Tổng quan nghiên cứu

Phong trào Thơ mới giai đoạn 1930 - 1945 là cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch sử văn học dân tộc, đánh dấu bước chuyển mình căn bản từ thi pháp trung đại quy phạm sang thi pháp hiện đại tự do. Từ năm 1988, các tác phẩm Thơ mới đã chính thức được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông và chiếm dung lượng quan trọng với 7 bài dạy chính thức phân bổ trong 8 tiết học cùng hệ thống bài đọc thêm phong phú ở lớp 11. Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy, có tới hơn 80% giáo viên vẫn lúng túng trong việc cắt nghĩa nội dung tư tưởng nghệ thuật, thường sa vào lối bình tán chủ quan, phân tích xã hội học dung tục và thoát ly văn bản nghệ thuật.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn mã số 601410 của tác giả Nguyễn Thị Lượm, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Trần Khánh Thành tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2010, đã giải quyết căn cơ vấn đề cấp thiết này. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng hệ thống phương pháp giảng dạy Thơ mới dựa trên nền tảng thi pháp học, chuyển dịch trọng tâm từ lối truyền thụ một chiều sang định hướng học sinh tự giải mã cấu trúc tác phẩm. Phạm vi nghiên cứu bao quát các đỉnh cao thi ca giai đoạn 1930 - 1945 trong mối liên hệ trực tiếp với 2 bộ sách giáo khoa thí điểm ban hành năm 2004. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa học thuật to lớn khi nâng cao tỷ lệ tiếp thu chủ động của học sinh lên hơn 30%, đồng thời thiết lập quy chuẩn khoa học giúp 100% giáo viên văn trung học phổ thông làm chủ công cụ thi pháp thể loại trong thiết kế bài giảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết thi pháp học hiện đại bắt nguồn từ quan niệm nguyên hợp của Aristotle, phát triển qua các công trình kinh điển của Mikhail Khrapchenko, Đỗ Đức Hiểu và các chuyên luận thi pháp học hàng đầu tại Việt Nam của Giáo sư Trần Đình Sử, Giáo sư Lê Bá Hán. Thi pháp học được xác định là khoa học khảo sát hình thức văn học trong sự thống nhất toàn vẹn với nội dung, lấy việc giải mã hình thức mang tính quan niệm làm điểm tựa tiếp cận bản thể nghệ thuật. Đi cùng với đó là lý thuyết dạy học hiện đại lấy người học làm trung tâm, gắn kết chặt chẽ trục tích hợp Đọc văn và Làm văn theo chuẩn năng lực tiếp nhận.

Mô hình nghiên cứu triển khai qua 4 khái niệm trụ cột: cái tôi trữ tình bản ngã (chuyển đổi từ chữ ta phi ngã sang chữ tôi cá nhân), không gian nghệ thuật (không gian tâm lý, không gian bối cảnh, không gian vũ trụ), thời gian nghệ thuật (thời gian trần thuật và thời gian tâm tưởng) cùng điểm nhìn nghệ thuật (điểm nhìn tác giả, điểm nhìn tâm lý và điểm nhìn tu từ). Hệ thống này tạo thành bộ công cụ toàn diện giúp bóc tách chỉnh thể thẩm mỹ của thi phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ khảo sát hệ số 10 văn bản Thơ mới tiêu biểu trong 2 bộ sách giáo khoa Ngữ văn 11 thí điểm theo Quyết định số 47/2002/QĐ-Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp dữ liệu thực nghiệm trên 2 giáo án mẫu là bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử và Vội vàng của Xuân Diệu. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống ngữ liệu Thơ mới giảng dạy chính khóa và đọc thêm bắt buộc, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu mục đích nhằm đại diện trọn vẹn cho các gương mặt tiêu biểu: Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Huy Cận, Nguyễn Bính, Thế Lữ và Bích Khê.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê định lượng tần suất ngôn từ (như từ chỉ con số, thán từ, vần điệu), phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh đối chiếu liên thể loại và phương pháp hệ thống cấu trúc. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa được các yếu tố hình thức nghệ thuật trước khi đưa ra nhận định bản chất, khắc phục triệt để lối cảm thụ tùy tiện. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ giai đoạn khảo sát lý luận, đánh giá thực trạng đến thiết kế thực nghiệm sư phạm và nghiệm thu hoàn tất trong năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện sự bùng nổ của cái tôi cá nhân trữ tình qua tần suất xuất hiện dày đặc của đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất và con số một đơn lẻ. Qua khảo sát hơn 50 bài thơ tiêu biểu, con số một mang cảm giác cô đơn xuất hiện với tần số vượt trội trong sáng tác của Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên và Hàn Mặc Tử, phản ánh sự giải phóng ý thức cá nhân thoát khỏi khuôn khổ lễ giáo phong kiến nghìn năm.

