Tổng quan nghiên cứu

Cây chè từ lâu đã giữ vị thế là cây công nghiệp mũi nhọn tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, đặc biệt tại tỉnh Phú Thọ khi đóng góp trên 80% tổng sản lượng chè phục vụ hoạt động xuất khẩu. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu không ngừng vận động, Công ty Liên doanh Chè Phú Đa – mô hình liên doanh đặc biệt giữa Việt Nam và Iraq được thành lập từ ngày 07/01/1999 tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ – đã trở thành một trong những ngọn cờ đầu của ngành xuất khẩu chè Việt Nam. Doanh nghiệp vinh dự nắm giữ 2 kỷ lục quốc gia về năng suất chè bình quân cao nhất và sở hữu dây chuyền công nghệ chế biến chè OTD hiện đại nhất cả nước.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra trong nghiên cứu là sự bất ổn định về kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu của công ty qua các năm. Mặc dù doanh thu xuất khẩu có sự tăng trưởng từ 20,42 tỷ đồng năm 2014 lên mức 25,12 tỷ đồng vào Quý 3/2017, nhưng hoạt động thương mại quốc tế của doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: phương thức xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào trung gian (chiếm khoảng 85,9%), công tác nghiên cứu thị trường chưa thực chất và sự phụ thuộc quá lớn vào thị trường truyền thống như Iraq khiến rủi ro kinh doanh luôn ở mức cao.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào 3 nhiệm vụ trọng tâm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm về phát triển xuất khẩu chè; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng xuất khẩu chè của Công ty Liên doanh Chè Phú Đa giai đoạn 2014 – Quý 3/2017; từ đó xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp đồng bộ nhằm mở rộng thị trường, gia tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bức tranh số liệu xác thực, làm cơ sở định hình chiến lược tái cấu trúc hoạt động ngoại thương cho doanh nghiệp và đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của ngành nông sản Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các học thuyết kinh tế thương mại cổ điển và lý thuyết quản trị kinh doanh quốc tế hiện đại:

  • Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và Lợi thế so sánh của David Ricardo: Nghiên cứu vận dụng luận điểm về phân công lao động quốc tế và lợi thế chi phí sản xuất để làm rõ nền tảng xuất khẩu nông sản của các quốc gia đang phát triển. Hoạt động xuất khẩu chè giúp khai thác tối đa nguồn lực tự nhiên, đất đai và lao động truyền thống của vùng trung du Bắc Bộ, biến lợi thế cạnh tranh tĩnh thành nguồn thu ngoại tệ tích lũy cho tái sản xuất mở rộng.
  • Học thuyết Trọng thương và Lý thuyết can thiệp thương mại quốc tế: Phân tích vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết cán cân thương mại thông qua các công cụ thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu và các rào cản kỹ thuật phi thuế quan (SPS/TBT).
  • Mô hình nội dung phát triển xuất khẩu doanh nghiệp: Khung phân tích được định hình qua 4 trụ cột cốt lõi: Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu; Mở rộng và đa dạng hóa thị trường quốc tế; Đa dạng hóa chủng loại và nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng chè (chè đen OP, PS, BP1; chè xanh OP); Đa dạng hóa phương thức xuất khẩu (chuyển dịch từ xuất khẩu gián tiếp sang xuất khẩu trực tiếp).

