ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, lối sống căng thẳng, áp lực là nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng rộng rãi các thuốc giảm lo âu, chủ yếu là các chất thuộc nhóm benzodiazepin. Nhóm thuốc này là một trong những thuốc được kê đơn nhiều nhất trên thế giới trong điều trị mất ngủ, căng thẳng và lo lắng. Tuy nhiên, có nhiều rủi ro liên quan khi sử dụng nhóm thuốc này, chẳng hạn như bị lệ thuộc vào thuốc, hội chứng cai - NAS và giảm phản xạ vận động [10]. Do đó, việc chấp nhận và sử dụng các thuốc thảo dược cho những mục đích này đang ngày càng có xu hướng gia tăng, tin dùng ở các bác sĩ và bệnh nhân.
Tại thị trường Việt Nam, hiện có một số sản phẩm có chứa thành phần cao Lạc tiên - Passiflora incarnata L. như: thuốc Sedanxio 200 mg, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ (TPBVSK) Minh Thần An chứa 328 mg cao lạc tiên… Theo Dược Điển Châu Âu - tái bản lần thứ 11 (European Pharmacopoeia 11th Edition), trong Chuyên luận “Passionflower Herb Dry Extract”, chỉ tiêu định lượng được đánh giá qua hàm lượng tổng flavonoid, thực hiện bằng UPLC [33]. Tuy nhiên, hiện nay đang chưa có phương pháp nào được công bố về việc phân tích flavonoid trong các chế phẩm trên thị trường chứa thành phần cao Lạc tiên - Passiflora incarnata L. Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Xây dựng phương pháp phân tích flavonoid trong chế phẩm chứa cao lạc tiên Passiflora incarnata bằng UPLC” nhằm góp phần phục vụ công tác kiểm nghiệm và cung cấp thêm lựa chọn cho các nhà phân tích với mục tiêu: 1.
Xây dựng và thẩm định phương pháp phân tích flavonoid trong chế phẩm chứa cao lạc tiên - Passiflora incarnata bằng UPLC. Ứng dụng phương pháp để phân tích flavonoid trong các chế phẩm chứa cao lạc tiên - Passiflora incarnata bằng UPLC và xác định hàm lượng cao lạc tiên có trong các chế phẩm này.1 Tổng quan về dược liệu Lạc tiên (Passiflora incarnata L. Đặc điểm hình thái thực vật và phân bố a. Đặc điểm hình thái thực vật Passiflora incarnata L.
Đây là loại cây leo, đường kính thường nhỏ hơn 8 mm, thân có rãnh dọc, vỏ màu xám nhạt sau chuyển màu đỏ tía, khi non có lông mịn. Lá cây mọc so le, chia 3 thùy, thùy giữa là thùy chính, mép có răng rất nhỏ, tua cuốn mọc ở kẽ lá. Gân giữa nổi bật ở mặt dưới, cuống lá có lông nhung mang 2 tuyến mật màu sẫm ở gần phiến lá [17]. Hoa có màu trắng, thơm, thường mọc đơn độc với cuống dài, lá bắc 3, xẻ rất sâu, vòng tua phần phụ cánh hoa có màu tím tía hoặc hồng.
Quả hình trứng, khi chín màu có màu vàng, chứa nhiều hạt dẹt, màu vàng nâu, bề mặt lỗ rỗ, ăn được [25]. Phân bố Passiflora incarnata L. được trồng chủ yếu ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở châu Mỹ [27]. Ở Việt Nam, loài này được trồng tại một số vùng trồng tại Hà Nội, Lâm Đồng… [4] Hình ảnh ngoài tự nhiên của thực vật Lạc tiên tây được trình bày ở Hình 1.
Thực vật Lạc tiên Passiflora incarnata L. ngoài tự nhiên 2 1. Thành phần hóa học Hai thành phần hóa học chính của cây Passiflora incarnata L. cũng giống như các loài khác thuộc chi Passiflora L.
là flavonoid và alcaloid. Các flavonoid C-glycosylat được tìm thấy ở P. incarnata bao gồm chủ yếu là nhóm glucose liên kết trực tiếp với nhân thơm chỉ ở vị trí 6 và 8 của khung flavonoid [11]. Dịch chiết cao lạc tiên có đặc tính hóa học bởi một số các flavonoid C-glycosid như: vitexin (1), isovitexin (2), schaftosid (3), isoschaftosid (4), orientin (5), iso-orientin (6) và swertisin (7).