Thứ hai, ngôn ngữ Thơ mới ghi nhận bước nhảy vọt về từ vựng và cú pháp, tăng hơn 60% các kết hợp từ lạ hóa phi logic truyền thống và cấu trúc chuyển đổi cảm giác. Điển hình như các cấu trúc độc đáo của Xuân Diệu với các cụm từ đọng lại ấn tượng mạnh như tháng Giêng ngon như một cặp môi gần, khúc nhạc thơm, hay cách gieo vần bằng tuyệt đối trong 7 thi phẩm đặc sắc của Bích Khê để tạo trường nhạc tính mê hoặc.

Thứ ba, thực trạng giảng dạy tại các trường trung học phổ thông cho thấy có tới 75% tiết thao giảng vẫn mang tính chất độc diễn, áp đặt cảm xúc có sẵn của giáo viên; hơn 85% học sinh rơi vào trạng thái tiếp thu thụ động, thiếu năng lực tự đọc hiểu và chỉ ghi nhớ kiến thức dưới dạng học thuộc lòng máy móc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên xuất phát từ việc giáo viên thiếu phương pháp luận khoa học để giải mã tác phẩm, đồng thời các tài liệu hướng dẫn sư phạm chu kỳ 1997 - 2000 chưa làm rõ ranh giới giữa giảng văn truyền thống và dạy học tác phẩm văn chương theo trục thể loại. So sánh với các công trình nghiên cứu của Hoài Thanh trong Thi nhân Việt Nam năm 1942 hay chuyên luận của Trần Đình Sử năm 1995, luận văn đã tiến thêm một bước dài khi chuyển hóa các tri thức thi pháp học hàn lâm thành quy trình dạy học 4 bước tường minh, khả thi trong lớp học phổ thông.

Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm được tổng hợp trực quan qua Bảng phân loại các bình diện thi pháp (ngữ âm, từ vựng, điểm nhìn, thời - không gian) và Biểu đồ so sánh kết quả học tập giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Kết quả trên biểu đồ minh chứng rõ nét: điểm kiểm tra năng lực cảm thụ và kỹ năng phân tích độc lập của học sinh nhóm thực nghiệm tăng 28,5% so với nhóm đối chứng, đồng thời mức độ chủ động phát biểu xây dựng bài tăng từ 18% lên 62% sau khi áp dụng phương pháp tiếp cận thi pháp học.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình 4 bước dạy học đọc hiểu Thơ mới từ góc độ thi pháp trong toàn bộ hệ thống trường phổ thông: Đọc diễn cảm nắm bắt âm điệu - Khắc họa điểm sáng thẩm mỹ ngôn từ - Định hướng vấn đề tư tưởng cốt lõi - Đối chiếu tác phẩm với các loại hình nghệ thuật tương đồng. Chỉ tiêu đặt ra là 100% giáo viên bộ môn áp dụng chuẩn xác quy trình này trong các tiết giảng văn từ học kỳ 1 năm học. Chủ thể thực hiện là tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông.

Thứ hai, thiết kế và ban hành bộ giáo án mẫu thể nghiệm thi pháp cho toàn bộ 10 tác phẩm Thơ mới trong chương trình lớp 11, lấy trọng tâm là phân tích cấu trúc không gian, thời gian và điểm nhìn nghệ thuật. Mục tiêu cụ thể là nâng cao 35% điểm số trung bình môn văn của học sinh trong vòng 12 tháng triển khai. Chủ thể thực hiện là đội ngũ giáo viên cốt cán phối hợp cùng chuyên viên phụ trách môn học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Thứ ba, tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về lý luận thi pháp học ứng dụng và kỹ năng giải mã văn bản nghệ thuật cho đội ngũ giáo viên Ngữ văn. Target metric là đạt 95% giáo viên đạt chuẩn năng lực phân tích thi pháp học hiện đại sau các kỳ sát hạch chuyên môn. Chủ thể thực hiện là các trường Đại học Sư phạm, Viện nghiên cứu kết hợp với phòng giáo dục trung học.

Thứ tư, đổi mới toàn diện cấu trúc đề kiểm tra đánh giá định kỳ theo hướng loại bỏ 100% các câu hỏi kiểm tra ghi nhớ máy móc, chuyển sang các câu hỏi mở yêu cầu phát hiện và phân tích giá trị biểu đạt của các tín hiệu nghệ thuật đặc sắc. Thời gian áp dụng bắt đầu từ các kỳ thi học kỳ trong năm học hiện hành. Chủ thể chịu trách nhiệm là Ban giám hiệu và Hội đồng chuyên môn nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm giáo viên Ngữ văn trung học phổ thông là đối tượng thụ hưởng trực tiếp, giúp chuyển đổi triệt để phương thức giảng dạy từ độc diễn sang tổ chức cho học sinh tự chiếm lĩnh văn bản, ứng dụng thành công 2 giáo án mẫu bài Đây thôn Vĩ Dạ và Vội vàng vào thực tiễn lớp học hàng ngày.

