thác công tác phối hợp giữa bảo tàng tại chỗ và các dự án phát lộ khảo cổ học đang triển khai theo chương trình trùng tu di tích của tỉnh Quảng Nam.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Bảo tồn di sản: Cung cấp phương pháp luận chuyển hóa dữ liệu khảo cổ học thành chương trình công năng kiến trúc và bảng tính toán diện tích bảo tàng văn hóa chuyên ngành.
  • Sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Lịch sử, Văn hóa học, Việt Nam học: Cung cấp hệ thống tư liệu tổng hợp về lịch sử Chăm Pa, phân kỳ phong cách nghệ thuật kiến trúc - điêu khắc và cấu trúc đền tháp Mỹ Sơn.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Bảng cơ cấu phân chia diện tích chi tiết các khối trưng bày - kho hiện vật; phần khảo tả cấu trúc mặt bằng và chức năng của 5 loại hình kiến trúc Chăm cổ (Kalan, Gopura, Mandapa, Kosa Grha, Posah).

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Bảo tàng Văn hóa Quảng Nam được tác giả đề xuất xây dựng tại vị trí nào? Công trình được quy hoạch xây dựng tại khu vực Duy Điền, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, nằm cận kề vùng thung lũng di tích Thánh địa Mỹ Sơn và lưu vực thượng nguồn sông Thu Bồn.

2. Quần thể Thánh địa Mỹ Sơn có bao nhiêu công trình kiến trúc theo thống kê khảo cổ học trong thuyết minh? Theo công bố khảo sát của học giả Henri Parmentier được trích dẫn trong thuyết minh, toàn bộ khu di tích Mỹ Sơn có 71 công trình kiến trúc đền tháp, phân bổ thành các nhóm ký hiệu A (13 di tích), A' (4 di tích), B (14 di tích), D (16 di tích), E (9 di tích), F (3 di tích), G (5 di tích), cùng các nhóm tháp H, K, M, N, O.

3. Kiến trúc tháp A1 tại Mỹ Sơn có quy mô và đặc điểm hình thái như thế nào trước khi bị tàn phá? Theo bản vẽ khảo tả của H. Parmentier ghi trong thuyết minh, tháp A1 có bình diện đáy vuông mỗi cạnh 10m, chiều cao vút đạt 24m, mở 2 cửa chính hướng Đông và Tây, mái 3 tầng thu nhỏ lên đỉnh với chóp bằng sa thạch. Công trình là tiêu biểu đỉnh cao của phong cách nghệ thuật Mỹ Sơn A1 thế kỷ X trước khi bị đánh sập vào năm 1969.

4. Khối trưng bày trong nhà của đồ án có những phòng chức năng chuyên đề nổi bật nào? Khối trưng bày trong nhà gồm 16 không gian chức năng, nổi bật với: Trưng bày Thánh địa Mỹ Sơn (1.000 m²), Trưng bày kiến trúc truyền thống Chăm Pa (1.000 m²), Trưng bày kiến trúc Mỹ Sơn (800 m²), Trưng bày giai đoạn lịch sử (720 m²), Trưng bày văn hóa Chăm trong các lớp văn hóa (450 m²), cùng các không gian trưng bày theo phân kỳ Indrapura, Amaravati, Vijaya, Kauthara, Panduranga và cổ vật quý.

5. Cơ cấu khối kỹ thuật nghiệp vụ và kho lưu trữ của bảo tàng được tổ chức như thế nào? Khối kỹ thuật và kho được thiết kế đồng bộ với hệ thống kho phân loại chuyên dụng (kho tượng phù điêu 400 m², kho kim loại đá quý 162 m², kho gốm thủy tinh 100 m², kho thổ cẩm tranh vải 42 m², kho hóa chất 42 m²) và mạng lưới xưởng phục chế (xưởng mộc, xưởng phục chế cổ vật, xưởng điêu khắc, xưởng mô hình, xưởng đúc phiên bản).

Kết luận

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp kiến trúc sư "Bảo tàng văn hóa Quảng Nam" của tác giả Bùi Mạnh Dương đã thiết lập một nghiên cứu công phu về lịch sử, nghệ thuật và hình thái đền tháp Chăm Pa tại Thánh địa Mỹ Sơn. Đồ án xây dựng thành công chương trình thiết kế kiến trúc hoàn chỉnh với tổng quy mô trưng bày, nghiên cứu, kho tàng và dịch vụ đạt chuẩn mực của một bảo tàng văn hóa chuyên ngành. Công trình là phương án thiết kế giàu tính thực tiễn, đóng góp giải pháp không gian kiến trúc cụ thể nhằm dung hòa mối quan hệ giữa bảo tồn di sản cổ và phát triển du lịch bền vững.