Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xu hướng đổi mới giáo dục trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam đặt trọng tâm vào việc chuyển từ trang bị kiến thức hàn lâm sang phát triển năng lực, gắn liền việc học với thực tiễn. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu; Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 28) chỉ rõ phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh và rèn luyện kỹ năng vận dụng vào thực tiễn; Chỉ thị 55/2008/CT-BGD&ĐT và Chỉ thị 40-CT/TW nhấn mạnh vai trò ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Môn Vật lí ở trường phổ thông là môn khoa học thực nghiệm, hầu hết kiến thức được hình thành từ quan sát và thí nghiệm.

Tuy nhiên, việc triển khai thí nghiệm tại các trường trung học phổ thông (THPT) gặp nhiều bất cập: thiết bị thí nghiệm được trang cấp còn thiếu, tỉ lệ hư hỏng cao, đa số chỉ dừng ở mức độ định tính; giáo viên còn ngại sử dụng hoặc lạm dụng thí nghiệm mang tính minh họa áp đặt. Các giải pháp khắc phục đơn lẻ như tự tạo thí nghiệm đơn giản thường thiếu tính chính xác định lượng, trong khi việc ứng dụng thí nghiệm trên máy vi tính (mô phỏng, thí nghiệm ảo) nếu lạm dụng sẽ làm giảm khả năng rèn luyện thao tác thực hành tay chân của học sinh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu độc lập từng loại hình thí nghiệm hoặc mới dừng ở việc kết hợp hai thành tố (thí nghiệm trang cấp với công nghệ thông tin, hoặc thí nghiệm tự tạo với công nghệ thông tin). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về việc sử dụng phối hợp đồng bộ cả ba loại hình thí nghiệm (thí nghiệm được trang cấp, thí nghiệm tự tạo và thí nghiệm trên máy vi tính) trong dạy học Vật lí ở trường THPT.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các nguyên tắc, quy trình dạy học sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học một số kiến thức phần Nhiệt học Vật lí 10 THPT, góp phần nâng cao chất lượng học tập môn Vật lí cho học sinh.

