Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hà Như Quỳnh, chuyên ngành Giáo dục tiểu học, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (hoàn thành tháng 5 năm 2023 dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Việt Quỳnh), được thực hiện trong bối cảnh ngành Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đẩy mạnh đổi mới căn bản, toàn diện theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018). Trọng tâm của quá trình chuyển đổi này là chuyển từ lối truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, trong đó người học giữ vai trò trung tâm của hoạt động nhận thức.
Ở bậc tiểu học, Tự nhiên và Xã hội (TNXH) là môn học có tính tích hợp cao, tổng hợp kiến thức từ Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học để cung cấp những hiểu biết ban đầu về đời sống, môi trường tự nhiên và xã hội. Trong chương trình lớp 1, môn học được cấu trúc thành 6 chủ đề: Gia đình; Trường học; Cộng đồng và địa phương; Thực vật và động vật; Con người và sức khoẻ; Trái đất và bầu trời. Chủ đề "Con người và sức khỏe" cung cấp kiến thức nền tảng về trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng, cơ thể người, cách phòng tránh bệnh thông thường, đồng thời rèn luyện kỹ năng tự chăm sóc, ứng xử an toàn trong đời sống hằng ngày.
Thực tiễn giảng dạy tại các trường tiểu học cho thấy việc sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh vẫn còn những hạn chế nhất định. Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là phương pháp đóng vai (PPĐV) nhằm hình thành các kỹ năng và phát triển năng lực cho học sinh đầu cấp tiểu học còn gặp nhiều lúng túng. Từ bối cảnh đó, tác giả đặt ra vấn đề nghiên cứu: việc vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học chủ đề "Con người và sức khỏe" môn TNXH lớp 1 có những thuận lợi, khó khăn gì và cần được tổ chức theo quy trình nào để phát triển năng lực cho học sinh.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, xây dựng quy trình vận dụng phương pháp đóng vai và đề xuất thiết kế hoạt động dạy học nội dung “Con người và sức khỏe” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 nhằm phát huy hiệu quả phương pháp giảng dạy này và nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Giả thuyết khoa học: Nếu đưa ra quy trình vận dụng phương pháp đóng vai, thiết kế được các hoạt động trong chủ đề “Con người và sức khỏe” ở Tự nhiên và Xã hội 1 phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và thực hiện các đề xuất trong nghiên cứu thì chất lượng dạy học môn TNXH của học sinh sẽ được nâng cao.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn của việc sử dụng PPĐV trong dạy học chủ đề “Con người và sức khỏe” môn Tự nhiên và Xã hội 1.
- Đề xuất và thực nghiệm cách thức vận dụng PPĐV trong dạy học chủ đề “Con người và sức khỏe” Tự nhiên và Xã hội 1 nhằm phát triển năng lực cho học sinh; qua đó nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường tiểu học.
- Đánh giá hiệu quả và chất lượng thông qua việc thực nghiệm sư phạm khi sử dụng PPĐV trong dạy học chủ đề “Con người và sức khỏe” Tự nhiên và Xã hội 1.
- Khách thể nghiên cứu: Phương pháp đóng vai trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh.
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp đóng vai trong dạy học chủ đề “Con người và sức khỏe” nhằm phát triển năng lực cho học sinh thông qua môn Tự nhiên và Xã hội 1.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trường Tiểu học Thủ Lệ (địa chỉ số 3, ngõ 9 Đào Tấn, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
- Thời gian: Năm học 2022 - 2023.
- Nội dung: Các biện pháp và quy trình tổ chức dạy học bằng phương pháp đóng vai trong phạm vi chủ đề “Con người và sức khỏe” môn TNXH lớp 1.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và các công trình khoa học giáo dục trong và ngoài nước:
- Cơ sở pháp lý và định hướng đổi mới: Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII; Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Điều 7 Luật Giáo dục năm 2019 yêu cầu phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; Chương trình tổng thể và Chương trình giáo dục phổ thông môn Tự nhiên và Xã hội năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Khung khái niệm về năng lực:
- Tác giả trích dẫn định nghĩa năng lực từ Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 1995), quan điểm của Chu Thị Thủy An, tài liệu của Cơ quan Đào tạo Quốc gia Úc, và cấu trúc năng lực của Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường gồm 4 thành phần: Năng lực chuyên môn (Professional competency), Năng lực phương pháp (Methodical competency), Năng lực xã hội (Social competency), và Năng lực cá thể (Individual competency).
