Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Dạy học hỗ trợ kỹ năng đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 khó khăn về đọc" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kim Hoa thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Tạc, chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục (mã số: 62 14 01 02), hoàn thành vào năm 2016.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo được tác giả dẫn dụng, tỷ lệ học sinh có học lực yếu cấp tiểu học tại Việt Nam chiếm khoảng 5,7% (tương đương 417.115 học sinh), đi kèm hiện tượng học sinh "ngồi nhầm lớp" tại nhiều địa phương (Phú Yên, Tây Ninh, Sóc Trăng, Bình Phước, Bình Định, Quảng Nam, Đà Nẵng, Hải Dương...). Trong số này, một bộ phận không nhỏ gặp khó khăn về đọc (KKVĐ) nhưng không xuất phát từ khuyết tật trí tuệ, khiếm khuyết giác quan hay điều kiện chăm sóc gia đình. Đọc là kỹ năng học tập nền tảng; nếu học sinh lớp 1 không đạt chuẩn đọc thành tiếng sẽ suy giảm khả năng hoàn thành chương trình ở các lớp học tiếp theo.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ: tại Việt Nam, các khái niệm về khuyết tật học tập và khó khăn về đọc còn mới mẻ; hệ thống giáo dục chưa có bộ công cụ chuẩn hóa để sàng lọc và chẩn đoán sớm. Các nghiên cứu quốc tế về chứng khó đọc (Dyslexia) có lịch sử lâu đời nhưng không thể áp dụng nguyên mẫu do tiếng Việt có đặc trưng ngữ âm và chữ viết riêng biệt. Các công trình trong nước trước đó chủ yếu tập trung can thiệp cá nhân trong môi trường chuyên biệt hoặc quy mô mẫu hẹp, chưa hình thành hệ thống biện pháp dạy học hỗ trợ (DHHT) chuyên biệt thích ứng với bối cảnh giáo dục hòa nhập (GDHN) cấp tiểu học.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất biện pháp DHHT kỹ năng đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 có KKVĐ nhằm nâng cao tốc độ, giảm thiểu số lỗi, tăng hứng thú khi đọc thành tiếng, góp phần nâng cao chất lượng GDHN trong nhà trường tiểu học.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Nếu các biện pháp DHHT cho học sinh lớp 1 có KKVĐ bao quát được các yêu cầu:
    1. Kích thích nhu cầu và hứng thú học đọc của học sinh;
    2. Hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tri giác văn bản đọc bằng hệ thống bài tập đọc có tính chất và chức năng chuyên biệt;
    3. Kết hợp các biện pháp dạy đọc đặc thù có tính kèm cặp, can thiệp, chỉ đạo cụ thể để trẻ có nhiều cơ hội rèn luyện; thì có thể hỗ trợ các em cải thiện được kỹ năng đọc thành tiếng và đạt kết quả học tập tốt hơn.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1 (5.1): Nghiên cứu lý luận, hồi cứu tài liệu trong và ngoài nước để làm rõ các khái niệm công cụ: Kỹ năng; Đọc; Kỹ năng đọc thành tiếng; Khó khăn về đọc; Dạy học hỗ trợ; Học sinh có KKVĐ trong GDHN.
    • Nhiệm vụ 2 (5.2): Đánh giá khả năng đọc và nhân tố loại trừ ở học sinh lớp 1 có nguy cơ khó đọc; khảo sát thực trạng kỹ năng đọc thành tiếng và thực trạng DH đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 KKVĐ.
    • Nhiệm vụ 3 (5.3): Đề xuất và thực nghiệm biện pháp DHHT kỹ năng đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 có KKVĐ.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 có KKVĐ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp dạy đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 có KKVĐ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian khảo sát thực trạng: Các lớp 1 thuộc 20 trường tiểu học tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Nhóm 6 học sinh lớp 1 có KKVĐ tại Hà Nội.
    • Giới hạn nội dung: Các biện pháp chuyên biệt hỗ trợ kỹ năng đọc thành tiếng (tập trung vào tiêu chí đọc đúng và đọc lưu loát) trong điều kiện trường tiểu học hòa nhập.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Lịch sử nghiên cứu về KKVĐ (Dyslexia) trên thế giới trải qua ba giai đoạn tiếp cận:

  • Quan điểm y học thuần túy (cuối thế kỷ XIX - thập niên 1930): Rudolf Berlin (1887) sử dụng thuật ngữ dyslexia thay cho khái niệm "mù từ"; James Hinshelwood (đầu thế kỷ XX) xác định nguyên nhân KKVĐ do khiếm khuyết vùng não liên quan tri giác nhìn; Orton (1925) đưa ra khái niệm strephosymbolia (đảo ngược biểu tượng) và alexia phát triển.
  • Quan điểm giáo dục học (từ giữa thế kỷ XX): Chuyển giao việc đánh giá, can thiệp từ y tế sang nhà tâm lý và chuyên gia giáo dục (Warnock, 1978; Solity, 1996).
  • Quan điểm phối hợp đa ngành: Ứng dụng chụp ảnh não MSI (Temple, 2001; Talcott và cs, 2002); nghiên cứu nhận thức âm vị và xử lý thính giác/thị giác (Heim và cs, 2008 khảo sát 49/642 trẻ).

Về phương pháp dạy đọc cho trẻ KKVĐ:

  • Phương pháp đa giác quan Orton – Gillingham (Anna Gillingham & Bessie Stillman, 1936, 1969; IDA, 2000).
  • Phương pháp khuôn mẫu vận động thể chất (Doman & Delacato, 1968; Nicolson & Fawcett, 1995; Dennison, 1981; Dore, 2006).
  • Ba mô hình dạy đọc của Chall & Stahl (1982) do Steven G. tổng kết: mô hình từ dưới lên trên (bottom-up), từ trên xuống dưới (top-down) và mô hình kết hợp.
  • Thuyết đa trí tuệ (Gardner, 1983) và nghiên cứu bán cầu não phải (Galaburda, 1985; Freed, 1997; Silverman, 2002; Stahl, 2002).
  • Thâm hụt kỹ năng xã hội ở trẻ KKVĐ (Kavale & Forness, 1996: 75% trong số 152 học sinh).
  • Tổng kết 200 chương trình can thiệp của Chris Singleton (2009) chỉ ra mô hình can thiệp 3 cấp độ; chương trình Phục hồi âm (Reading Recovery - RR của Clay, 2005; Goodman, 1986; Smith, 1978; Smith & Elley, 1994).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Thập niên 1980: Trung tâm Nghiên cứu Tâm sinh lý trẻ em (N-T) mô tả hội chứng "vụng đọc".
  • Cuối thập niên 1990: Trần Trọng Thủy và cộng sự (1997) nghiên cứu trẻ học kém lớp 1, lớp 2, đề xuất phương pháp "đọc các từ có màu sắc".
  • Hướng tâm lý học thần kinh: Võ Thị Minh Chí và cộng sự (2000) nghiên cứu phương pháp chỉnh trị khó đọc kiểu quang học qua 3 giai đoạn; Lê Thục Anh (2015) can thiệp bù trừ chức năng đọc hiểu ở học sinh chậm phát triển ranh giới.
  • Hướng giáo dục học và ngôn ngữ: Bùi Thế Hợp (2012) đề xuất quy trình 4 bước tận dụng lời nói bộc phát; Nguyễn Thị Ly Kha và cộng sự (2012, 2015) xây dựng hệ thống 6 nhóm bài tập can thiệp (nhận thức âm vị, âm thanh, chính tả/viết, đọc lưu loát, mở rộng vốn từ, đọc hiểu).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung xây dựng hệ thống biện pháp DHHT kỹ năng đọc thành tiếng (giải mã chữ thành âm, tốc độ và độ chính xác) được thiết kế chuyên biệt cho đặc thù ngữ âm tiếng Việt và tích hợp trực tiếp vào môi trường lớp học hòa nhập tiểu học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng 3 lý thuyết học tập chính và các mô hình cơ chế đọc:

  1. Lý thuyết thông tin: Quá trình nhận thức gồm 3 thành phần: kho lưu trữ thông tin (bộ nhớ cảm giác, bộ nhớ hành động/ngắn hạn, bộ nhớ dài hạn), các quá trình nhận thức (chú ý, tri giác, ghi nhớ, mã hoá, truy xuất) và siêu nhận thức.
  2. Lý thuyết học tập tích cực (Bruner và cs): Nhấn mạnh 3 biểu hiện của tính tích cực (nhận thức, cảm xúc - tình cảm, thái độ) và vai trò của động cơ học tập.
  3. Lý thuyết kiến tạo: Hệ thống 9 nguyên tắc học tập gắn với hoạt động sử dụng ngôn ngữ và bối cảnh xã hội.
  4. Mô hình cơ chế đọc: Sơ đồ truyền dẫn đọc to thành tiếng của Risodo và F. Gogolanh (tương tác giữa sóng ánh sáng - mắt nhìn - ký ức và sóng âm - thanh đới - tai nghe); mô hình 6 giai đoạn phát triển kỹ năng đọc của Jeanne Chall (1983) và khái niệm "Hiệu ứng Matthew" (Stanovich, 1988).
[Mô hình xử lý thông tin trong đọc thành tiếng]
Kích thích thị giác (Chữ viết) 
  → Bộ nhớ cảm giác 
  → Chú ý & Tri giác (Nhận diện âm vị, tự vị) 
  → Bộ nhớ ngắn hạn (Giải mã, ghép vần) 
  → Bộ nhớ dài hạn (Truy xuất vốn từ nhận biết) 
  → Bộ máy phát âm (Đọc to thành tiếng) 
  → Phản hồi thính giác (Tai nghe - Kiểm soát lỗi)

Phương pháp luận

Luận án quán triệt 5 quan điểm tiếp cận: tiếp cận duy vật biện chứng, tiếp cận lịch sử cụ thể, tiếp cận tổng thể, tiếp cận cá nhân hóa và tiếp cận giáo dục hòa nhập.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng quan, so sánh và khái quát hóa tài liệu trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động học tập: Phân tích bài đọc, bài viết của học sinh theo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Tiếng Việt.
    • Quan sát sư phạm: Ghi chép hoạt động học đọc và phản ứng hành vi của học sinh trong môi trường tự nhiên.
    • Điều tra viết: Sử dụng phiếu hỏi dành cho giáo viên và cán bộ quản lý (CBQL).
    • Trắc nghiệm chuẩn đoán và sàng lọc:
      • Bộ công cụ khảo sát kỹ năng đọc dành riêng cho học sinh lớp 1 KKVĐ (thực hiện cá nhân 30-45 phút).
      • Trắc nghiệm Raven màu và WISC-IV (The Wechsler Intelligence Scale for Children - Version IV) nhằm đo chỉ số IQ để loại trừ nhóm học sinh khuyết tật trí tuệ.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Can thiệp kéo dài 15 tuần trên nhóm đối tượng nghiên cứu.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study): Theo dõi, đo lường chi tiết diễn tiến học tập của 6 học sinh thực nghiệm tại Hà Nội.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia về GD đặc biệt, ngôn ngữ học và giáo dục tiểu học.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 12.0 để tính toán các tham số thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình $M$, độ lệch chuẩn $SD$) và thống kê suy luận (hệ số tương quan $R$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của dạy học hỗ trợ kỹ năng đọc thành tiếng cho học sinh khó khăn về đọc

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về KKVĐ và DHHT kỹ năng đọc thành tiếng:

  • Khái niệm và nguyên nhân KKVĐ: KKVĐ được xác định là khiếm khuyết ảnh hưởng chủ yếu đến kỹ năng giải mã chữ thành âm (đọc đúng, trôi chảy, tốc độ), không bắt nguồn từ hạn chế trí tuệ, khiếm khuyết giác quan hay môi trường giáo dục bất lợi. Nguyên nhân gồm:
    • Nguyên nhân sinh học: Đột biến gen $DCDC2$, $KIAA0319$ (nhiễm sắc thể số 6), $DYX1C1$ (nhiễm sắc thể số 15); sự bất đối xứng bất thường của tấm phẳng thùy thái dương trên vỏ não giữa hai bán cầu.
    • Nguyên nhân nhận thức: Suy giảm tốc độ xử lý thông tin ngôn ngữ (Tallal & Piercy, 1973; McAnally, 1997); dung lượng bộ nhớ ngắn hạn hạn chế (Naidoo, 1972; Thomson, 1984); suy giảm nhận thức âm vị học.
  • Phân loại KKVĐ: Theo thời điểm xuất hiện (mắc phải, phát triển); theo cơ chế nhận diện (KKVĐ bề mặt, KKVĐ âm vị học, KKVĐ hỗn hợp).
  • Đặc điểm học sinh KKVĐ: Trí nhớ ngắn hạn kém linh hoạt, sức bền chú ý thấp; 70% học sinh tự đánh giá thấp bản thân, khoảng 30% có biểu hiện hành vi chống đối hoặc tự ti; gặp lỗi nghiêm trọng trong nhận diện chữ cái, liên kết âm - chữ, phân tách và tổng hợp âm vị.
  • Kỹ năng đọc thành tiếng và DHHT: Đọc thành tiếng đòi hỏi 2 phẩm chất cơ bản ở học sinh lớp 1 là đọc đúng (phát âm, chính âm, ngắt nghỉ) và đọc lưu loát (tốc độ, độ trôi chảy). DHHT là hoạt động dạy học do giáo viên có kỹ năng đặc thù tổ chức giúp đỡ thêm trong môi trường GDHN, đảm bảo các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp đa giác quan, hình thức (cá nhân và nhóm nhỏ), thời gian tối thiểu 20 giờ, đánh giá sự tiến bộ thường xuyên.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của dạy học và dạy học hỗ trợ kỹ năng đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 khó khăn về đọc

