Tổng quan nghiên cứu

Kim ngạch thương mại giữa tỉnh Sekong và Việt Nam ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ khi đạt 1,058 tỉ USD vào năm 2017, tăng trưởng 29,4% so với mức 817 triệu USD của năm 2016. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt 677 triệu USD, tăng tới 53,4% so với cùng kỳ. Đến năm 2018, tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu tiếp tục mở rộng lên mức 725,67 triệu USD. Mặc dù sở hữu vị trí địa lý chiến lược tại vùng Đông Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với diện tích tự nhiên 7.665 km2, mật độ dân số 12 người/km2 và có đường biên giới giáp các tỉnh Quảng Nam, Thừa Thiên - Huế của Việt Nam, hoạt động thương mại của Sekong vẫn chưa khai thác hết tiềm năng tự nhiên và nguồn lực sẵn có.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là xuất khẩu của địa phương vẫn chủ yếu phụ thuộc vào tài nguyên thô, cơ cấu mặt hàng chưa đa dạng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa còn nhiều rào cản. Tỷ trọng đóng góp của hoạt động xuất khẩu sang Việt Nam trong tổng sản phẩm quốc nội của tỉnh chỉ đạt bình quân 1,34% mỗi năm giai đoạn 2013-2017. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu địa phương, phân tích thực trạng giai đoạn 2014-2018, chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý, thúc đẩy kim ngạch, tăng nguồn thu ngân sách địa phương và góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp của tỉnh từ 32% năm 2013 xuống còn 25,2% năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, lý thuyết thương mại cổ điển của Adam Smith và mô hình tăng trưởng nội sinh của các học giả như Paul Romer, Gene Grossman và Elhanan Helpman. Các khung lý thuyết này khẳng định mở rộng xuất khẩu là động lực then chốt thúc đẩy tích lũy tư bản, chuyển giao công nghệ và tối ưu hóa quy mô sản xuất kinh tế địa phương.

Luận văn vận dụng và chuẩn hóa 4 khái niệm trung tâm:

  1. Phát triển xuất khẩu hàng hóa địa phương: Sự gia tăng về quy mô kim ngạch, chuyển dịch tích cực trong cơ cấu mặt hàng và gia tăng mức độ đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội vùng.
  2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: Thước đo lượng hóa giá trị hàng hóa trao đổi quốc tế qua các chu kỳ thời gian.
  3. Cơ cấu xuất khẩu: Tỷ trọng phân bổ theo nhóm ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, chế biến) và phương thức giao thương (xuất khẩu trực tiếp chiếm 65%, ủy thác 20%, gia công 5%).
  4. Tác động kinh tế - xã hội: Mức độ lan tỏa của hoạt động xuất khẩu đối với tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương, năng suất lao động, tạo việc làm và nguồn thu ngân sách nhà nước, đạt 237.249 triệu Kip trong giai đoạn 2013-2017.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống thống kê chính thống của Cục Hải quan tỉnh Sekong, Sở Nông nghiệp và Lâm nghiệp tỉnh Sekong, Sở Công thương tỉnh Sekong, Tổng cục Thống kê CHDCND Lào và số liệu đối sánh từ Tổng cục Hải quan Việt Nam trong chuỗi thời gian liên tục từ năm 2014 đến năm 2018.

Phạm vi khảo sát và cỡ mẫu bao quát toàn bộ các danh mục mặt hàng xuất khẩu chính ngạch và tiểu ngạch qua cửa khẩu Đắc Tà Oọc - Nam Giang cùng hệ thống doanh nghiệp thương mại hoạt động trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu toàn bộ theo chuỗi thời gian được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót các biến động chu kỳ của hàng nông - lâm sản.