- Theo CTGDPT 2018, hệ thống năng lực cốt lõi gồm: 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo) và 7 năng lực chuyên môn (Ngôn ngữ, Tính toán, Khoa học, Công nghệ, Tin học, Thẩm mĩ, Thể chất).
- Năng lực Khoa học (NLKH) trong môn TNXH cấp tiểu học gồm 3 thành phần cốt lõi: Nhận thức khoa học tự nhiên; Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
- Lý luận về phương pháp đóng vai (PPĐV):
- Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế: Mark Chesler và Robert Fox (Role-Playing Methods in the Classroom); Carleton College; Sheffield Hallam University; Klein, A. F. (1959, How to Use Role Playing Effectively); Shaftel G. và Shaftel F. (1952, Role Playing the Problem Story); Hilbert Meyer; Xavier Roegiers (1996).
- Các công trình trong nước: Bùi Hiền (2001); Tưởng Thị Thùy (2017); TS. Nguyễn Đức Vũ (2005); Nguyễn Thị Thấn (2015).
- Khái niệm tổng quát được rút ra: Phương pháp đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh tham gia giải quyết một tình huống của nội dung học tập gắn liền với thực tế cuộc sống bằng cách diễn xuất một cách ngẫu hứng, có thể không cần kịch bản hoặc luyện tập trước.
- Đặc điểm tâm lý học sinh lớp 1: Phân tích đặc điểm nhận thức cảm tính (tri giác đại thể, gắn với trực quan, mang tính xúc cảm) và nhận thức lý tính (tư duy trực quan hành động chiếm ưu thế; trí tưởng tượng đơn giản, chưa bền vững; ngôn ngữ nói phát triển, bước đầu tiếp cận ngôn ngữ viết; chú ý không chủ định chiếm ưu thế; trí nhớ trực quan hình tượng và ghi nhớ máy móc chiếm ưu thế; ý chí phụ thuộc yêu cầu của người lớn; nhân cách đang trong quá trình hình thành).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hóa lý thuyết.
- Phương pháp quan sát, điều tra: Khảo sát bằng phiếu hỏi (phiếu thăm dò ý kiến), trò chuyện, phỏng vấn sâu, quan sát trực tiếp tiết dạy và học của giáo viên và học sinh.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các số liệu điều tra thực trạng và kết quả thực nghiệm sư phạm.
- Nguồn dữ liệu: Khảo sát trực tiếp tại Trường Tiểu học Thủ Lệ, quận Ba Đình, Hà Nội trên 20 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn TNXH lớp 1 và 72 học sinh (gồm 36 học sinh lớp 1A và 36 học sinh lớp 1B).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu về PPĐV trên thế giới và tại Việt Nam, làm rõ khái niệm năng lực, năng lực khoa học trong môn TNXH, các định hướng phương pháp dạy học theo CTGDPT 2018, đặc trưng ưu - nhược điểm của PPĐV và đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 1.
Về mặt thực tiễn, tác giả khảo sát tại Trường Tiểu học Thủ Lệ (trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 với 15 phòng học, gần 600 học sinh, cơ sở vật chất đồng bộ). Thực trạng được tổng hợp qua các bảng số liệu cụ thể:
Bảng 1.1: Những thuận lợi và khó khăn về cơ sở vật chất của trường Tiểu học Thủ Lệ, quận Ba Đình, Hà Nội
| STT |
Nội dung |
Thuận lợi |
Khó khăn |
| 1 |
Phòng học |
Trường học đầy đủ hệ thống phòng học, phòng chức năng, nhà đa năng, thư viện, thang máy; hiện đại, đáp ứng mục tiêu trường chất lượng cao. |
Không gian lớp học chưa được rộng rãi. |
| 2 |
Bàn ghế học sinh |
Đã có đầy đủ bàn ghế cho tất cả học sinh. Bàn ghế đúng tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế. |
Không có khó khăn. |
| 3 |
Các phương tiện, thiết bị dạy học |
Đã được trang bị đầy đủ, tiện nghi. |
Không có khó khăn. |
Bảng 1.2: Nhận thức của giáo viên tiểu học về khái niệm của phương pháp đóng vai trong dạy học môn TNXH
| STT |
Các quan niệm |
Số ý kiến |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Phương pháp đóng vai là phương pháp học sinh được hóa thân, rèn luyện những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ của bản thân thông qua các tình huống giả định. |