Chương 2 phân tích chương trình Tiếng Việt lớp 1 và công bố kết quả khảo sát thực trạng tại 20 trường tiểu học huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị:

  • Chương trình và SGK lớp 1: Phân tích mục tiêu, cấu trúc dạy vần, yêu cầu cần đạt về đọc thành tiếng cuối lớp 1 (đọc đúng, đọc trơn tốc độ khoảng 30 tiếng/phút).
  • Thực trạng kỹ năng đọc thành tiếng của học sinh:
    • Quy định thang điểm và quy trình kiểm tra các tiểu kỹ năng đọc thành tiếng (nhận diện chữ cái, nhận dạng dấu thanh, đọc vần, đọc từ, đọc câu, đọc đoạn văn).
    • Phân tích tương quan giới tính theo biến tổng điểm đọc thành tiếng và phân phối tỷ lệ học sinh KKVĐ trên địa bàn khảo sát.
    • Thống kê các dạng lỗi thường mắc: lỗi phát âm phụ âm đầu, lỗi đọc sai vần, lẫn lộn dấu thanh, ngắt nghỉ sai cấu trúc ngữ pháp, đọc lặp từ hoặc bỏ sót tiếng.
    • Đo lường tốc độ đọc thành tiếng và tính toán hệ số tương quan $R$ giữa các tiểu kỹ năng đọc thành tiếng.
  • Thực trạng hoạt động dạy học và dạy kèm của giáo viên:
    • Khảo sát mục tiêu, biện pháp dạy kèm, thời điểm tổ chức phụ đạo (tranh thủ giờ ra chơi, sau buổi học chính khóa).
    • Thực trạng tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh KKVĐ; mức độ am hiểu kiến thức và kỹ năng giáo dục hòa nhập của đội ngũ giáo viên tiểu học.
    • Tổng hợp đề xuất của giáo viên về nhu cầu tài liệu hướng dẫn, quy trình can thiệp và phương tiện DHHT.
Danh mục bảng số liệu trong Chương 2 Nội dung thống kê
Bảng số 2.1 Quy định về cách tính điểm kỹ năng đọc thành tiếng
Bảng số 2.2 Số lượng học sinh được khảo sát ban đầu
Bảng số 2.3 Tương quan giới theo biến tổng điểm
Bảng số 2.4 Thống kê các loại lỗi đọc thành tiếng
Bảng số 2.5 Tương quan giữa các tiểu kỹ năng đọc thành tiếng
Bảng số 2.6 Biện pháp dạy kèm kỹ năng đọc thành tiếng
Bảng số 2.7 Thời điểm tổ chức dạy kèm
Bảng số 2.8 Đề xuất của giáo viên về hoạt động dạy kèm

Chương 3: Đề xuất và thực nghiệm biện pháp dạy học hỗ trợ kĩ năng đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 khó khăn về đọc

Chương 3 xây dựng hệ thống biện pháp can thiệp và kiểm chứng qua thực nghiệm:

  • Nguyên tắc và quan điểm xây dựng biện pháp: Tiếp cận cá nhân hóa; dựa trên thế mạnh của học sinh; phối hợp đa giác quan; chia nhỏ nhiệm vụ học tập; đảm bảo tính hệ thống và liên tục.
  • Hệ thống 3 nhóm biện pháp DHHT:
    • Nhóm 1 - Tăng cường sự tự tin, nhu cầu và hứng thú học đọc: Xây dựng môi trường giàu chữ viết, sử dụng trò chơi ngôn ngữ, tạo tình huống thành công nhằm loại bỏ tâm lý sợ đọc.
    • Nhóm 2 - Tăng cường khả năng tri giác đúng văn bản đọc: Rèn luyện độ nhạy thị giác và thính giác, bài tập định hướng không gian chữ viết, mở rộng trường nhìn và giảm bước nhảy hồi quy của mắt.
    • Nhóm 3 - Sử dụng các bài tập dạy đọc đặc thù: Bài tập phân tách và tổng hợp âm vị; bài tập đọc từ có màu sắc; bài tập đọc mẫu kèm cặp; bài tập tăng cường vốn từ nhận biết.
  • Định hướng và điều kiện thực hiện: Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy, phân bổ thời lượng tiết hỗ trợ cá nhân (1:1) và nhóm nhỏ (4-5 học sinh); chuẩn bị đồ dùng trực quan và phối hợp với phụ huynh.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm (15 tuần can thiệp trên 6 học sinh tại Hà Nội):
    • Đánh giá sự chuyển biến về tốc độ đọc thành tiếng theo từng tuần học.
    • So sánh kết quả đọc thành tiếng và số lượng lỗi đọc qua 3 giai đoạn đánh giá (đầu kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ thực nghiệm).
    • Đánh giá của giáo viên trực tiếp giảng dạy về mức độ tiến bộ trong kỹ năng đọc và thái độ học tập của từng học sinh sau 15 tuần can thiệp.
Danh mục bảng số liệu trong Chương 3 Nội dung thống kê thực nghiệm
Bảng số 3.1 Danh sách khách thể thực nghiệm
Bảng số 3.2 Tốc độ đọc thành tiếng của học sinh tính theo tuần
Bảng số 3.3 Kết quả đọc thành tiếng của học sinh trong 3 lần đánh giá
Bảng số 3.4 Kết quả số lỗi đọc của học sinh trong 3 lần đánh giá
Bảng số 3.5 Đánh giá về sự tiến bộ trong kỹ năng đọc thành tiếng sau 15 tuần DHHT
Bảng số 3.6 Đánh giá của giáo viên về sự tiến bộ của học sinh sau 15 tuần DHHT

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án làm rõ các khái niệm công cụ trong bối cảnh giáo dục Việt Nam: khó khăn về đọc, dạy đọc tiểu học và DHHT kỹ năng đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 có KKVĐ trong trường tiểu học hòa nhập.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận đa ngành (y - sinh học, tâm lý học thần kinh, ngôn ngữ học, giáo dục học) và các lý thuyết nhận thức (xử lý thông tin, kiến tạo, học tập tích cực) áp dụng vào việc giải thích cơ chế khó đọc tiếng Việt.
  3. Xác lập khung cấu trúc các thành tố và quy trình tổ chức DHHT chuyên biệt cho học sinh có KKVĐ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng về khả năng đọc thành tiếng, phân loại các dạng lỗi đặc trưng và phân tích tương quan giữa các tiểu kỹ năng đọc của học sinh lớp 1 có KKVĐ tại 20 trường tiểu học huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
  2. Đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp DHHT kỹ năng đọc thành tiếng có tính khả thi, bao gồm các bài tập chuyên biệt can thiệp vào nhận thức âm vị, tri giác văn bản và tạo động lực học đọc.
  3. Kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm qua 15 tuần can thiệp trên nhóm đối tượng thực tế tại Hà Nội, chứng minh sự gia tăng tốc độ đọc, giảm tỷ lệ lỗi phát âm - ghép vần và nâng cao mức độ tự tin của học sinh.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý giáo dục: Xây dựng quy chế sàng lọc sớm học sinh có KKVĐ tại các trường tiểu học; đưa nội dung phát hiện và can thiệp KKVĐ vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học.
  • Đối với nhà trường và giáo viên: Bố trí thời gian và không gian tổ chức các giờ học hỗ trợ chuyên biệt; linh hoạt điều chỉnh mục tiêu và tiêu chí đánh giá môn Tiếng Việt cho học sinh KKVĐ; tăng cường phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Quy mô khảo sát thực trạng diện rộng tập trung tại một địa bàn hành chính (20 trường tiểu học tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị).
    • Quy mô thực nghiệm sư phạm can thiệp sâu mới tiến hành trên nhóm nhỏ (6 học sinh lớp 1 tại Hà Nội) theo phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trên nhiều vùng miền địa lý, kinh tế - xã hội khác nhau.
    • Theo dõi dọc sự phát triển kỹ năng đọc của nhóm học sinh thực nghiệm khi lên các khối lớp 2, lớp 3 nhằm đánh giá mức độ duy trì và tính bền vững của kỹ năng đọc hiểu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Lí luận và Lịch sử Giáo dục, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt và Tâm lý học đường; phần tổng quan tài liệu lịch sử nghiên cứu quốc tế, cơ sở lý thuyết xử lý thông tin và quy trình thiết kế công cụ sàng lọc là nội dung có giá trị tham khảo học thuật cao.
  • Giáo viên tiểu học: Trực tiếp tham khảo hệ thống 3 nhóm biện pháp và danh mục các dạng bài tập can thiệp đặc thù (bài tập nhận thức âm vị, bài tập đọc đa giác quan, kỹ thuật đọc kèm) để áp dụng vào các tiết dạy học hỗ trợ học sinh học hòa nhập.
  • Cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng các luận cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực giáo dục hòa nhập và định hướng tiêu chí đánh giá học sinh tiểu học có khó khăn học tập.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuật ngữ "Khó khăn về đọc" (KKVĐ) được luận án định nghĩa như thế nào?