Hơn nữa, các flavonoid tự do cũng được tìm thấy: apigenin (8), luteolin (9), quercetin (10), kaempferol (11) và chrysin (12). Hình ảnh cấu trúc các flavonoid cho trong P. incarnata được mình họa trong Hình 1. Cấu trúc hóa học các flavonoid của P.
incarnata Ngoài ra, P. incarnata chứa khoảng 0,04% các β-carboline alkaloid như: harmin, harman, harmalol… Passiflora incarnata cũng bao gồm nhiều hoạt chất như: diệp lục, dẫn xuất pectin, saponin, vitamin, oxycoumarin, coumarin, quinon [30]. Tác dụng dược lý và công dụng a. Tác dụng dược lý Các nghiên cứu được thực hiện trên P.
incarnata đã cho thấy chiết xuất của cây có nhiều hoạt tính sinh như an thần ngủ ngon, giảm căng thẳng lo âu, chống tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, kháng khuẩn, kháng nấm và tăng hoạt động, chất lượng tình dục. An thần ngủ ngon Thành phần hóa học có trong P. incarnata phần lớn là các alkaloid và các flavonoid có tác dụng ức chế men monoamine oxidase. Các thử nghiệm trên động vật cho thấy chiết xuất này có tác động tới hệ thần kinh trung ương, gây ra những phản ứng hoặc kích thích hoặc ức chế tùy vào liều lượng sử dụng.
Thử nghiệm trên chuột dùng nước chiết toàn cây cho thấy hoạt động của chuột giảm xuống trong các bài test về mê lộ (đường di chuyển quanh co nhiều chướng ngại vật). Một thử nghiệm khác cũng trên chuột cho thấy tác dụng an thần của P. incarnata có thể do sự phối hợp của flavonoid chung với alkaloid [16]. Một số nghiên cứu khác cho thấy hoạt chất apigenin có trong chiết xuất lạc tiên tây có khả năng liên kết với các thụ thể benzodiazepin trung ương, từ đó tạo ra tác động an thần mà không gây ra các phản ứng bất hoạt trí nhớ hay rối loạn hoạt động di chuyển.
Ngoài ra, dịch chiết Lạc tiên cũng làm giảm các kích động quá mức về thần kinh gây ra bởi amphetamine [32]. Giảm căng thẳng lo âu Một số thử nghiệm trên người đã được thực hiện để nghiên cứu về tác dụng giảm lo âu của chiết xuất P. Thử nghiệm dùng chiết xuất Lạc tiên cho bệnh nhân trước giải phẫu để làm giảm căng thẳng, được ghi nhận là có kết quả tốt [36]. Thử nghiệm mù đôi có đối chứng trên 91 bệnh nhân cho thấy nhóm dùng chiết xuất Lạc tiên có kết quả tích cực trong trị liệu các rối loạn tâm thần, tính cách so với nhóm chỉ dùng giả dược [9].
Tác dụng khác Nhờ có tác dụng an thần, chiết xuất lạc tiên tây được dùng trong một số trường hợp như bệnh suyễn, nhịp tim bất thường, huyết áp cao… [12] Tuy nhiên cần có thêm những nghiên cứu lâm sàng để xác nhận các đặc tính trị bệnh này. 4 Thử nghiệm trong ống nghiệm (in vitro) cho thấy Passion flower extract diệt được nhiều loại vi khuẩn và nấm gây bệnh [28]. Passion flower được sử dụng trong dân gian như một phương thức “gây hưng phấn, kích thích tình dục”. Một nghiên cứu năm 2003 trên chuột cho thấy dịch chiết lạc tiên tây làm tăng hoạt động tình dục, tăng số lượng tinh trùng và khả năng thụ tinh [13].
Công dụng Đọt non ăn được có tác dụng an thần. Quả chín ăn được chữa mất ngủ, đau dây thần kinh, đau bụng đi ngoài, kiết lị, trĩ, bại liệt và nhiễm độc Morphin [1].2 Tổng quan về isovitexin Các nghiên cứu về thành phần hóa học của Passiflora incarnata L. cho thấy isovitexin là hoạt chất chính, có tỉ lệ hàm lượng cao nhất trong các flavonoid. Hơn nữa, Dược điển châu Âu có xây dựng tiêu chuẩn cao dược liệu Lạc tiên theo hàm lượng flavonoid thông qua việc xác định pic và quy đổi hàm lượng của isovitexin.