0 |
0 |
| 2 |
Phương pháp đóng vai là phương pháp nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy. |
0 |
0 |
| 3 |
Phương pháp đóng vai là phương pháp giáo viên tổ chức cho học sinh giải quyết một tình huống cụ thể liên quan đến bài học thông qua đóng vai bằng cách diễn xuất một cách ngẫu hứng, có thể không cần kịch bản hoặc luyện tập trước. |
20 |
100 |
| 4 |
Phương pháp đóng vai là phương pháp giáo viên dựa trên các cách giải quyết các tình huống đóng vai của học sinh để đưa ra câu hỏi nhằm thấy được cảm xúc, thái độ của học sinh khi thực hiện ứng xử, rút ra được bài học (đúng hay sai). |
0 |
0 |
Bảng 1.3: Kết quả nhận thức của giáo viên về ý nghĩa của phương pháp đóng vai trong dạy học môn TNXH
| STT |
Ý nghĩa |
Số ý kiến |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Khai thác được vốn kinh nghiệm của HS, giúp học sinh tiếp thu kiến thức tự giác, tích cực. |
0 |
0 |
| 2 |
Giờ học sôi nổi, hấp dẫn góp phần nâng cao hiệu quả dạy học, thực hiện yêu cầu “chơi mà học". |
0 |
0 |
| 3 |
Cả hai nội dung trên. |
20 |
100 |
Bảng 1.4: Tổ chức đóng vai cho học sinh trong dạy học chủ đề “Con người và sức khỏe” lớp 1
| STT |
Mức độ |
Số giáo viên |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Thường xuyên |
16 |
80 |
| 2 |
Thỉnh thoảng |
4 |
20 |
| 3 |
Hiếm khi |
0 |
0 |
| 4 |
Chưa bao giờ |
0 |
0 |
Bảng 1.5: Hứng thú của học sinh khi tham gia đóng vai trong dạy học chủ đề “Con người và sức khỏe” lớp 1
| STT |
Cách biểu hiện của HS |
Lớp 1A (36 HS) - SL |
Lớp 1A (36 HS) - % |
Lớp 1B (36 HS) - SL |
Lớp 1B (36 HS) - % |
| 1 |
Thích thú |
30 |
83,3 |
28 |
77,8 |
| 2 |
Bình thường |
6 |
16,7 |
8 |
22,2 |
| 3 |
Ít hứng thú |
0 |
0 |
0 |
0 |
| 4 |
Không hứng thú |
0 |
0 |
0 |
0 |
Về nguyên nhân thực trạng, tác giả chỉ ra rằng giáo viên đã tích cực ứng dụng phương pháp dạy học trực quan, tình huống rõ ràng, phù hợp thực tế. Học sinh lớp 1 có tâm lý hiếu động, thích khám phá và có nhu cầu đóng vai cao. Tuy nhiên, hạn chế về diện tích phòng học khiến việc di chuyển, kê dọn bàn ghế khi phân vai làm tốn thời gian tiết học.
Chương 2: Vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học chủ đề “Con người và sức khỏe” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Chương 2 tập trung phân tích nội dung, mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chủ đề "Con người và sức khỏe", phân loại các dạng bài học và đề xuất các nguyên tắc sư phạm cùng quy trình triển khai:
- Các nguyên tắc vận dụng PPĐV (4 nguyên tắc):
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học: Đảm bảo nội dung tình huống chính xác về mặt kiến thức sức khỏe, đồng thời định hướng hành vi, phẩm chất tích cực.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học: Các hoạt động đóng vai phải đi từ đơn giản đến phức tạp, bám sát logic nội dung bài học.
- Nguyên tắc thống nhất vai trò chủ đạo của người dạy và vai trò tích cực, tự giác, sáng tạo độc lập của học sinh trong dạy học: Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, trọng tài; học sinh tự chủ thể hiện cảm xúc, ngôn ngữ và tìm cách xử lý tình huống.
- Nguyên tắc đảm bảo tính vững chắc và sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh: Củng cố kiến thức đã học thông qua hành động thực tiễn, biến nhận thức thành kỹ năng và thói quen sinh hoạt an toàn.
- Quy trình dạy học bằng phương pháp đóng vai: Xác định mục tiêu bài học; xây dựng tình huống mở gắn liền với thực tiễn; phân chia nhóm và giao nhiệm vụ; học sinh thực hiện sắm vai; tổ chức thảo luận, phân tích sau khi diễn; giáo viên kết luận, rút ra bài học nhận thức và hành vi.