Luận án định nghĩa KKVĐ là khiếm khuyết ảnh hưởng chủ yếu đến các kỹ năng giải mã chữ thành âm (tốc độ đọc, độ trôi chảy, độ chính xác của đọc thành tiếng). Khiếm khuyết này không xuất phát từ sự hạn chế về năng lực trí tuệ, khiếm khuyết giác quan (khiếm thính, khiếm thị) hay điều kiện môi trường giáo dục không đảm bảo.

2. Luận án sử dụng những công cụ nào để sàng lọc và loại trừ đối tượng nghiên cứu?

Tác giả sử dụng bộ công cụ đánh giá kỹ năng đọc chuyên biệt dành cho học sinh lớp 1 KKVĐ (thực hiện bài tập kiểm tra cá nhân từ 30 đến 45 phút) kết hợp trắc nghiệm trí tuệ Raven màu và trắc nghiệm WISC-IV (Wechsler Intelligence Scale for Children - Version IV) nhằm xác định chỉ số IQ, loại trừ học sinh khuyết tật trí tuệ ra khỏi mẫu nghiên cứu.

3. Hệ thống biện pháp DHHT của luận án gồm những nhóm chính nào?

Luận án đề xuất 3 nhóm biện pháp chính:

  1. Nhóm 1: Tăng cường sự tự tin, nhu cầu và hứng thú học đọc.
  2. Nhóm 2: Tăng cường khả năng tri giác đúng văn bản đọc (độ nhạy thị giác, thính giác, trường nhìn).
  3. Nhóm 3: Sử dụng các bài tập dạy đọc đặc thù (nhận thức âm vị, đọc từ màu sắc, phân tích - tổng hợp âm vần tiếng Việt).

4. Địa bàn khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm của luận án được triển khai ở đâu?

Khảo sát thực trạng diện rộng được thực hiện tại các lớp 1 thuộc 20 trường tiểu học ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Quá trình can thiệp thực nghiệm sư phạm được tiến hành trường diễn trong 15 tuần trên nhóm 6 học sinh lớp 1 có KKVĐ tại Hà Nội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Kim Hoa (2016) đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về can thiệp khó khăn đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 trong bối cảnh giáo dục hòa nhập tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các tiếp cận đa ngành và phương pháp nghiên cứu trường hợp kết hợp thống kê suy luận trên SPSS 12.0, công trình đã làm rõ nguyên nhân, đặc điểm nhận thức âm vị và thực trạng kỹ năng đọc của học sinh. Hệ thống 3 nhóm biện pháp dạy học hỗ trợ được xây dựng đồng bộ, chứng minh tính hiệu quả qua thực nghiệm 15 tuần, cung cấp cơ sở phương pháp luận và tài liệu ứng dụng cho giáo dục tiểu học hòa nhập.