Chương 1: Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực đọc hiểu văn bản có hình ảnh cho học sinh lớp 1, 2 qua sử dụng truyện tranh Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực đọc hiểu văn bản có hình ảnh cho học sinh lớp 1, 2 qua sử dụng truyện tranh Chương 3: Một số biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu văn bản có hình ảnh cho học sinh lớp 1, 2 qua sử dụng truyện tranh Chương 4: Thực nghiệm sư phạm luan an 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CÓ HÌNH ẢNH CHO HỌC SINH LỚP 1, 2 QUA SỬ DỤNG TRUYỆN TRANH 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về năng lực và phát triển năng lực cho học sinh tiểu học 1. Những nghiên cứu về năng lực Vấn đề NL được đề cập đến trong nhiều tài liệu nghiên cứu.
NL là một khái niệm có từ rất lâu trong lịch sử, nhưng trở nên phổ biến và được nghiên cứu tập trung từ những năm 70 của thế kỉ XX. Trong các nghiên cứu, NL được tiếp cận và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. NL còn là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, KN, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống. NL cũng được hiểu là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công trong một bối cảnh cụ thể.
NL được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí. Điểm chung của các nghiên cứu về NL trên thế giới là đều khẳng định NL gắn với việc vận dụng các kiến thức, KN, thái độ của cá nhân vào giải quyết các vấn đề của cuộc sống, các tình huống đa dạng của cuộc sống. Tại Việt Nam, các nhà khoa học kế thừa những nghiên cứu về NL của thế giới và vận dụng hợp lí vào giáo dục Việt Nam. Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu về NL, những bài báo khoa học viết về NL của các tác giả Đặng Thành Hưng, Bùi Mạnh Hùng, Đỗ Ngọc Thống, Lê Phương Nga, Nguyễn Thị luan an 7 Hạnh…Điểm chung của các công trình nghiên cứu là đưa ra khái niệm NL, cấu trúc của NL và từ đó vận dụng vào việc dạy học PTNL cho HS các cấp học.
Một trong những nghiên cứu tiêu biểu về NL là nghiên cứu của Đặng Thành Hưng về “NL và giáo dục theo tiếp cận NL” (2012). Theo Đặng Thành Hưng, NL (competency) là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. NL có cấu trúc phức tạp, nhưng những thành tố cơ bản tạo nên cơ sở cấu trúc của nó gồm tri thức, KN và hành vi biểu cảm (thái độ).[53] Nghiên cứu cụ thể hơn vấn đề NL và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển chương trình giáo dục phổ thông, đề tài khoa học công nghệ cấp bộ “Nghiên cứu PISA và tác động của PISA đến sự phát triển chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam” (2012) do Nguyễn Thúy Hồng làm chủ nhiệm đề tài, tiếp tục đặt ra vấn đề NL. NL tồn tại dưới hai dạng: NL chung (key competence) và các lĩnh vực NL chuyên biệt (domain compentence).
Tài liệu “Dạy học tích hợp PTNL HS” (2015) của nhóm tác giả trường Đại học Sư phạm Hà Nội tìm hiểu NL dưới góc độ tích hợp, để từ đó đưa ra những biện pháp PTNL HS thông qua dạy học tích hợp. Bên cạnh những nghiên cứu về bản chất của NL, còn có rất nhiều nghiên cứu đi sâu vào vấn đề xây dựng chương trình phổ thông theo hướng tiếp cận NL của các tác giả Lê Phương Nga, Đỗ Ngọc Thống, Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Thị Hạnh. Tác giả Đỗ Ngọc Thống (2011) trong bài viết “Xây dựng chương trình phổ thông theo hướng tiếp cận NL” tập trung vào các cách tiếp cận chương trình, đặc biệt là tiếp cận theo hướng phát triển NL. Tác giả Lương Việt Thái (2011) tiếp tục phân tích vấn đề “phát triển chương trình theo định hướng PTNL”, tổng hợp những kinh nghiệm của nhiều nước trong việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng PTNL và khẳng định việc xác định các NL cần thiết và cách thức để hình thành, phát triển các NL cho người học là vấn đề được đặc biệt chú trọng.
Gắn NL với phát triển chương trình, Nguyễn Thúy Hồng tập trung nghiên cứu “Khung NL chủ chốt của chương trình đánh giá quốc tế PISA” (2012), để từ đó luan an 8 tìm ra những điểm phù hợp với việc vận dụng vào Việt Nam. Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Hồng cho chúng tôi những gợi ý khi xây dựng các chỉ số ở lĩnh vực ĐH, nhất là ĐH VB có hình ảnh trong luận án. Nguyễn Thị Hạnh (2016) khi nghiên cứu về “NL Đọc trong môn Ngữ văn bậc phổ thông và cấp tiểu học” có đi sâu trình bày về NL đọc và khẳng định cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ trong lĩnh vực truyền thông, khái niệm VB hiện không còn bó hẹp trong các VB in với kênh chữ là chủ yếu mà đã mở rộng ra VB đa phương thức với nội dung được biểu đạt bằng cả kênh chữ lẫn kênh hình ảnh, âm thanh. Sự mở rộng khái niệm VB kéo theo sự mở rộng khái niệm về đọc: giờ đây đọc không chỉ là chuyển mã chữ viết thành âm thanh mà còn gồm cả việc xem các kí hiệu, sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh trong VB.