Giả thuyết khoa học

Nếu dạy học vật lí ở trường phổ thông được tiến hành theo quy trình sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập cho học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác lập 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông.
  2. Đề xuất nguyên tắc, biện pháp và quy trình sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông.
  3. Vận dụng quy trình sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm để thiết kế một số tiến trình dạy học phần Nhiệt học, Vật lí 10 THPT.
  4. Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học vật lí ở trường phổ thông với việc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung kiến thức: Phần Nhiệt học trong chương trình Vật lí 10 THPT.
    • Phương tiện thí nghiệm: Ba nhóm thí nghiệm chính gồm thí nghiệm được trang cấp (gọi tắt là thí nghiệm), thí nghiệm tự tạo và thí nghiệm trên máy vi tính (tập trung vào 4 dạng: mô phỏng thí nghiệm, thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phim thí nghiệm).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Tháp hiệu quả phương tiện dạy học: J. Bruner chỉ ra mức độ lưu giữ tri thức tăng dần từ biểu tượng trừu tượng, ký hiệu ngôn ngữ đến việc thao tác trực tiếp trên vật thật; thí nghiệm là phương tiện thay thế gần đúng nhất đối tượng thực.
  • Thực trạng sử dụng thí nghiệm: Phân tích của các tác giả quốc tế trên 62 video bài giảng vật lí năm học 2004 - 2005 cho thấy tỉ lệ giải quyết nhiệm vụ học tập bằng thí nghiệm chỉ chiếm 14%.
  • Thí nghiệm tự tạo đơn giản: Josef Trna và Petr Novak (2009, Cộng hòa Séc) qua điều tra học sinh không chuyên đã kiểm chứng hiệu quả tạo động lực nhận thức của thí nghiệm đơn giản và hiện tượng nghịch lí, đặc biệt trong bồi dưỡng học sinh năng khiếu thông qua các dự án SYSTEM, EUSTD-web, MOSEM. Maja Stojanović và Elvira Đurđić chỉ ra việc thao tác với thí nghiệm đơn giản tác động tích cực đến nhận thức của học sinh và sự quan tâm của phụ huynh.
  • Ứng dụng máy vi tính: Mô hình "Trường học của tương lai" của Ricardo T. Gloria và chương trình DECS tại Philippines; các nghiên cứu về mô phỏng thí nghiệm và phim thí nghiệm; Chris Chiaverina và Michael Vollmer phân loại đối tượng sử dụng thí nghiệm và xây dựng định hướng sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí đến năm 2050, khẳng định vị trí song hành của thí nghiệm tự tạo và máy vi tính.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Quản lý và sử dụng phương tiện dạy học (PTDH): Dương Văn Cường, Nguyễn Thị Tuyết, Nguyễn Lâm Đức, Thiều Văn Nam, Lê Thị Tâm, Đặng Thị Thu Thủy, Trần Quốc Đắc, Phạm Ngọc Hải; thống kê danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT gồm 648 mục cho 18 môn, trong đó Vật lí có 161 loại thiết bị (đứng thứ hai sau Hóa học với 162 loại).
  • Vai trò của thí nghiệm vật lí: Phạm Thị Phú, Huỳnh Trọng Dương, Cao Tiến Khoa, Dương Xuân Quý, Trần Thị Thanh Thư khẳng định thí nghiệm là phương tiện trực quan và nguồn tri thức cơ bản.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT): Nguyễn Thị Hồng Chuyên, Nguyễn Văn Hiền, Quách Tất Kiên, Lê Phước Lượng, Phạm Tấn Ngọc Thụy, Phạm Văn Sơn. Phạm Xuân Quế đưa ra 2 quan điểm ứng dụng CNTT (khi phương tiện truyền thống không giúp nhận thức đầy đủ/chính xác, hoặc khi phương tiện truyền thống không hỗ trợ tốt hoạt động nhận thức tích cực, tự lực).
  • Thí nghiệm tự tạo: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Viết Thanh Minh; đề tài của Lê Văn Giáo, Đồng Thị Diện; các nghiên cứu của Chu Mạnh Nguyên, Nguyễn Ngọc Hưng, Dương Diệp Thanh Hiền, Trần Thị Huyền, Hà Văn Quỳnh, Nguyễn Anh Thuấn, Nguyễn Mạnh Thảo, Cao Thị Sông Hương, Nguyễn Thị Nhị, Trần Thùy Hương, Nguyễn Văn Biên, Mai Ngọc Anh.
  • Sử dụng phối hợp phương tiện: Trần Văn Thạnh đề xuất 3 nguyên tắc và quy trình 7 bước phối hợp thí nghiệm với phương tiện nghe nhìn cho học sinh lớp 9 THCS; Chu Thị Hồng Lâm đề xuất 5 biện pháp phát triển tư duy và 4 biện pháp phối hợp thí nghiệm với CNTT cho học sinh miền núi; Mông Thanh Dũng chỉ ra các tình huống cần phối hợp thí nghiệm và mô phỏng; Nguyễn Văn Cường đề xuất 5 nguyên tắc và 4 phương án phối hợp; Trần Thị Ngọc Ánh đề xuất 7 nguyên tắc và quy trình 5 bước phối hợp thí nghiệm tự tạo với máy vi tính; Phạm Xuân Quế đề xuất 3 nguyên tắc phối hợp các loại thí nghiệm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước chủ yếu xem xét sự phối hợp giữa hai thành tố đơn lẻ (thí nghiệm trang cấp + CNTT hoặc thí nghiệm tự tạo + CNTT) trên các nhóm đối tượng đặc thù (THCS hoặc học sinh miền núi). Luận án này giải quyết khoảng trống về việc xây dựng cơ sở lí luận, nguyên tắc và quy trình phối hợp đồng bộ cả ba loại hình: thí nghiệm trang cấp, thí nghiệm tự tạo và thí nghiệm trên máy vi tính trong dạy học phần Nhiệt học Vật lí 10 THPT dựa trên phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng bốn lý thuyết tâm lý học và hệ thống cơ sở lí luận dạy học bộ môn Vật lí:

  1. Thuyết xử lí thông tin: Dựa trên cơ chế hoạt động thần kinh cấp cao của Pavlov (sự hình thành phản xạ có điều kiện qua hai quá trình thần kinh cơ bản là hưng phấn và ức chế, tạo điểm hưng phấn ưu thế). Tiếp cận theo quan điểm xử lí thông tin mang tính kiến tạo (constructivist view), xem nhận thức là quá trình tích cực chuyển hóa kinh nghiệm mới vào cấu trúc tri thức sẵn có.
  2. Thuyết kiến tạo: Tư tưởng của J. Bruner xem tri thức do người học tự cấu trúc thông qua tương tác với đối tượng học tập. Quy trình dạy học kiến tạo gồm 5 bước: Câu hỏi của học sinh $\rightarrow$ Khảo sát cụ thể $\rightarrow$ Khám phá $\rightarrow$ Phản ánh $\rightarrow$ Kiến tạo tri thức.
  3. Thuyết đa trí tuệ: Howard Gardner (1983) xác lập 8 dạng trí thông minh (ngôn ngữ, logic - toán học, không gian, âm nhạc, cơ thể - vận động, giao tiếp, nội tâm, tự nhiên học). Đa số cá nhân nổi trội ở 3/8 dạng; dạy học cần huy động đa dạng các kênh tiếp nhận để kích hoạt tiềm năng người học.
  4. Thuyết về quy luật trí não: John Medina và Judy De Loache với thuyết tượng trưng kép (quy luật 2); chu kỳ tập trung chú ý không quá 10 phút (quy luật 4); 4 giai đoạn xử lý trí nhớ: mã hóa, lưu giữ, nhớ lại, quên (quy luật 5); quy luật củng cố nhắc lại (quy luật 6); ảnh hưởng tiêu cực của căng thẳng kéo dài (quy luật 8); quy trình tích hợp đa giác quan gồm 3 bước: Cảm nhận $\rightarrow$ Truyền thông tin $\rightarrow$ Nhận thức (quy luật 9).
  5. Lí luận về thí nghiệm vật lí: Định nghĩa thí nghiệm vật lí học tập theo Nguyễn Đức Thâm và cộng sự; hệ thống 4 chức năng nhận thức (nguồn tri thức, kiểm tra tri thức, vận dụng tri thức, bộ phận của phương pháp nhận thức) và 3 chức năng dạy học; 6 vai trò của thí nghiệm (hình thành thế giới quan khoa học, khắc phục quan niệm sai lầm, nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật tổng hợp, đơn giản hóa hiện tượng, tích cực hóa tư duy, rèn luyện đức tính chính xác - trung thực - cẩn thận - kiên trì).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu văn kiện Đảng, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu tâm lí học, lí luận dạy học và các công trình nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn giáo viên THPT nhằm đánh giá thực trạng sử dụng thiết bị thí nghiệm, thí nghiệm tự tạo, máy vi tính và mức độ phối hợp các phương tiện này trong dạy học Vật lí.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại các trường THPT qua 2 vòng thực nghiệm (vòng 1 để điều chỉnh quy trình; vòng 2 để kiểm chứng chính thức).
  • Phương pháp thống kê toán học: Thu thập điểm số bài kiểm tra ($x_i$), lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy (hội tụ lùi), tính toán các tham số đặc trưng thống kê và vẽ đồ thị phân bố điểm nhằm kiểm định sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Cơ sở dữ liệu thí nghiệm ảo và mô phỏng: Khai thác từ website PhET (Đại học Colorado) và hệ thống dữ liệu số hóa thí nghiệm vật lí.
  • Các hiện tượng thực tế và thiết bị tự tạo: Tận dụng vật liệu sẵn có trong đời sống để thiết kế dụng cụ thí nghiệm phần Nhiệt học.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (17 trang)

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về phương tiện dạy học, thí nghiệm vật lí, thí nghiệm tự tạo và ứng dụng công nghệ thông tin.

Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Luận điểm / Số liệu trích xuất chính
Nghiên cứu quốc tế Bruner; Josef Trna & Petr Novak; Maja Stojanović & Elvira Đurđić; Chris Chiaverina & Michael Vollmer; Ricardo T. Gloria. - Tháp hiệu quả PTDH của Bruner.
- Phân tích 62 video bài giảng: giải quyết nhiệm vụ bằng thí nghiệm chỉ chiếm 14%.
- Thí nghiệm tự tạo đơn giản tạo động lực nhận thức cao nhất cho học sinh không chuyên (khảo sát 2009 tại Séc).
- Phân loại thí nghiệm và định hướng tầm nhìn dạy học vật lí đến năm 2050.
Nghiên cứu trong nước Phạm Thị Phú; Nguyễn Lâm Đức; Phạm Xuân Quế; Nguyễn Thị Nhị; Trần Văn Thạnh; Chu Thị Hồng Lâm; Nguyễn Văn Cường; Trần Thị Ngọc Ánh. - Danh mục thiết bị dạy học THPT có 648 mục/18 môn; môn Vật lí có 161 thiết bị.
- Thực trạng: thiết bị thiếu, hỏng, giáo viên ngại sử dụng, thí nghiệm chủ yếu dùng để minh họa.
- Các mô hình kết hợp 2 thành tố: thí nghiệm với nghe nhìn (7 bước), thí nghiệm tự tạo với máy tính (5 bước).