Nhóm sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn và Lý luận dạy học tìm thấy trong luận văn một khung tham chiếu lý thuyết vững chắc, kết hợp hài hòa giữa thi pháp học hàn lâm và phương pháp dạy học hiện đại để làm tài liệu nền tảng cho các khóa luận, luận văn tốt nghiệp.

Nhóm chuyên viên chỉ đạo chuyên môn, tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu làm luận cứ khoa học để xây dựng hệ thống câu hỏi đọc hiểu theo trục thi pháp thể loại, hoàn thiện các bộ tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ mới.

Nhóm các nhà nghiên cứu lịch sử văn học, phê bình thi pháp và độc giả yêu mến thơ ca giai đoạn 1930 - 1945 có thêm góc nhìn hệ thống, sâu sắc về bản chất cuộc cách mạng nghệ thuật của phong trào Thơ mới dưới lăng kính thi pháp học cấu trúc.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp tiếp cận Thơ mới từ thi pháp học khác biệt như thế nào so với cách giảng văn truyền thống? Phương pháp thi pháp học bám sát văn bản, lấy việc phân tích các yếu tố hình thức nghệ thuật như ngôn từ, nhịp điệu, không gian và thời gian làm chìa khóa mở ra nội dung tư tưởng. Ngược lại, phương pháp truyền thống thường tách rời hình thức, sa đà vào hoàn cảnh sáng tác và bình tán chủ quan thoát ly tác phẩm.

Bốn bước cốt lõi trong quy trình phân tích Thơ mới theo thi pháp học gồm những gì? Quy trình gồm 4 bước mạch lạc: Đọc diễn cảm để hòa nhịp vào trường cảm xúc của tác giả; Khắc họa điểm sáng thẩm mỹ thông qua nhãn tự và cấu trúc ngữ pháp độc đáo; Định hướng vào tư tưởng nhân sinh cốt lõi; Đối chiếu liên nghệ thuật với hội họa, âm nhạc để mở rộng biên độ cảm thụ.

Làm thế nào để nhận diện điểm sáng thẩm mỹ trong một bài Thơ mới? Điểm sáng thẩm mỹ được nhận diện qua các yếu tố ngôn từ mang tính lạ hóa, các thán từ bộc lộ trực tiếp nội tâm như từ sao trong câu mở đầu bài Đây thôn Vĩ Dạ, hoặc sự phối hợp thanh bằng trắc đặc biệt, từ ngữ đa nghĩa tạo ra nhiều tầng liên tưởng mới lạ cho thi phẩm.

Việc phân tích cấu trúc hình thức theo thi pháp học có làm giờ dạy văn bị khô khan không? Hoàn toàn không, bởi hình thức trong thi pháp học là hình thức mang tính quan niệm và chan chứa cảm xúc. Khi học sinh tự mình khám phá ra vẻ đẹp của nhịp điệu, nhạc tính và hình ảnh, các em sẽ thấu hiểu sâu sắc tư tưởng nghệ thuật, từ đó gia tăng niềm hứng thú thẩm mỹ tự thân.

Kết quả thực nghiệm sư phạm trong luận văn được đánh giá dựa trên tiêu chí nào? Nghiên cứu đánh giá dựa trên 2 tiêu chí định lượng và định tính: mức độ hứng thú, khả năng tự phát hiện điểm sáng thẩm mỹ của học sinh trong giờ học, và kết quả điểm số bài kiểm tra viết phân tích tác phẩm tăng trưởng 28,5% so với phương pháp dạy học cũ.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết triệt để vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Thơ mới bằng 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận thi pháp học hiện đại và xác lập nguyên tắc vận dụng vào môn Ngữ văn trung học phổ thông.
  • Chỉ rõ thực trạng giảng dạy thụ động, phân tích nguyên nhân và đề xuất định hướng đổi mới theo trục tích hợp thể loại.
  • Khám phá chiều sâu bản thể của Thơ mới 1930 - 1945 qua các bình diện cái tôi trữ tình, không gian, thời gian và nhạc tính phong phú.
  • Xây dựng hoàn chỉnh quy trình sư phạm 4 bước khoa học, khắc phục triệt để lối bình tán xã hội học dung tục.
  • Thiết kế thành công các giáo án mẫu thực nghiệm đạt hiệu quả vượt trội, nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ của học sinh.

Kế hoạch hành động tiếp theo trong 24 tháng tới là triển khai nhân rộng quy trình 4 bước đến toàn bộ các trường trung học phổ thông trên địa bàn, đồng thời số hóa hệ thống giáo án thực nghiệm thành kho học liệu mở. Hãy áp dụng ngay phương pháp tiếp cận thi pháp học vào từng giờ dạy văn để khơi dậy ngọn lửa sáng tạo và nâng tầm năng lực cảm thụ văn học cho thế hệ trẻ hôm nay.