Chương 1 – TỔNG QUAN 1. Tổng quan về cây Tri mẫu (A. Tên khoa học Tri mẫu có tên khoa học là Anemarrhena asphodeloides Bunge. Tên khác: Zhimu (Trung Quốc), anémarrhène (Pháp), common anemarrhena (Anh).
Vị trí của Tri mẫu trong hệ thống phân loại thực vật. 3,4 Phân loại khoa học Giới: Viridiplantae Ngành: Streptophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Asparagales Họ: Asparagaceae Chi: Anemarrhena Loài: Anemarrhena asphodeloides 1. Đặc điểm thực vật, bộ phận sử dụng và công dụng a) Đặc điểm thực vật Tri mẫu là loại cây thân thảo mọc thẳng lâu năm với thân rễ mọc ngang và dày, chiều cao khoảng 1 m, chiều rộng 0,5 cm - 1,5 cm và được bao phủ bởi các bẹ. Các lá có dạng cỏ, có thể dài tới 60 cm và rộng 2 cm, thu hẹp dần thành dạng afiliform ở phần xa.
Thân cây mọc thẳng và dài hơn lá, lá bắc có đầu nhọn, thuôn dài, hình trứng, nhỏ và có hoa lưỡng tính. Các hoa thường không có hoặc có cuống ngắn, thường mọc đơn độc hoặc thành cụm 2, cụm 3. Bao hoa hẹp hình phễu dài tới 5 – 10 mm. Hoa có 3 nhị, bao phấn đa năng và bầu nhụy có 3 ô.
Hoa thường có màu hồng, tím hoặc trắng. Quả nang hình elip hẹp với mỏ ngắn ở đỉnh.5 Hình vẽ mô tả và hình ảnh của cây Tri mẫu được biểu diễn ở hình hình 1. b) Bộ phận dùng Thân rễ được loại bỏ rễ con, có thể phơi hay sấy khô.2 c) Thu hái, chế biến Tri mẫu thường sử dụng thân rễ. Người ta thường đào lấy thân rễ vào tháng 3- 4, rửa sạch phơi hay sấy khô.6 2 Luan van Hình 1.
Hình vẽ mô tả cây Tri mẫu bao gồm thân rễ (1); cành hoa (2); hoa (3); thân cây (4); nhị hoa và tràng hoa (5); búp hoa (6). d) Công dụng Theo y học cổ truyền, Tri mẫu có tính lạnh, vị ngọt, đắng, quy vào các kinh phế, thận, vị. Tri mẫu có tác dụng thanh nhiệt, tả hỏa, trừ phiền chỉ khát, nhuận tảo. Chủ tri: Nhiệt bệnh có sốt cao khát nước, phế thận âm hư có cốt chưng, trào nhiệt, nội nhiệt tiêu khát, ruột ráo táo bón.
Một số đơn thuốc kinh nghiệm có Tri mẫu: Chữa bụng chướng to, cứng rắn, chân tay nhỏ, ăn uống không được: Uống bài thuốc ngũ linh tâm gồm các vị Tri mẫu, đan sâm, độc hoạt, hải tảo, qui vũ tiến, tần bông (hai vị sau chưa xác định) thì thấy lợi tiểu tiện, ăn uống được bệnh dần dần khỏi (theo sách thiên kim ngoại đài). Chữa bệnh viêm phổi: Tri mẫu 5 g, tang bạch bì 10 g, mạch môn đông 8 g, nước 600 ml, sắc còn 200 ml, chia 3 lần uống trong ngày. Dương vật cường luôn: Tri mẫu, hoàng bá, xa tiền, mộc thông, thiên môn đông, sinh thảo (cam thảo sống) các vị bằng nhau, mỗi vị 4 g sắc uống. Có mang động thai: Tri mẫu 80 g, tán nhỏ, viên với mật bằng hạt ngô, mỗi ngày uống 20 viên, chiêu với nước cháo.
3 Luan van Hắc lào: Tri mẫu mài với dấm bôi lên. Thành phần hóa học Dựa trên nhiều nghiên cứu khác nhau, người ta đã chỉ ra rằng Tri mẫu (A. asphodeloides Bunge) có chứa nhiều thành phần hóa học khác nhau. Trong đó, chủ yếu là các hợp chất như saponin (steroid saponin), flavonoid, alkaloid, Phenylpropanoid, các acid hữu cơ và một số các hợp chất khác.
a) Saponin steroid: Saponin steroid là một trong các thành phần hợp chất chính trong cây Tri mẫu chiếm hơn 6% tổng hàm lượng chất được chiết từ thân rễ của cây, có thể chia thành 6 loại khác nhau dựa trên cấu trúc aglycone.7,8 Các saponin steroid được chia thành 2 nhóm lớn là saponin furostanol và spirostanol. Sau đó, hai nhóm này được chia nhỏ dựa trên các nhóm hydroxyl và đường liên kết với C-2, C-15, C-22 và C-26. Hầu hết các saponin furostanol là saponin bidesmosidic được thay thế bằng chuỗi oligosaccharid ở C-3 và C-26. Các saponin spirostanol và furostanol còn lại là saponin monodesmosidic được thay thế bằng chuỗi oligosaccharid ở C-3.