Chương 1 kết luận về tính tất yếu của việc xây dựng mô hình phối hợp đồng bộ cả 3 loại hình thí nghiệm trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ (57 trang)

Chương 2 trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài:

  • Phân tích cơ sở tâm lí học: Tổng hợp cơ chế thần kinh học của Pavlov, thuyết kiến tạo Bruner, thuyết đa trí tuệ Gardner và 12 quy luật trí não Medina; làm rõ sự cần thiết của môi trường học tập đa giác quan ("nghe - nhìn - làm").
  • Hệ thống hóa lí luận về thí nghiệm: Phân tích bản chất, chức năng, vai trò của thí nghiệm; xác định đặc trưng của 3 loại hình:
    • Thí nghiệm được trang cấp: Tính chuẩn hóa cao, giúp hình thành kỹ năng thực hành chuẩn mực.
    • Thí nghiệm tự tạo: Gần gũi, kích thích hứng thú, tạo động lực nhận thức, giải quyết tính định tính nhưng hạn chế về tính chính xác định lượng.
    • Thí nghiệm trên máy vi tính (mô phỏng, ảo, phim thí nghiệm): Trực quan hóa các quá trình vi mô, diễn biến quá nhanh/chậm hoặc nguy hiểm, hỗ trợ xử lí số liệu.
  • Đánh giá thực trạng: Khảo sát mẫu giáo viên THPT về tính cần thiết, tần suất sử dụng, giai đoạn sử dụng và hiệu quả của từng loại hình thí nghiệm; chỉ ra việc sử dụng phối hợp còn mang tính tự phát.
  • Đề xuất nguyên tắc và quy trình phối hợp: Xác định các nguyên tắc sư phạm, biện pháp phối hợp hiệu quả và quy trình tổ chức dạy học phối hợp các loại hình thí nghiệm gắn với các giai đoạn của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.

CHƯƠNG 3. SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VẬT LÍ PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (45 trang)

Chương 3 cụ thể hóa quy trình lí thuyết vào nội dung chương trình:

  • Đặc điểm phần Nhiệt học Vật lí 10: Phân tích nội dung, cấu trúc và các khó khăn nhận thức của học sinh khi học về thuyết động học phân tử, chất khí, chất rắn, chất lỏng và sự chuyển thể.
  • Hệ thống hóa hiện tượng thực tế: Khai thác các hiện tượng thực tế phục vụ tạo tình huống có vấn đề: hai thỏi chì mặt đáy phẳng dính nhau, viên thuốc bẻ đôi không ghép lại được, lốp xe bơm căng dễ nổ ngày nắng, quả trứng lọt vào chai, đường ray xe lửa có khe hở, cốc vỡ khi rót nước sôi, ngâm trứng luộc vào nước lạnh, màng xà phòng, hiện tượng dính ướt/không dính ướt, hiện tượng mao dẫn ở ống hút, áo lông giữ ấm mùa đông.
  • Danh mục thí nghiệm được xây dựng:
    • Thí nghiệm trang cấp: Bộ thí nghiệm khảo sát định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt, sự nở vì nhiệt.
    • Thí nghiệm tự tạo: Thí nghiệm quả bóng bàn bị móp nhúng nước nóng, thổi phồng quả bóng bằng chai nước nóng, lấy đồng xu ra khỏi đĩa nước, nhấc cao đĩa bằng nến, thí nghiệm mao dẫn với hai ống hút khác kích thước, nhuộm màu và làm sạch màu khăn giấy.
    • Thí nghiệm trên máy vi tính: Mô phỏng sự nở vì nhiệt của vật rắn, mô phỏng quá trình giãn nở đẳng nhiệt, phim thí nghiệm quan hệ giữa thể tích và áp suất (khai thác từ nguồn PhET và cơ sở dữ liệu số hóa).
  • Thiết kế tiến trình dạy học: Xây dựng danh sách 10 tiến trình dạy học cụ thể theo quy trình phối hợp; trình bày chi tiết tiến trình bài "Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt".

CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (20 trang)

Chương 4 kiểm định tính khả thi và hiệu quả của đề tài:

  • Quy trình thực nghiệm: Thực hiện trên đối tượng học sinh lớp 10 THPT tại các trường được lựa chọn, chia thành nhóm thực nghiệm (TNg - học theo giáo án phối hợp thí nghiệm) và nhóm đối chứng (ĐC - học theo phương pháp thông thường).
  • Tiến trình 2 vòng:
    • Vòng 1: Đánh giá tính khả thi ban đầu, quan sát thái độ học tập và phân tích kết quả bài kiểm tra; từ đó điều chỉnh, hoàn thiện quy trình phối hợp các loại hình thí nghiệm.
    • Vòng 2: Tiến hành dạy học với quy trình đã chỉnh sửa trên diện rộng hơn.
  • Phân tích kết quả định lượng:
    • Đánh giá định tính: Nhóm TNg có sự hứng thú, tích cực làm việc nhóm, chủ động thao tác thí nghiệm và thảo luận giải quyết vấn đề.
    • Đánh giá định lượng: Lập bảng điểm số ($x_i$), bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy và tần suất tích lũy theo phần trăm. Đồ thị phân phối tần suất và đường tích lũy hội tụ lùi của nhóm TNg lệch phải so với nhóm ĐC, thể hiện chất lượng học tập của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Góp phần xây dựng và hoàn thiện cơ sở lí luận của việc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm (thí nghiệm trang cấp, thí nghiệm tự tạo, thí nghiệm trên máy vi tính) trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông dựa trên sự tích hợp các thuyết tâm lí học (xử lí thông tin, kiến tạo, đa trí tuệ, quy luật trí não).
  2. Xác định hệ thống nguyên tắc sư phạm định hướng cho việc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí.
  3. Xây dựng quy trình sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm gắn với các giai đoạn của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá bức tranh thực trạng về việc sử dụng thí nghiệm, thí nghiệm tự tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Vật lí tại các trường THPT.
  2. Thiết kế hệ thống 10 tiến trình dạy học cụ thể phần Nhiệt học Vật lí 10 THPT theo quy trình phối hợp các loại hình thí nghiệm, cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên phổ thông.
  3. Khẳng định hiệu quả nâng cao chất lượng học tập và phát triển hoạt động nhận thức của học sinh thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng có xử lí thống kê toán học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với giáo viên: Cần linh hoạt phối hợp các loại hình thí nghiệm trong từng giai đoạn dạy học; không lạm dụng thí nghiệm ảo thay thế hoàn toàn thí nghiệm thực; tích cực khai thác vật liệu đời sống để làm thí nghiệm tự tạo nhằm tạo tình huống có vấn đề.
  • Đối với cán bộ quản lí và nhà trường: Cần tổ chức các hội thi tự làm đồ dùng dạy học thường niên; trang bị và duy trì cơ sở vật chất phòng thí nghiệm, máy vi tính; đưa nội dung thực hành/thí nghiệm vào kiểm tra đánh giá để tạo động lực cho giáo viên và học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Luận án mới tập trung nghiên cứu và thực nghiệm trong phạm vi phần Nhiệt học thuộc chương trình Vật lí 10 THPT, chưa bao quát toàn bộ chương trình Vật lí cấp THPT.
  • Việc khai thác thí nghiệm trên máy vi tính chủ yếu tập trung vào 4 dạng (mô phỏng thí nghiệm, thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo, phim thí nghiệm) từ các nguồn sẵn có (như PhET) mà chưa đi sâu vào việc lập trình xây dựng các phần mềm mô phỏng chuyên biệt mới.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy trình phối hợp các loại hình thí nghiệm sang các phần kiến thức khác của chương trình Vật lí THPT (Cơ học, Điện học, Quang học, Vật lí hạt nhân).
  • Nghiên cứu áp dụng quy trình phối hợp thí nghiệm kết hợp với các phương pháp dạy học hiện đại khác và trên các đối tượng học sinh chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí: Tham khảo khung cơ sở lí luận tích hợp các học thuyết tâm lí học hiện đại với lí luận dạy học thực nghiệm, cùng phương pháp luận thiết kế và xử lí thực nghiệm sư phạm 2 vòng.
  • Giáo viên Vật lí tại các trường THPT: Sử dụng trực tiếp danh mục thí nghiệm tự tạo, nguồn thí nghiệm mô phỏng và 10 tiến trình bài dạy phần Nhiệt học đã được kiểm chứng.
  • Cán bộ quản lí giáo dục và chỉ đạo bộ môn tại các Sở/Phòng Giáo dục & Đào tạo: Định hướng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về kỹ năng tự làm thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin đúng mức độ sư phạm.