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp phân tích kinh tế chuyên sâu: phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối - tương đối, phương pháp phân tích cơ cấu và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác xu hướng vận động của kim ngạch thương mại, nhận diện rõ nét các nút thắt trong chuỗi giá trị xuất khẩu và đánh giá khách quan các nhân tố chính sách vĩ mô tác động tới năng lực cạnh tranh của địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Sekong sang Việt Nam ghi nhận sự gia tăng vượt bậc về giá trị tuyệt đối. Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 368,01 triệu USD năm 2014 lên mức 725,67 triệu USD vào năm 2018. Tốc độ tăng trưởng đạt mức đỉnh 33,44% vào năm 2016, duy trì đà tăng 17,33% năm 2017 và đạt 10,91% năm 2018 sau khi trải qua bước điều chỉnh giảm nhẹ -3,4% trong năm 2015.

Thứ hai, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu có sự phân hóa mạnh mẽ giữa các nhóm ngành, trong đó sản phẩm lâm nghiệp giữ vị trí áp đảo tuyệt đối. Giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ tăng từ 350,56 triệu USD năm 2014 lên 601 triệu USD năm 2017 (tăng 30,94%) và đạt 625 triệu USD vào năm 2018. Đối với nhóm trồng trọt, mặt hàng bắp ngô vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng từ 17,4% năm 2014 lên 50,7% năm 2017. Nhóm chăn nuôi ghi nhận bước tiến nhảy vọt của sản phẩm bò thịt, từ mức kim ngạch 9.000 USD năm 2016 lên 167.200 USD năm 2017 và đạt 344.334 USD năm 2018, tăng gần 39 lần chỉ sau hai năm.

Thứ ba, phương thức xuất khẩu trực tiếp chiếm tỷ trọng chi phối với 65% tổng kim ngạch, phương thức xuất khẩu ủy thác chiếm 20%, hình thức mậu dịch biên giới khác chiếm 10% và gia công chiếm 5%.

Thứ tư, hoạt động xuất khẩu mang lại đóng góp quan trọng cho ngân sách và an sinh xã hội địa phương. Tổng thu ngân sách từ xuất khẩu giai đoạn 2013-2017 đạt 237.249 triệu Kip, tăng 44,45% so với giai đoạn 2008-2012, đồng thời tạo ra hàng nghìn sinh kế giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp địa phương xuống 25,2% năm 2017.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thực chứng trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ hình cột biểu diễn tốc độ tăng trưởng kim ngạch giai đoạn 2014-2018 và bảng cơ cấu tỷ trọng hàng hóa để làm nổi bật sự chuyển dịch nội ngành. Kết quả phân tích chỉ ra rằng đà tăng trưởng xuất khẩu của Sekong phần lớn nhờ vào khai thác lợi thế sẵn có về tài nguyên tự nhiên, với 611.416 ha đất rừng được đưa vào diện quản lý và quy hoạch thâm canh nông nghiệp đạt 4,2 triệu tấn lương thực vào năm 2018.

Tuy nhiên, giá trị gia tăng thu về còn thấp do trên 90% hàng hóa xuất khẩu vẫn ở dạng nguyên liệu thô hoặc sơ chế giản đơn. Nhóm hàng công nghiệp chế biến sâu chỉ chiếm tỷ trọng dưới 10%. So sánh với các nghiên cứu kinh nghiệm của thủ đô Viêng Chăn đạt kim ngạch xuất khẩu 1,3 tỷ USD năm 2017 hay mô hình chế biến sâu tại Savannakhet, Sekong vẫn đang gặp bất lợi về hạ tầng công nghệ và chi phí logistics biên giới. Tỷ lệ đóng góp của xuất khẩu trong GDP danh nghĩa của Sekong mới đạt bình quân 1,34%, cho thấy tiềm năng kinh tế đối ngoại của địa phương chưa được khơi thông đồng bộ do sự thiếu hụt các liên kết hiệp hội và cơ chế tài chính hỗ trợ doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa tỉnh Sekong sang Việt Nam theo hướng bền vững và nâng cao giá trị gia tăng, hệ thống giải pháp trọng tâm cần được triển khai như sau:

  1. Hoàn thiện khung khổ chính sách và cải cách thủ tục hải quan: Chính phủ CHDCND Lào và chính quyền tỉnh Sekong cần tiếp tục đơn giản hóa các sắc thuế, tiến tới bãi bỏ thuế xuất khẩu đối với nông sản chế biến; phấn đấu rút ngắn 30% thời gian thông quan hàng hóa tại cửa khẩu Nam Giang trong giai đoạn 2020-2023.
  2. Thành lập Hiệp hội Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu Sekong - Việt Nam: Ủy ban nhân dân và Sở Công thương tỉnh Sekong chủ trì thành lập hiệp hội ngành hàng trong năm 2021, thu hút ít nhất 80% doanh nghiệp xuất khẩu tham gia nhằm xây dựng mạng lưới chia sẻ thông tin thị trường, định giá xuất khẩu và tránh tình trạng ép giá mậu dịch biên giới.
  3. Đầu tư công nghệ chế biến sâu và chuẩn hóa vùng nguyên liệu: Doanh nghiệp địa phương phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Lâm nghiệp quy hoạch vùng trồng trọt tập trung, đưa công nghệ vào sơ chế và chế biến gỗ mỹ nghệ, cà phê, tinh bột sắn, mục tiêu nâng tỷ trọng hàng chế biến xuất khẩu lên 25-30% vào năm 2025.
  4. Hiện đại hóa hạ tầng logistics và phát triển khu kinh tế cửa khẩu: Chính phủ hai nước Việt Nam - Lào đẩy mạnh liên kết vốn đầu tư, hoàn thành nâng cấp tuyến đường trục Quốc lộ 16B và mở rộng hệ thống kho bãi bảo quản lạnh tại cặp cửa khẩu Đắc Tà Oọc - Nam Giang trước năm 2025.
  5. Phát triển chất lượng nguồn nhân lực chuyên ngành: Doanh nghiệp chủ động trích tối thiểu 5% lợi nhuận hàng năm để đào tạo kỹ năng nghiệp vụ ngoại thương, tiếng Việt và xúc tiến thương mại điện tử cho cán bộ quản lý từ năm 2020 đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo các Bộ, ngành kinh tế của Lào, chính quyền tỉnh Sekong và tỉnh Quảng Nam sử dụng tài liệu để hoạch định chính sách phát triển thương mại biên mậu, hoàn thiện hành lang pháp lý và nâng cấp hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu.
  2. Doanh nghiệp và hợp tác xã thương mại xuất nhập khẩu: Các đơn vị kinh doanh tại Lào và Việt Nam khai thác dữ liệu về 4 nhóm mặt hàng chủ lực và kênh phân phối trực tiếp 65% để tối ưu hóa chiến lược chuỗi cung ứng, mở rộng mạng lưới phân phối và nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng thương mại.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho chuyên ngành Kế hoạch phát triển, Kinh tế quốc tế, phục vụ nghiên cứu thực chứng về quan hệ kinh tế thương mại song phương Việt Nam - Lào.
  4. Các tổ chức phát triển quốc tế và nhà đầu tư: Các định chế tài chính và quỹ hỗ trợ khu vực tiểu vùng sông Mê Kông tham khảo bức tranh tổng thể về kinh tế địa phương để xây dựng các dự án viện trợ kỹ thuật, xóa đói giảm nghèo và phát triển giao thông kết nối hành lang kinh tế Đông - Tây.

Câu hỏi thường gặp

Mặt hàng nào đóng vai trò chủ lực trong cơ cấu xuất khẩu của tỉnh Sekong sang Việt Nam? Gỗ và các sản phẩm từ gỗ là nhóm hàng chủ lực có giá trị cao nhất, đạt 625 triệu USD năm 2018, tăng hơn 78% so với mức 350,56 triệu USD năm 2014. Nhu cầu nguyên liệu sản xuất lớn từ thị trường Việt Nam kết hợp với diện tích rừng quản lý 611.416 ha tại Sekong là động lực chính thúc đẩy kim ngạch mặt hàng này.