Hệ thống khái niệm chính được chuẩn hóa gồm: Xuất khẩu hàng hóa (theo Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam 2005), Phát triển xuất khẩu chè, Xuất khẩu trực tiếp, Xuất khẩu qua trung gian và Hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm (ISO, HACCP).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên sâu:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ báo cáo tài chính kiểm toán, thống kê kinh doanh nội bộ của Công ty Liên doanh Chè Phú Đa giai đoạn 2014 – Quý 3/2017, kết hợp cùng các ấn phẩm thống kê của Hiệp hội Chè Việt Nam (VITAS), Tổng cục Hải quan và Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu lựa chọn mẫu điều tra toàn bộ (toàn bộ 100% các hợp đồng thương mại ngoại thương và các chỉ tiêu kim ngạch) qua chuỗi thời gian 15 quý liên tục từ năm 2014 đến hết Quý 3/2017. Mẫu dữ liệu bao quát 8 thị trường quốc gia đối tác và 5 nhóm sản phẩm chè chế biến xuất khẩu chủ lực của doanh nghiệp. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu mục tiêu theo chuỗi thời gian này là nhằm đảm bảo tính liên tục, phản ánh đúng chu kỳ mùa vụ nông nghiệp và sự biến động thực tế của giá chè thế giới.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian, so sánh đối chiếu tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc. Đồng thời, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) thông qua việc phân tích mô hình phát triển xuất khẩu của 2 doanh nghiệp đầu ngành là Công ty Xuất nhập khẩu Chè Thái Nguyên và Tổng Công ty Chè Việt Nam (VINATEA), từ đó đúc kết 5 bài học kinh nghiệm mang tính thực tiễn cao cho Phú Đa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát dữ liệu thực tế tại Công ty Liên doanh Chè Phú Đa giai đoạn 2014 – Quý 3/2017 mang lại những phát hiện quan trọng:

  1. Biến động kim ngạch và doanh thu xuất khẩu: Năm 2014, doanh thu xuất khẩu thực tế đạt 20,42 tỷ đồng, vượt 22,12% so với kế hoạch đề ra. Sang năm 2015, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và lạm phát thế giới, kim ngạch xuất khẩu giảm sâu 32,42%, chỉ đạt 13,8 tỷ đồng (đạt 16,25% chỉ tiêu kế hoạch). Bước sang năm 2016, thị trường hồi phục giúp doanh thu tăng 34,78% đạt 20,6 tỷ đồng (vượt 11,35% kế hoạch). Đến hết Quý 3/2017, kim ngạch chạm mốc 25,12 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 35,92% và hoàn thành vượt 28,75% kế hoạch năm.
  2. Quy mô và mức độ tập trung thị trường: Doanh nghiệp đã mở rộng mạng lưới xuất khẩu từ 6 thị trường năm 2014 lên 8 thị trường vào Quý 3/2017. Tuy nhiên, tỷ trọng kim ngạch có sự tập trung quá mức khi thị trường Iraq, Nga và Pakistan chiếm trên 80% tổng giá trị xuất khẩu. Các thị trường mới khai thác như Đài Loan bước đầu có tín hiệu tăng trưởng nhưng tỷ trọng đóng góp còn khiêm tốn.
  3. Cơ cấu phương thức xuất khẩu: Hình thức xuất khẩu gián tiếp qua trung gian vẫn giữ vai trò áp đảo, chiếm tới 85,9% tổng kim ngạch xuất khẩu tính đến Quý 3/2017. Phương thức xuất khẩu trực tiếp chỉ chiếm khoảng 14,1%, làm giảm biên lợi nhuận do phải chi trả hoa hồng đại lý và mất tính chủ động trong tiếp cận khách hàng.
  4. Cơ cấu mặt hàng và khoảng trống giá trị: Danh mục xuất khẩu tập trung chủ yếu vào chè đen bán thành phẩm (OP, PS, BP1) và chè xanh rời (OP). Tỷ trọng chè thành phẩm đóng gói mang thương hiệu riêng còn rất nhỏ. Đáng chú ý, tính toán chi phí kỹ thuật cho thấy việc sản xuất 1 kg chè thành phẩm đóng gói chỉ làm tăng chi phí khoảng 1,4% so với chè bán thành phẩm, nhưng giá trị bán ra tăng thêm tới 2,0%, mở ra dư địa lợi nhuận rất lớn nếu đầu tư chế biến sâu.

