Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Rèn luyện Nghiệp vụ Sư phạm Tiểu học do Dương Giáng Thiên Hương chủ biên, cùng các tác giả Vũ Thị Lan Anh, Ngô Vũ Thu Hằng, Quản Hạ Hưng và Nguyễn Thị Phương biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành (in lần thứ hai, mã số: 01.01.391/1001 – ĐH 2013). Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên thuộc chương trình đào tạo Cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học. Học phần có thời lượng 11 đơn vị học trình (tương đương 165 tiết), được phân bổ triển khai liên tục trong 4 năm học (8 học kì, mỗi học kì 30 tiết).

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề dạy học tại trường tiểu học, bao gồm:

  • Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật, chức năng, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các dạng hoạt động giáo dục trong nhà trường tiểu học.
  • Vận dụng kiến thức Tâm lí học và Giáo dục học để phân tích hiện tượng sư phạm, khắc họa chân dung tâm lí học sinh và đánh giá tiết dạy.
  • Hình thành kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng tiếng Việt chuẩn mực và kỹ năng thiết kế, tổ chức, kiểm tra đánh giá dạy học các môn học cùng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo hình thức tiểu mô đun kết hợp giữa lý thuyết và thực hành (quy ước 1 tiết lý thuyết tương ứng với 2 tiết thực hành). Điểm đặc thù của tài liệu là sự tích hợp trực tiếp giữa hệ thống bài tập thực hành trên giảng đường đại học với các nhiệm vụ đi thực tế tại trường tiểu học, kèm theo hệ thống công cụ khảo sát chuẩn hóa như trắc nghiệm tâm lý và các mẫu biên bản, bảng phân tích sư phạm.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 3 tiểu mô đun lớn với 12 chủ đề học tập, vận hành theo logic từ nhận thức nền tảng, kỹ năng cơ bản đến kỹ năng chuyên biệt và thực hành thực tế:

Tiểu mô đun 1: Những vấn đề chung và kĩ năng sư phạm cơ bản
├── Chủ đề 1: Tổng quan về hoạt động rèn luyện NVSP ngành GDTH
├── Chủ đề 2: Thực hành kĩ năng tìm hiểu nhà trường tiểu học
├── Chủ đề 3: Thực hành kĩ năng giao tiếp sư phạm
└── Chủ đề 4: Thực hành các kĩ năng tiếng Việt

Tiểu mô đun 2: Thực hành các kĩ năng dạy học
├── Chủ đề 1: Tìm hiểu, phân tích mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học
├── Chủ đề 2: Sử dụng và thiết kế đồ dùng, thiết bị dạy học
├── Chủ đề 3: Thiết kế bài dạy các môn học ở tiểu học
├── Chủ đề 4: Tổ chức dạy học các môn học ở tiểu học
└── Chủ đề 5: Kiểm tra, đánh giá các môn học ở tiểu học

Tiểu mô đun 3: Thực hành các kĩ năng giáo dục
├── Chủ đề 1: Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
├── Chủ đề 2: Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
└── Chủ đề 3: Đánh giá các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
  • Tiểu mô đun 1: Những vấn đề chung về nghiệp vụ sư phạm và các kĩ năng sư phạm cơ bản (Trang 5 – 93):

    • Chủ đề 1 (Trang 8): Phân tích khái niệm nghiệp vụ sư phạm, vai trò, mục tiêu và cấu trúc 3 bộ phận tri thức (Tâm lí học, Giáo dục học, Kỹ năng thực hành). Quy định khung thời gian thực tập sư phạm gồm Kiến tập (Đợt 1, 4 tuần ở học kỳ VI: thực tập công tác giáo dục và dạy 2 tiết Toán, Tiếng Việt) và Thực tập tốt nghiệp (Đợt 2, 6 tuần ở học kỳ VIII: dạy 8 tiết gồm 3 tiết Toán, 3 tiết Tiếng Việt, 2 tiết tự chọn và làm công tác chủ nhiệm).
    • Chủ đề 2 (Trang 13): Tìm hiểu vị trí, nhiệm vụ, các loại hình trường tiểu học (công lập, dân lập, lớp bán trú, lớp chuyên biệt, lớp linh hoạt, lớp gia đình), cơ cấu tổ chức quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng, Hội đồng giáo dục), hệ thống sổ sách theo dõi và quy định chương trình các lớp (lớp 1, 2, 3 học 6 môn; lớp 4, 5 học 9 môn và các môn tự chọn).
    • Chủ đề 3 (Trang 36): Lý luận về giao tiếp và giao tiếp sư phạm (các chức năng, phương tiện ngôn ngữ bên ngoài/bên trong, phương tiện phi ngôn ngữ, hoàn cảnh giao tiếp); 4 giai đoạn giao tiếp; 3 nhóm kỹ năng giao tiếp (định hướng, định vị, điều khiển); các phong cách giao tiếp (độc đoán, dân chủ). Tích hợp 3 bài test tâm lý: Trắc nghiệm nhu cầu giao tiếp P.O (33 câu), Trắc nghiệm mức độ cởi mở (16 câu, 7 mức độ điểm), Trắc nghiệm khả năng giao tiếp của V.P. Zakharov (28 câu, phân 4 nhóm kỹ năng).
    • Chủ đề 4 (Trang 63): Rèn luyện kỹ năng nghe (nghe - ghi nhanh, duy trì chú ý), kỹ năng nói (xây dựng đề cương, diễn đạt trước tập thể), kỹ năng đọc (đọc thành tiếng, đọc diễn cảm, đọc hiểu) và kỹ năng viết (kỹ thuật hạ bút, nối chữ, viết chữ đúng mẫu trên vở và bảng lớp, tạo lập văn bản).
  • Tiểu mô đun 2: Thực hành các kĩ năng dạy học (Trang 94 – 228):