Các nhóm đường phổ biến nhất của chuỗi oligosaccharides là D-galactose, D-xylose, D-glucose và L-rhamnose.8,9 45 saponin steroid đã được xác định trong cây Tri mẫu và được chia thành 4 nhóm và được trình bày theo De Ji và cộng sự (hình 1.10 Nhóm 1: Gồm các hợp chất có cấu trúc Các vòng no: 3 vòng hidrocarbon 6 cạnh, 1 vòng hidrocarbon 5 cạnh, 1 dị vòng 5 cạnh chứa oxi và 1 dị vòng 6 cạnh chứa oxi. Vị trí C-26 gắn với O liên kết với dị vòng 6 cạnh chứa Oxy. Nhóm 2: Gồm các hợp chất có cấu trúc Các vòng: 3 vòng hidrocarbon 6 cạnh, 1 vòng hidrocarbon 5 cạnh, 1 dị vòng 5 cạnh chứa oxi và 1 dị vòng 6 cạnh chứa oxi. Vị trí C-26 gắn với O liên kết với dị vòng 6 cạnh chứa Oxy.
Vị trí C-22 có liên kết đôi. Nhóm 3: Gồm các hợp chất có cấu trúc Các vòng no: 3 vòng hidrocarbon 6 cạnh, 1 vòng hidrocarbon 5 cạnh và 1 dị vòng 5 cạnh chứa oxi Vị trí C-22 gắn với OH Nhóm 4: Gồm các hợp chất có cấu trúc 4 Luan van Các vòng no: 3 vòng hidrocarbon 6 cạnh, 1 vòng hidrocarbon 5 cạnh, 1 dị vòng 5 cạnh chứa oxi và 1 dị vòng 6 cạnh chứa oxi. Vị trí C-22 liên kết với dị vòng 6 cạnh chứa Oxy. Các nhóm thế S1 trong cấu trúc các hợp chất Saponin steroid như sau: Hình 1.
Cấu trúc hóa học của các saponin steroid trong cây Tri mẫu. b) Flavonoid: Flavonoid là một trong các nhóm hợp chất chiếm hàm lượng cao trong Tri mẫu. Trong đó, các xanthone được chỉ ra là các hoạt chất chính của cây trong một số nghiên cứu. Mangiferin và Neomangiferin là những xanthone chính trong Tri mẫu, trong đó hàm lượng Mangiferin là hơn 0,7%, và hàm lượng Neomangiferin tương 5 Luan van ứng được xác định cao hơn.11,12 17 thành phần flavonoid đã được xác định trong cây Tri mẫu được trình bày theo tác giả Wang và cộng sự (hình 1.
Cấu trúc hóa học của các flavonoid trong cây Tri mẫu. c) Alkaloid: Trong cây Tri mẫu có chứa một số hợp chất alkaloid. Trong đó, 9 hợp chất alkaloid đã được nghiên cứu, phân lập và xác định (hình 1.12-16 d) Phenylpropanoid: là một nhóm các hợp chất có cấu trúc nguồn gốc từ phenylalanine. Các nghiên cứu đã phát hiện 8 hợp chất Phenylpropanoid được phân lập từ cây Tri mẫu.
Trong đó bao gồm 6 hợp chất norlignan là (-)-(R)-4’-O- methylnyasol, nyasol, oxy-hinokiresinol,17 broussonin A,13 broussonin B,18 1,3-di-P- hydroxyphenyl-4-penten-1-one;19 1 hợp chất lignan là (Z)-4’,4’’-(3-nethenyl-1- propene-1,3-diyl) bisphenol,20 và 1 hợp chất coumarin là anemarcoumarin A (hình 1.12,21,22 6 Luan van Hình 1. Cấu trúc hóa học của các alkaloid trong cây Tri mẫu. e) Các acid hữu cơ: hiện tại, có 6 acid hữu cơ đã được phân lập từ cây Tri mẫu bao gồm pantothenic acid, palmitic acid, stearic acid, 4-hydroxybenzoic acid, vanillic acid và benzoic acid (hình 1.12,16,23 7 Luan van Hình 1. Cấu trúc hóa học của các phenylpropanoid trong cây Tri mẫu.