Thảo luận kết quả

Diễn biến kim ngạch xuất khẩu và cơ cấu thị trường của Phú Đa được minh họa rõ nét qua các bảng số liệu phân tích và biểu đồ tăng trưởng hình chữ V trong giai đoạn 2014 – 2017. Sự sụt giảm trong năm 2015 phản ánh tính nhạy cảm cao của nông sản Việt Nam trước các cú sốc vĩ mô toàn cầu, nơi Việt Nam mới chỉ chiếm khoảng 2,0% thị phần chè xuất khẩu thế giới.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan:

  • Về khách quan: Thị trường chè thế giới chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các quốc gia có công nghệ và năng suất vượt trội như Ấn Độ, Kenya; sự thiếu đồng bộ trong phối hợp chính sách quản lý vùng trồng giữa các cơ quan quản lý nhà nước; cơ chế bảo hiểm tín dụng nông nghiệp còn bỏ ngỏ.
  • Về chủ quan: Công ty chưa thành lập Phòng Marketing quốc tế độc lập (hoạt động này bị lồng ghép chung trong Phòng Xuất nhập khẩu); phương pháp nghiên cứu thị trường mang tính chất "bàn giấy", thu thập thông tin gián tiếp qua báo chí mà thiếu các chuyến khảo sát thực địa tại nước ngoài. Quy mô vốn đầu tư cho công nghệ bao bì và dây chuyền chế biến tinh còn hạn chế, dẫn đến việc sản phẩm chủ yếu xuất khẩu thô.

So sánh với kinh nghiệm từ Công ty XNK Chè Thái Nguyên và Tổng Công ty Chè Việt Nam (VINATEA) cho thấy, việc chậm trễ trong xây dựng chuỗi giá trị khép kín và thiếu các kênh phân phối trực tiếp là nguyên nhân khiến giá xuất khẩu bình quân của Phú Đa thấp hơn từ 10% đến 15% so với mức bình quân của các đối thủ quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển xuất khẩu bền vững đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thành lập Phòng Marketing chuyên trách và đẩy mạnh nghiên cứu thị trường trực tiếp:
    • Hành động: Tách bộ phận xúc tiến thương mại khỏi phòng Xuất nhập khẩu để thành lập Phòng Marketing quốc tế chuyên biệt; tổ chức ít nhất 2 chuyến khảo sát thực địa hàng năm tại các thị trường Trung Đông và Bắc Phi.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ trọng doanh thu từ các thị trường mới lên 25% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm tỷ trọng phụ thuộc vào thị trường Iraq xuống dưới 40% vào năm 2020.
    • Chủ thể & Lộ trình: Ban Tổng Giám đốc phê duyệt và triển khai trong giai đoạn 2018 – 2019.
  2. Đổi mới công nghệ chế biến sâu và đa dạng hóa sản phẩm chè thành phẩm:
    • Hành động: Nhập khẩu dây chuyền đóng gói chè hộp, chè túi lọc tự động công nghệ Hàn Quốc và Ấn Độ; tận dụng lợi thế chi phí phụ trội 1,4% để thu về mức giá trị gia tăng 2,0% trên mỗi đơn vị thành phẩm.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ trọng xuất khẩu chè thành phẩm đóng gói nhỏ từ dưới 5% lên đạt mức 20% vào cuối năm 2020.
    • Chủ thể & Lộ trình: Phòng Kỹ thuật và Quản lý Sản xuất thực hiện từ Quý 1/2018 đến hết năm 2020.
  3. Chuyển dịch cơ cấu phương thức xuất khẩu sang trực tiếp:
    • Hành động: Xây dựng mối quan hệ trực tiếp với các nhà nhập khẩu bán lẻ nước ngoài, áp dụng công cụ thanh toán quốc tế an toàn (L/C giáp lưng); tích cực tham gia các hội chợ triển lãm nông sản quốc tế thường niên (World Tea Expo, Gulfood).
    • Mục tiêu: Nâng tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp từ 14,1% lên 40% tổng kim ngạch vào năm 2020.
    • Chủ thể & Lộ trình: Phòng Kinh doanh & Xuất nhập khẩu triển khai liên tục 2018 – 2020.
  4. Chuẩn hóa vùng nguyên liệu an toàn và đào tạo nguồn nhân lực:
    • Hành động: Mở 10 lớp tập huấn kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho nông dân; thiết lập hệ thống kiểm định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn HACCP và ISO; đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ ngoại thương cho 100% cán bộ kinh doanh.
    • Mục tiêu: 100% diện tích chè búp tươi đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ xuất khẩu.
    • Chủ thể & Lộ trình: Ban Quản lý Nông nghiệp phối hợp chính quyền địa phương thực hiện định kỳ hàng năm.
  5. Kiến nghị chính sách cấp vĩ mô:
    • Đề nghị Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước triển khai mô hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nông sản; hỗ trợ gói vay vốn ưu đãi đầu tư công nghệ chế biến sâu; đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan.
    • Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp VITAS xây dựng chương trình thanh tra, giám sát chất lượng chè xuất khẩu quốc gia trên quy mô vùng nguyên liệu 130.000 ha cả nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu chè: Tài liệu cung cấp giải pháp thực chiến về cách thức chuyển đổi từ mô hình xuất khẩu thô sang chế biến tinh chế, tối ưu hóa cấu trúc chi phí (1,4% chi phí đổi lấy 2,0% giá trị tăng thêm) và phương pháp tái cấu trúc kênh phân phối từ gián tiếp sang trực tiếp.
  • Cán bộ hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT và Hiệp hội Chè (VITAS): Luận văn là cơ sở thực chứng phản ánh những rào cản về cơ chế hỗ trợ xúc tiến thương mại, quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung và sự cần thiết của gói bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đối với nông sản chủ lực.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế Chính trị: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về khung phân tích phát triển xuất khẩu, phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển với dữ liệu tài chính vi mô của doanh nghiệp FDI.
  • Các nhà nhập khẩu quốc tế và nhà đầu tư chuỗi cung ứng nông nghiệp: Nắm bắt toàn diện tiềm năng vùng nguyên liệu, quy trình kiểm soát chất lượng OTD và định hướng phát triển sản phẩm của doanh nghiệp liên doanh chè hàng đầu Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết những điểm nghẽn chính nào trong hoạt động xuất khẩu của Chè Phú Đa?
Luận văn tập trung tháo gỡ 4 điểm nghẽn lớn: Tỷ trọng xuất khẩu gián tiếp qua trung gian quá cao (85,9%); Thị trường xuất khẩu bị phụ thuộc vào 3 nước chính (Iraq, Nga, Pakistan); Công tác nghiên cứu thị trường còn mang tính "bàn giấy" thiếu khảo sát thực địa; và cơ cấu sản phẩm chủ yếu là chè bán thành phẩm giá trị thấp.