    • Gồm 5 chủ đề thực hành chuyên biệt: Phân tích mục tiêu, chương trình sách giáo khoa (10 tiết lý thuyết); Sử dụng và thiết kế đồ dùng dạy học (10 tiết lý thuyết); Thiết kế giáo án bài dạy (trang 132); Tổ chức dạy học trên lớp (90 tiết lý thuyết); Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học (trang 201).
  • Tiểu mô đun 3: Thực hành các kĩ năng giáo dục (Trang 229 – 254):

    • Gồm 3 chủ đề (30 tiết lý thuyết) tập trung vào quy trình lập kế hoạch, tổ chức và đánh giá các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (sinh hoạt tập thể, vui chơi, tham quan, dã ngoại, lao động sản xuất, hoạt động Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên 3 khối nền tảng:

  1. Cơ sở Tâm lý học và Tâm lý học lứa tuổi tiểu học: Các quy luật nhận thức (tri giác, chú ý có chủ định/không chủ định, trí nhớ từ ngữ - logic/trực quan - hình ảnh, tư duy trực quan/trừu tượng, tưởng tượng tái tạo/sáng tạo); các thành tố của hoạt động học (động cơ, nhu cầu, nhiệm vụ học tập, hành động học); đặc điểm nhân cách, quan hệ xã hội của học sinh tiểu học từ 6 đến 11 tuổi.
  2. Cơ sở Giáo dục học và Lý luận dạy học: Bản chất của quá trình dạy học và giáo dục; nguyên tắc tổ chức dạy học phân hóa theo đối tượng; cơ cấu phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội.
  3. Cơ sở Pháp lý và Quản trị giáo dục: Căn cứ theo Điều lệ trường tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2007) về phân cấp quản lý hành chính, nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên, chuẩn đào tạo (tối thiểu trung cấp sư phạm thời kỳ đó), cùng các quy định tổ chức lớp học (quy mô không quá 35 học sinh/lớp).

Kỹ năng phát triển

Nhóm kỹ năng Thành phần kỹ năng cụ thể Công cụ thực hành / Biểu mẫu quy định
Kỹ năng sư phạm cơ bản - Khảo sát cơ sở vật chất, nhân sự, cảnh quan trường học
- Giao tiếp sư phạm (định hướng biểu cảm, định vị thấu cảm, điều khiển ngữ điệu, tiếp cận cá nhân)
- Kỹ năng tiếng Việt (nghe - ghi, đọc diễn cảm, viết chữ mẫu trên bảng lớp)
- Mẫu số 1: Bản thu hoạch tìm hiểu nhà trường tiểu học
- Trắc nghiệm nhu cầu giao tiếp P.O
- Trắc nghiệm cởi mở
- Trắc nghiệm V.P. Zakharov
Kỹ năng phân tích tâm lý sư phạm - Quan sát tác phong giáo viên, trật tự lớp học
- Phân tích hoạt động nhận thức (chú ý, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng)
- Phân tích sự hình thành hành động học (phân tích, mô hình hóa, cụ thể hóa, so sánh, phân loại)
- Khắc họa chân dung tâm lý học sinh
- Mẫu số 2: Biên bản dự giờ
- Mẫu số 3: Bảng phân tích tiết dạy ở tiểu học dưới góc độ tâm lí học
- Mẫu số 4: Sơ đồ khắc họa chân dung tâm lí học sinh tiểu học (9 chỉ báo)
Kỹ năng dạy học chuyên biệt - Phân tích chương trình, sách giáo khoa các môn học
- Thiết kế bài dạy và đồ dùng trực quan
- Tổ chức dạy học trên lớp và xử lý tình huống
- Thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Kế hoạch bài dạy (giáo án môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên - Xã hội, Khoa học, Lịch sử - Địa lí, v.v.)
- Đồ dùng tự làm
Kỹ năng công tác giáo dục - Thiết kế chương trình hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Điều hành hoạt động tập thể, Đội/Sao
- Đánh giá hiệu quả giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Biên bản sinh hoạt Sao, Đội