- Thiết kế bài dạy minh họa: Tác giả tiến hành thiết kế các giáo án mẫu trong chủ đề “Con người và sức khỏe” theo cấu trúc hướng tới phát triển năng lực, tích hợp các tình huống đóng vai xử lý vấn đề vệ sinh cá nhân, phòng tránh tai nạn và giữ gìn an toàn.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm:
- Mục đích thực nghiệm: Đánh giá hiệu quả của quy trình và các bài dạy thiết kế bằng PPĐV đối với chất lượng học tập và năng lực khoa học của học sinh.
- Đối tượng và phạm vi thực nghiệm: Thực hiện trên 72 học sinh thuộc 2 lớp 1A và 1B tại Trường Tiểu học Thủ Lệ trong năm học 2022 - 2023 (chia thành lớp thực nghiệm - TN và lớp đối chứng - ĐC).
- Phương pháp và tiêu chí đánh giá: So sánh kết quả học tập giữa lớp TN và lớp ĐC, kết hợp phân tích định tính mức độ tham gia, sự tự tin và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Dữ liệu khảo sát ban đầu về kết quả học kỳ I năm học 2022 - 2023 của 2 lớp (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1) cho thấy trình độ hai lớp tương đương trước khi tiến hành thực nghiệm. Kết quả học tập và phân phối điểm sau thực nghiệm (Bảng 3.2, Bảng 3.3, Biểu đồ 3.2) ghi nhận sự cải thiện rõ rệt của lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- 100% giáo viên tham gia khảo sát nhận thức đúng bản chất của phương pháp đóng vai (diễn xuất ngẫu hứng giải quyết tình huống thực tiễn) và 100% nhận thức được vai trò kép của phương pháp (khai thác vốn kinh nghiệm học sinh và nâng cao hiệu quả tiết học "chơi mà học").
- 80% giáo viên (16/20 người) tổ chức đóng vai thường xuyên trong chủ đề "Con người và sức khỏe"; 20% (4/20 người) thỉnh thoảng tổ chức; không có giáo viên nào chưa từng tổ chức.
- Tỷ lệ học sinh hứng thú với hoạt động đóng vai đạt mức cao: Lớp 1A đạt 83,3% thích thú (30/36 HS), 16,7% bình thường (6/36 HS); Lớp 1B đạt 77,8% thích thú (28/36 HS), 22,2% bình thường (8/36 HS); không có học sinh nào ở mức ít hoặc không hứng thú.
- Dữ liệu thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Thủ Lệ khẳng định phương pháp đóng vai theo quy trình đề xuất giúp học sinh chủ động nắm vững kiến thức về sức khỏe, tăng cường khả năng giao tiếp và vận dụng kỹ năng giải quyết tình huống an toàn cá nhân.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Khắc phục khó khăn về không gian: Giáo viên cần chủ động tổ chức hình thức nhóm hợp lý, hạn chế tối đa việc phải dịch chuyển bàn ghế cồng kềnh; tình huống đóng vai phải ngắn gọn, súc tích, tránh dàn trải gây mất thời gian tiết học.
- Khâu tổ chức sắm vai: Cần xây dựng tình huống mở, để học sinh tự do sáng tạo thay vì gò bó theo kịch bản có sẵn; khích lệ học sinh rụt rè tham gia; trang bị đạo cụ đơn giản để tăng tính sinh động.
- Chú trọng thảo luận sau diễn: Phần quan trọng của phương pháp không dừng lại ở việc diễn xuất mà nằm ở sự phân tích, trao đổi của cả lớp sau tình huống nhằm chốt lại các chuẩn mực hành vi sức khỏe.
- Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa khung lý luận về phát triển năng lực khoa học trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo CTGDPT 2018.
- Cung cấp số liệu khảo sát thực chứng về cơ sở vật chất, nhận thức của giáo viên và mức độ hứng thú của học sinh tại một trường tiểu học nội thành Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống 4 nguyên tắc sư phạm, quy trình tổ chức và kế hoạch bài dạy minh họa cụ thể cho chủ đề "Con người và sức khỏe", phục vụ trực tiếp cho hoạt động giảng dạy thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khó khăn thực tế về mặt bằng: Diện tích phòng học tại Trường Tiểu học Thủ Lệ chưa đủ rộng rãi, việc bố trí không gian diễn xuất đòi hỏi phải kê dọn bàn ghế, dễ làm ảnh hưởng đến phân bổ thời gian của tiết học 35 phút.
- Phạm vi thực nghiệm: Mẫu khảo sát và thực nghiệm chỉ giới hạn tại một trường tiểu học (Tiểu học Thủ Lệ) với 20 giáo viên và 72 học sinh thuộc 2 lớp 1A và 1B trong năm học 2022 - 2023.