Do đó, NL đọc được hiểu là NL đọc và xem. Từ đây, tác giả đưa ra định nghĩa về NL đọc và xem, thành phần cấu tạo của NL đọc và xem, trục PTNL đọc và xem ở bậc phổ thông, nội dung học tập cốt lõi để PTNL đọc và xem ở cấp tiểu học. Đây là những chỉ dẫn quan trọng cho chúng tôi khi xác định khái niệm, thành phần cấu tạo của NL ĐH VB có hình ảnh trong luận án. Tổng hợp các nghiên cứu về NL, chúng tôi thấy: Những nghiên cứu về NL trên thế giới chỉ rõ nguồn gốc, khái niệm NL, bản chất của NL; Những nghiên cứu ở Việt Nam kế thừa những nghiên cứu trên thế giới về khái niệm NL, cấu trúc của NL, phương pháp và công cụ đánh giá NL và đặt ra vấn đề vận dụng những kết quả nghiên cứu về NL của thế giới vào thực tiễn giáo dục ở Việt Nam.
Những kết quả nghiên cứu đó là chỉ dẫn lí luận quan trọng cho chúng tôi khi xây dựng khái niệm NL, cấu trúc, cũng như bản chất của NL ĐH VB có hình ảnh cho HS lớp 1, 2 trong luận án. Những nghiên cứu về phát triển năng lực cho học sinh tiểu học Khi nghiên cứu vấn đề PTNL cho HS tiểu học, hầu hết các nghiên cứu đều định hướng PTNL HS thông qua việc xác định rõ những NL mà HS cần phải có, mục tiêu, nội dung, phương pháp cần xây dựng để giúp HS đạt được NL, và cuối cùng là cách đánh giá kết quả đạt được. luan an 9 Khái niệm NL HS được định nghĩa khá đầy đủ trong tài liệu “Dạy học tích hợp PTNL HS” (2015): NL HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, KN, thái độ…phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống [95, tr. Một trong những nghiên cứu về NL HS nói chung, NL HS tiểu học nói riêng là “Phương pháp thiết kế chuẩn môn học theo tiếp cận NL” (2017) của nhóm nghiên cứu thuộc Viện khoa học giáo dục Việt Nam.
Theo các tác giả, những yếu tố cần xác định khi thiết kế chuẩn môn học theo tiếp cận NL là: Chỉ báo; Mức chất lượng; Đường PTNL; Khung đánh giá NL. Trong nghiên cứu về “Dạy học Tiếng Việt trong nhà trường theo hướng PTNL” (2014), Đỗ Việt Hùng khẳng định dạy Tiếng Việt theo hướng hình thành và PTNL vừa hướng tới được tính thực tiễn của môn học vừa tạo điều kiện để thực hiện tích hợp trong dạy học. Khi đề cập đến NL sử dụng ngôn ngữ, tác giả cũng có nói đến NL này ở cấp tiểu học (nghe, nói, đọc, viết), tuy nhiên, tác giả chưa nêu cụ thể các hợp phần của NL này ở HS tiểu học. Trong những nghiên cứu gần đây nhất, phải kể đến tài liệu “Dạy học phát triển năng lực môn Tiếng Việt tiểu học” của nhóm tác giả Đỗ Ngọc Thống, Đỗ Xuân Thảo, Phan Thị Hồ Điệp, Lê Phương Nga.
Cuốn sách nêu lên một số vấn đề về dạy học PTNL và phương pháp dạy học PTNL Tiếng Việt ở tiểu học, kiểm tra đánh giá NL môn Tiếng Việt ở tiểu học.Trong mỗi phần có nêu lí thuyết ngắn gọn, nội dung chính dành cho việc nêu các ví dụ cụ thể, gắn với các bài học trong chương trình và sách giáo khoa hiện hành nhằm giúp GV nắm được các phương pháp dạy học PTNL trong môn Tiếng Việt. Đây là một tài liệu hữu ích, giúp chúng tôi định hình phương pháp dạy học PTNL trong môn Tiếng Việt ở tiểu học nói chung và phương pháp PTNL ĐH VB có hình ảnh cho HS tiểu học nói riêng. Tóm lại, những nghiên cứu về PTNL cho HS tiểu học tập trung tìm hiểu khái niệm NL HS, các hợp phần của NL HS, mục tiêu, nội dung, phương pháp và cách luan an 10 đánh giá NL cho HS tiểu học. Đây là những chỉ dẫn lí luận cho chúng tôi khi xác định NL của HS lớp 1, 2 ở luận án.
Những nghiên cứu về đọc hiểu và phát triển năng lực đọc hiểu văn bản có hình ảnh cho học sinh tiểu học 1. Những nghiên cứu về đọc hiểu ở tiểu học - Những nghiên cứu về ĐH và phương pháp dạy ĐH trên thế giới ĐH được xem là một yếu tố cần thiết trong quá trình đọc. Nếu không có ĐH, việc đọc không hơn gì sự bắt chước những âm thanh ngôn ngữ. Khái niệm đọc và ĐH thay đổi theo thời gian, tùy theo quan điểm tiếp cận của nhà nghiên cứu.
Trong nghiên cứu năm 1990, Adam quan niệm đọc là một quá trình phức tạp bao gồm sự kết hợp của các khả năng cảm nhận, tâm lí ngôn ngữ và nhận thức.