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa học tập trên giảng đường và thực tế trường phổ thông:

[Nghiên cứu lý thuyết] ──> [Thực hành / Thảo luận nhóm] ──> [Xuống trường tiểu học thực tế] ──> [Phân tích / Thu hoạch theo mẫu] ──> [Phản hồi & Tự đánh giá]
  • Tiếp cận sư phạm: Mỗi bài học được cấu trúc theo 4 pha đồng bộ:
    1. Thông tin cơ bản: Cung cấp lý luận, khái niệm, căn cứ quy định.
    2. Nhiệm vụ: Đặt ra các câu hỏi thảo luận, bài tập phân tích tình huống hoặc yêu cầu thực địa.
    3. Đánh giá hoạt động: Hệ thống câu hỏi kiểm tra kiến thức, bài tập điền khuyết, vẽ sơ đồ tổ chức.
    4. Thông tin phản hồi: Cung cấp đáp án chuẩn hóa, thang đo và tiêu chí đánh giá để người học đối chiếu.
  • Thực hành bài tập và nghiên cứu trường hợp (Case studies):
    • Xử lý 300 tình huống giao tiếp sư phạm điển hình với học sinh, đồng nghiệp và phụ huynh (trích dẫn công trình của Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu, 2005; Ngô Công Hoàn, 1997).
    • Tự đo lường năng lực bản thân qua 3 bài test tâm lý học thực nghiệm (Test P.O, Test đo độ cởi mở, Test V.P. Zakharov).
  • Phương pháp dự giờ và phân tích tiết dạy: Thực hiện theo quy trình 4 bước chuẩn mực:
    • Bước 1: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên liên quan đến tiết dạy.
    • Bước 2: Dự giờ trực tiếp và ghi chép diễn biến vào Mẫu số 2 (Biên bản dự giờ).
    • Bước 3: Phân tích tiết dạy theo Mẫu số 3 (Bảng phân tích tiết dạy dưới góc độ tâm lý học).
    • Bước 4: Đưa ra kết luận sư phạm về mức độ đạt mục tiêu nhận thức, tâm lý và các đề xuất điều chỉnh.
  • Phương pháp khảo sát học sinh: Thực hiện quy trình 5 bước để lập hồ sơ cá nhân theo Mẫu số 4 (Sơ đồ khắc họa chân dung tâm lí học sinh tiểu học) dựa trên việc quan sát, đàm thoại, nghiên cứu sản phẩm học tập qua 9 tiêu chí định lượng (Học lực, Kỹ năng, Khả năng nhận thức, Thái độ học tập, Thái độ hoạt động khác, Quan hệ bạn bè, Quan hệ với giáo viên, Xu hướng nhân cách, Đặc điểm hành vi).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý và cấu trúc môn học: Nội dung giáo trình bám sát các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trực tiếp là Điều lệ trường tiểu học (2007), hệ thống hóa danh mục sách giáo khoa chuẩn cho từng khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5 (Tiếng Việt, Toán, Vở tập viết, Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật).
  • Hệ thống hóa công cụ phân tích tâm lý chuyên sâu: Điểm phân biệt của giáo trình là việc đưa góc nhìn tâm lý học thực nghiệm vào đánh giá dạy học. Bảng phân tích tiết dạy (Mẫu số 3) chi tiết hóa các khía cạnh: tổ chức sự chú ý (chủ định, không chủ định), kích thích trí tưởng tượng (tái tạo, sáng tạo), tích cực hóa trí nhớ (trực quan - hình ảnh, từ ngữ - logic, máy móc, có ý nghĩa) và các hành động học (phân tích, mô hình hóa, cụ thể hóa, so sánh, phân loại).
  • Quy chuẩn hóa hoạt động thực tế và thực tập: Giáo trình gắn liền mục tiêu rèn luyện thường xuyên với 2 đợt thực tập tập trung:
    • Kiến tập sư phạm (Đợt 1): 4 tuần tại học kỳ VI, hoàn thành 2 tiết giảng dạy (Toán, Tiếng Việt) và công tác giáo dục.
    • Thực tập tốt nghiệp (Đợt 2): 6 tuần tại học kỳ VIII, hoàn thành 8 tiết giảng dạy (3 tiết Toán, 3 tiết Tiếng Việt, 2 tiết tự chọn) và công tác chủ nhiệm lớp.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành phong phú: Giáo trình tích hợp các kết quả nghiên cứu của các tác giả đầu ngành: Tâm lý học tiểu học (Bùi Văn Huệ, 2005), Giao tiếp sư phạm (Hoàng Anh, 1992, 1995; Ngô Công Hoàn, 1992, 1997; Nguyễn Thạc, 1991), Phương pháp dạy học Tiếng Việt (Lê A, 2005; Lê Phương Nga, 2001; Nguyễn Trí, 2005), Quản lý giáo dục (Đặng Quốc Bảo, 2000).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được biên soạn chuyên dụng cho sinh viên hệ Cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường Đại học Sư phạm và các khoa Sư phạm Tiểu học trong cả 4 năm đào tạo.
  • Điều kiện tiên quyết: Trước khi học các kỹ năng dạy học và giáo dục chuyên biệt (Tiểu mô đun 2 và 3), sinh viên bắt buộc phải hoàn thành các học phần nền tảng: Tâm lí học đại cương, Tâm lí học tiểu học, Giáo dục họcPhương pháp dạy học các môn học ở tiểu học.
  • Giảng viên giảng dạy: Sử dụng làm đề cương chi tiết để tổ chức giảng dạy 11 đơn vị học trình (165 tiết) trên lớp, hướng dẫn sinh viên thực hành tình huống, điều hành các đợt đi thực tế địa phương và làm căn cứ đánh giá kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên.
  • Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý: Dùng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực trong công tác bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên, hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm, xây dựng tiêu chí dự giờ đánh giá tiết dạy và phân loại tâm lý học sinh tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên theo học chương trình Cử nhân Giáo dục Tiểu học, giảng viên phụ trách học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tại các trường sư phạm, cùng giáo viên tiểu học muốn hệ thống hóa quy trình dự giờ và đánh giá học sinh.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần trang bị kiến thức nền tảng về Tâm lí học đại cương, Tâm lí học lứa tuổi tiểu học, Giáo dục học đại cương và Lý luận dạy học bộ môn trước khi thực hành các nội dung chuyên biệt ở Tiểu mô đun 2 và 3.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu phương pháp khác là gì?