- Về chiều sâu học thuật: Tác giả tự nhận định do mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn những hạn chế nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm phương pháp đóng vai sang các chủ đề khác của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 (chủ đề Gia đình, Trường học, Cộng đồng và địa phương...).
- Mở rộng nghiên cứu áp dụng quy trình đóng vai cho môn TNXH ở các khối lớp 2, lớp 3 hoặc môn Khoa học ở lớp 4, lớp 5.
- Nghiên cứu các giải pháp tổ chức không gian lớp học linh hoạt cho các trường tiểu học tại đô thị có mật độ học sinh đông và diện tích lớp học hẹp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:
- Giáo viên tiểu học: Đặc biệt là giáo viên giảng dạy khối lớp 1 đang triển khai bộ môn Tự nhiên và Xã hội theo CTGDPT 2018, giúp có thêm phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm, đóng vai phát triển năng lực học sinh.
- Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, cách thức xây dựng phiếu khảo sát thực trạng, thiết kế giáo án thực nghiệm và xử lý số liệu điều tra sư phạm.
- Cán bộ quản lý chuyên môn tổ/khối tiểu học: Tham khảo cơ sở thực tiễn và các bảng số liệu để đánh giá thuận lợi, khó khăn về cơ sở vật chất và thời lượng khi chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tích cực.
- Phần đáng tham khảo nhất: 4 nguyên tắc vận dụng, quy trình tổ chức dạy học bằng phương pháp đóng vai và các giáo án thiết kế minh họa được trình bày trong Chương 2; hệ thống bảng hỏi và số liệu điều tra thực trạng tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được khảo sát và thực nghiệm tại trường tiểu học nào, với quy mô mẫu bao nhiêu?
Nghiên cứu được tiến hành tại Trường Tiểu học Thủ Lệ, số 3 ngõ 9 Đào Tấn, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội trong năm học 2022 - 2023. Mẫu khảo sát gồm 20 giáo viên trực tiếp dạy môn TNXH lớp 1 và 72 học sinh (36 học sinh lớp 1A và 36 học sinh lớp 1B).
2. Môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo Chương trình GDPT 2018 gồm những chủ đề nào?
Chương trình môn TNXH lớp 1 gồm 6 chủ đề: (1) Gia đình; (2) Trường học; (3) Cộng đồng và địa phương; (4) Thực vật và động vật; (5) Con người và sức khoẻ; (6) Trái đất và bầu trời.
3. Khó khăn lớn nhất về cơ sở vật chất ảnh hưởng đến việc tổ chức đóng vai tại trường khảo sát là gì?
Theo kết quả khảo sát (Bảng 1.1), khó khăn lớn nhất là không gian phòng học chưa được rộng rãi. Khi tổ chức đóng vai, giáo viên và học sinh phải kê gọn bàn ghế, làm phát sinh thời gian ngoài dự kiến trong tiến trình tiết học.
4. Năng lực Khoa học trong môn Tự nhiên và Xã hội cấp tiểu học gồm những thành phần nào?
Theo CTGDPT 2018 được trích dẫn trong khóa luận, năng lực Khoa học gồm 3 thành phần: (1) Nhận thức khoa học tự nhiên; (2) Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; (3) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
5. Mức độ hứng thú của học sinh lớp 1A và 1B khi tham gia đóng vai trong chủ đề “Con người và sức khỏe” ra sao?
Kết quả khảo sát tại Bảng 1.5 cho thấy: Ở lớp 1A có 83,3% học sinh thích thú (30 HS) và 16,7% bình thường (6 HS); Ở lớp 1B có 77,8% học sinh thích thú (28 HS) và 22,2% bình thường (8 HS). Cả hai lớp đều đạt 0% ở mức ít hứng thú hoặc không hứng thú.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Hà Như Quỳnh đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực của CTGDPT 2018. Trên cơ sở khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và hứng thú của học sinh tại Trường Tiểu học Thủ Lệ (Hà Nội), tác giả đã đề xuất hệ thống 4 nguyên tắc sư phạm, quy trình tổ chức và các bài dạy minh họa cụ thể cho chủ đề "Con người và sức khỏe". Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm khẳng định phương pháp đóng vai góp phần nâng cao tính chủ động, khả năng giao tiếp và năng lực vận dụng kiến thức an toàn, sức khỏe của học sinh tiểu học vào đời sống thực tiễn.