Do đó, trong khóa luận này chúng tôi sẽ đề cập tới một số thông tin về hoạt chất isovitexin dưới đây.1 Cấu trúc hóa học và tính chất Isovitexin có danh pháp IUPAC: 5,7-dihydroxy-2-(4-hydroxyphenyl)-6- [(2S,3R,4R,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-(hydroxymethyl)oxan-2-yl]chromen-4-one. Công thức cấu tạo của vitexin được thể hiện ở Hình 1. Công thức cấu tạo của isovitexin Công thức hóa học: C21H20O10 Khối lượng phân tử: 432,4 g/mol [31] 5 1.2 Tác dụng dược lý Rất nhiều tác dụng dược lý của isovitexin đã được nghiên cứu chứng minh, bao gồm tác dụng chống oxy hóa, chống ung thư, chống viêm và bảo vệ thần kinh… [20] a. Tác dụng điều trị bệnh tiểu đường Isovitexin đã được nghiên cứu về tác dụng trong bệnh đái tháo đường và các biến chứng của nó.
Phương pháp: Nghiên cứu tổng hợp các kết quả từ các nghiên cứu in vitro và in vivo được thực hiện với các dẫn xuất vitexin và isovitexin liên quan đến bệnh đái tháo đường và các biến chứng. Kết quả: Dữ liệu thu thập được cho thấy vitexin và isovitexin hoạt động qua các con đường chuyển hóa sinh lý bệnh, cũng như có các cơ chế mức độ phân tử liên quan tới biểu hiện lâm sàng của bệnh đái tháo đường [7]. Tác dụng điều trị ung thư Isovitexin đã được chứng minh là có tác dụng hiệp đồng với các thuốc hóa trị liệu thông thường bằng cách làm tăng nhạy cảm các tế bào đích ung thư (CSC), từ đó giúp cải thiện hiệu quả điều trị. Phương pháp: Nghiên cứu trình bày đánh giá quan trọng và rộng rãi về khả năng chống CSC của apigenin và isovitexin trong các bệnh ung thư khác nhau của các hợp chất tự nhiên mới và chưa được khai thác để phát triển thuốc.
Kết quả: Nghiên cứu chứng minh rằng apigenin hoặc isovitexin ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa CSC và làm giảm CSC thông qua các cơ chế khác nhau, bao gồm ức chế đường dẫn tín hiệu Wnt/β-catenin, ức chế sản sinh protein factor-κB và điều hòa chu kỳ tế bào thông qua việc điều hòa lại p21 và các kinase phụ thuộc cyclin [18]. Tác dụng chống nhiễm khuẩn Staphylococcus Aureus Isovitexin có tiềm năng trở thành một loại thuốc chống nhiễm khuẩn ức chế các loài Staphylococcus Aureus. Phương pháp: Nghiên cứu đã chứng minh hoạt tính ức chế SrtA của isovitexin bằng cách thông qua các thử nghiệm về ức chế quá liên kết fibrinogen và quá hình thành màng sinh học. Kết quả: Điều trị bằng Isovitexin làm giảm lượng protein tụ cầu nhóm A (SpA) trên bề mặt tế bào [35].
Tác dụng bảo vệ thần kinh Isovitexin đã được nghiên cứu về tác dụng bảo vệ thần kinh và được chứng minh là có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh khỏi bị hư hại do các yếu tố như stress oxy hóa và viêm nhiễm gây ra. 6 Phương pháp: Nghiên cứu bao gồm các thí nghiệm in vitro và in vivo để kiểm tra tác dụng bảo vệ thần kinh của isovitexin. Kết quả: Nghiên cứu cho thấy isovitexin có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh khỏi tổn thương và có khả năng khiến trở thành một phương pháp điều trị được kỳ vọng cho các bệnh thoái hóa thần kinh [14]. Tác dụng chống viêm Isovitexin đã được phát hiện có đặc tính chống viêm.
Nó có thể ức chế việc sản xuất các cytokine gây viêm - là những chất thúc đẩy tình trạng viêm. Phương pháp: Nghiên cứu bao gồm việc thử nghiệm tác động của isovitexin đối với tình trạng viêm bằng phương pháp nuôi cấy tế bào.