Giáo trình tập trung chuyên sâu vào quy trình rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp thông qua hệ thống mẫu biểu tiêu chuẩn (Mẫu 1 đến Mẫu 4), các bài test trắc nghiệm tâm lý học chuẩn hóa (P.O, V.P. Zakharov) và bảng phân tích tiết dạy từ góc độ tâm lý nhận thức của học sinh.

4. Làm sao để tự học và rèn luyện hiệu quả với giáo trình?

Người học cần nghiên cứu phần Thông tin cơ bản, giải quyết các Nhiệm vụ, tự làm bài kiểm tra trong phần Đánh giá hoạt động, sau đó đối chiếu kết quả với phần Thông tin phản hồi. Đồng thời, cần áp dụng các phiếu khảo sát, biên bản dự giờ khi đi thực tế tại các trường tiểu học.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn trong giáo trình?

Giáo trình trích dẫn và khuyến nghị tham khảo các văn bản, tài liệu chuyên sâu: Điều lệ trường tiểu học (Bộ GD&ĐT, 2007); Tâm lí học tiểu học (Bùi Văn Huệ); 300 tình huống giao tiếp sư phạm (Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu); Dạy học Tập đọc ở tiểu học (Lê Phương Nga); Dạy học Tập viết ở tiểu học (Lê A); Tiếng Việt thực hành (Bộ GD&ĐT).


Kết luận

Giáo trình Rèn luyện Nghiệp vụ Sư phạm Tiểu học do Dương Giáng Thiên Hương chủ biên là tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (11 đơn vị học trình, 165 tiết). Giáo trình cung cấp hệ thống lý thuyết, tiêu chuẩn pháp lý, trắc nghiệm tâm lý và hệ thống mẫu biểu đánh giá chi tiết (Mẫu số 1 đến Mẫu số 4), giúp sinh viên chuyển tiếp từ tri thức khoa học giáo dục sang năng lực thực hành nghề nghiệp.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Hoàn thành khối kỹ năng sư phạm cơ bản và tự đánh giá năng lực giao tiếp ở năm thứ nhất và năm thứ hai.
  2. Thực hành phân tích chương trình, soạn giáo án và làm đồ dùng dạy học ở năm thứ ba.
  3. Tham gia Kiến tập sư phạm tại học kỳ VI (4 tuần) và Thực tập tốt nghiệp tại học kỳ VIII (6 tuần).

Tài liệu bổ trợ quan trọng: Điều lệ trường tiểu học hiện hành, hệ thống sách giáo khoa tiểu học, cùng các công trình chuyên sâu về Tâm lý học lứa tuổi và Phương pháp dạy học bộ môn ở bậc tiểu học.