Nội dung đáng tham khảo

  • Khung lí luận phân tích vai trò bổ trợ lẫn nhau giữa 3 loại hình thí nghiệm tại Chương 2.
  • Bản thiết kế chi tiết tiến trình dạy học bài "Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt" tại Chương 3.
  • Hệ thống bảng biểu thống kê toán học và đồ thị phân phối tần suất tích lũy tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu phối hợp những loại hình thí nghiệm cụ thể nào?

Luận án tập trung phối hợp 3 loại hình thí nghiệm: (1) Thí nghiệm được trang cấp ở trường THPT; (2) Thí nghiệm tự tạo đơn giản từ vật liệu đời sống; (3) Thí nghiệm trên máy vi tính (bao gồm 4 dạng: mô phỏng thí nghiệm, thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phim thí nghiệm).

2. Vì sao tác giả cho rằng không nên chỉ sử dụng độc lập thí nghiệm tự tạo hoặc thí nghiệm trên máy vi tính?

Thí nghiệm tự tạo tạo hứng thú và động lực nhận thức cao nhưng đa số chỉ đáp ứng yêu cầu định tính, khó chính xác về mặt định lượng. Thí nghiệm trên máy vi tính trực quan hóa tốt các quá trình vi mô nhưng nếu lạm dụng sẽ làm mất đi cơ hội rèn luyện kĩ năng thao tác thực hành tay chân và niềm tin vào tính chân thực của hiện thực khách quan. Việc phối hợp giúp các loại hình bổ trợ ưu điểm và khắc phục nhược điểm của nhau.

3. Những học thuyết tâm lí học nào được sử dụng làm nền tảng cho việc phối hợp thí nghiệm?

Luận án sử dụng 4 học thuyết: (1) Thuyết xử lí thông tin (dựa trên cơ chế thần kinh học của Pavlov và quan điểm xử lí thông tin kiến tạo); (2) Thuyết kiến tạo của J. Bruner; (3) Thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner (8 dạng trí thông minh); (4) Thuyết về quy luật trí não của John Medina (12 quy luật trí não) kết hợp thuyết tượng trưng kép của Judy De Loache.

4. Luận án đã thiết kế bao nhiêu tiến trình dạy học cụ thể và thuộc nội dung nào?

Luận án đã thiết kế 10 tiến trình dạy học cụ thể áp dụng quy trình phối hợp các loại hình thí nghiệm cho phần Nhiệt học trong chương trình Vật lí 10 THPT, trong đó tiến trình bài "Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt" được trình bày chi tiết mẫu.

5. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tổ chức như thế nào để kiểm định giả thuyết?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng trên các nhóm đối chứng (ĐC) và thực nghiệm (TNg) tại các trường THPT. Kết quả kiểm tra được xử lí bằng phương pháp thống kê toán học qua các bảng điểm số, bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy và các tham số đặc trưng, chứng minh nhóm thực nghiệm đạt kết quả học tập cao hơn nhóm đối chứng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10 THPT" đã giải quyết bài toán cấp thiết về nâng cao hiệu quả phương tiện dạy học bộ môn Vật lí ở trường phổ thông. Tác giả đã tích hợp các học thuyết tâm lí học nhận thức để xây dựng hệ thống nguyên tắc và quy trình phối hợp đồng bộ giữa thí nghiệm trang cấp, thí nghiệm tự tạo và thí nghiệm trên máy vi tính theo định hướng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. Hệ thống 10 tiến trình dạy học phần Nhiệt học lớp 10 được kiểm chứng qua hai vòng thực nghiệm sư phạm với các dữ liệu thống kê toán học rõ ràng, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động giảng dạy Vật lí THPT.