Cấu trúc hóa học của các acid hữu cơ có trong cây Tri mẫu. Tác dụng sinh học Cho đến nay, nhiều nghiên cứu về tác dụng sinh học của loài Tri mẫu (A. asphodeloides Bunge) đã cho thấy các lợi ích khác nhau đối với sức khỏe con người. Các tác dụng này chủ yếu được nghiên cứu dựa trên định hướng theo tác dụng sinh học của 2 nhóm hợp chất chính là saponin steroid và flavonoid (đặc biệt là các hợp chất xanthone).
a) Các tác dụng trên hệ thần kinh Tri mẫu (Anemarrhenae Rhizoma) là một trong các dược liệu được sử dụng phổ biến nhất với tác dụng bảo vệ thần kinh trên hệ thần kinh trung ương. Nó mang lại nhiều tác dụng hữu ích đối với nhiều bệnh khác nhau như Alzheimer, Parkinson hay chống trầm cảm.12 Tác dụng bảo vệ thần kinh: Dịch chiết và một số hợp chất từ cây Tri mẫu cho thấy khả năng bảo vệ thần kinh rõ ràng, giúp ngăn ngừa sự chết tế bào thần kinh. Chiết xuất methanol của cây Tri mẫu ở liều 50 và 100 μg/mL cho thấy hoạt động bảo vệ thần kinh đáng kể đối với độc tính thần kinh do glutamate trong tế bào vỏ não chuột 24. Saponin tổng số từ cây Tri mẫu có thể ngăn ngừa tổn thương tế bào thần kinh nhờ khả năng ức chế đáng kể sự gia tăng protein Aβ25–35 do phospho-ERK1/2 và phospho-p38 MAPK gây ra ở liều 30 và 100 μmol/L, trong khi nó có thể làm giảm mức TNF-α và NO trong dịch nổi của đại thực bào được nuôi cấy, và ức chế sự gia tăng biểu hiện protein iNOS do Aβ25–35 gây ra trong đại thực bào ở 10, 30 và 100 μmol/L.25 Ngoài ra, các hợp chất 7-hydroxy-3- (4-hydroxybenzyl) chroman, nyasol và broussonin B từ A.
asphodeloides giúp neurite phát triển mạnh trong tế bào pheochromocytoma (PC-12) chuột ở 50 μg/mL.12,18 Tác dụng đối với bệnh Azheimer: Sự giảm mật độ thụ thể cholinergic M trong mô não có liên quan mật thiết đến bệnh Alzheimer. Saponin tổng số trong cây Tri mẫu có thể ngăn chặn sự suy giảm tiến triển của hệ thống cholinergic trong bệnh Alzheimer thông qua việc tăng mật độ thụ thể muscarinic của chuột mô hình sa sút trí tuệ gây ra bởi Aβ25–35,26 và axit L-glutamic.27 Bệnh Alzheimer cũng là do sự chết của các tế bào thần kinh. Quá trình apoptosis (chết rụng tế bào), stress oxy hóa và chứng viêm được cho rằng góp phần làm chết tế bào thần kinh. Lee và cộng sự đã phát hiện ra rằng timosaponin AIII và timosaponin BII có thể cải thiện trí nhớ và rối loạn chức năng học tập thông qua đặc tính chống viêm.28 Uống timosaponin BII hàng ngày đối với chứng sa sút trí tuệ ở chuột ở 100 và 200 mg/kg đã dẫn đến cải thiện 9 Luan van đáng kể tình trạng thiếu hụt trong việc học nhiệm vụ mê cung nước.
Trong khi đó, sự biểu hiện của interleukin-10, một cytokine chống viêm và thụ thể của nó đã tăng lên đáng kể khi điều trị chuột sa sút trí tuệ bằng timosaponin BII.29 Timosaponin AIII có thể ức chế sự gia tăng các cytokine tiền viêm ở chuột được điều trị bằng scopolamine, trong khi sự hoạt hóa NF-κB trong scopolamine hoặc TNF-α kích thích tế bào BV-2 microglia và SKH-SH. Những kết quả này chỉ ra rằng timosaponin AIII có thể làm suy yếu tình trạng viêm ở chuột được kích thích bằng scopolamine bằng cách ức chế hoạt động của NF-κB.28 Mangiferin cũng có thể cải thiện tình trạng sa sút trí nhớ cholinergic lâu dài bằng cách ức chế AChE hoặc kích thích thụ thể cholinergic và ức chế kích hoạt NF-kappaB.12,30 Tác dụng đối với bệnh Parkinson: Các ảnh hưởng nghiêm trọng của neuropathol đối với bệnh Parkinson bao gồm giảm mạnh dopamine thể vân và giảm khả năng điều hòa chất vận chuyển dopamine thể vân trong con đường nigrostriatal. Xiong và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của saponin tổng số trong cây Tri mẫu trên hệ thống dopaminergic trong một mô hình bệnh Parkinson mãn tính.