Cơ cấu phương thức xuất khẩu hàng hóa của Sekong diễn ra theo hình thức nào? Xuất khẩu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 65%, tiếp theo là xuất khẩu ủy thác chiếm 20%, các hình thức trao đổi cư dân biên giới chiếm 10% và gia công chiếm 5%. Tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp cao phản ánh sự chủ động ngày càng tăng của các doanh nghiệp Sekong trong việc đàm phán hợp đồng kinh tế quốc tế.

Hoạt động xuất khẩu đóng góp như thế nào vào giải quyết việc làm tại Sekong? Xuất khẩu hàng hóa sang Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tạo thêm hàng nghìn việc làm trong ngành trồng trọt, khai thác gỗ và chăn nuôi. Nhờ đó, tỷ lệ thất nghiệp của tỉnh Sekong đã giảm rõ rệt từ mức 32% năm 2013 xuống còn 25,2% vào năm 2017.

Hạn chế lớn nhất trong hoạt động xuất khẩu của tỉnh Sekong hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất nằm ở cơ cấu sản phẩm khi trên 90% kim ngạch xuất khẩu là hàng thô hoặc sơ chế hàm lượng công nghệ thấp. Điều này khiến giá trị gia tăng bị suy giảm, nguồn hàng thiếu ổn định và đóng góp của xuất khẩu trong GDP của tỉnh còn thấp, chỉ đạt bình quân 1,34% giai đoạn 2013-2017.

Tuyến giao thương nào giữ vai trò huyết mạch kết nối Sekong với thị trường Việt Nam? Tuyến Quốc lộ 16B kết nối qua cặp cửa khẩu Đắc Tà Oọc (Sekong) và Nam Giang (Quảng Nam) là trục hành lang kinh tế huyết mạch. Việc đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics tại khu vực cửa khẩu này là điều kiện quyết định để nâng kim ngạch hai chiều vượt mốc 1 tỷ USD trong giai đoạn tới.

Kết luận

Những kết luận khoa học và đóng góp then chốt rút ra từ công trình nghiên cứu:

  • Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Sekong sang Việt Nam ghi nhận sự bứt phá ấn tượng, đạt 725,67 triệu USD năm 2018 với nhóm hàng lâm nghiệp và nông sản giữ vai trò nòng cốt.
  • Hình thức xuất khẩu trực tiếp chiếm ưu thế vượt trội với 65% thị phần, đánh dấu bước phát triển trong năng lực tự chủ thương mại của cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
  • Hoạt động ngoại thương tạo tác động lan tỏa tích cực đến kinh tế - xã hội, đóng góp 237.249 triệu Kip ngân sách và kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp từ 32% xuống 25,2%.
  • Tồn tại điểm nghẽn lớn về tỷ lệ chế biến sâu thấp dưới 10% và tỷ trọng đóng góp của xuất khẩu trong GDP địa phương mới dừng ở mức khiêm tốn 1,34%.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về cải cách chính sách thuế, thành lập hiệp hội ngành hàng, đầu tư công nghệ chế biến, nâng cấp hạ tầng cửa khẩu Nam Giang và phát triển nhân lực là định hướng chiến lược then chốt.

Luận văn đã đóng góp hệ thống số liệu thực chứng toàn diện giai đoạn 2014-2018 và khung giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy ngoại thương tỉnh Sekong. Trong giai đoạn 2020-2025, việc hiện thực hóa các mô hình liên kết chế biến và hiện đại hóa hạ tầng biên giới là bước đi tất yếu. Các tổ chức, nhà quản lý và doanh nghiệp hãy tham khảo và ứng dụng ngay các khuyến nghị từ công trình này để tối ưu hóa hiệu quả xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên hội nhập.