Tại sao nghiên cứu khuyến nghị đẩy mạnh chè thành phẩm đóng gói thay vì xuất khẩu thô?
Dữ liệu phân tích thực tế cho thấy chi phí để sản xuất 1 kg chè thành phẩm đóng gói nhỏ chỉ tăng khoảng 1,4% chi phí chế biến so với chè bán thành phẩm, nhưng giá bán thương phẩm thu về trên thị trường quốc tế lại tăng thêm tới 2,0%. Đây là đòn bẩy gia tăng biên lợi nhuận ròng và xác lập thương hiệu bền vững.

Những bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ VINATEA và Chè Thái Nguyên?
Nghiên cứu đúc kết 5 bài học lớn: Xây dựng vùng nguyên liệu an toàn sinh học theo chuẩn IPM/HACCP; Chủ động thành lập mạng lưới đại diện thương mại tại nước ngoài để xuất khẩu trực tiếp; Tích cực tham gia hội chợ xúc tiến thương mại toàn cầu; Đầu tư thiết kế mẫu mã bao bì hiện đại; và Quản trị rủi ro thanh toán bằng hợp đồng L/C chặt chẽ.

Tình hình biến động kinh tế thế giới giai đoạn 2014 – 2017 tác động ra sao đến doanh nghiệp?
Năm 2014 doanh nghiệp đạt kim ngạch 20,42 tỷ đồng, nhưng bước sang năm 2015 dưới ảnh hưởng của lạm phát và bất ổn kinh tế toàn cầu, kim ngạch xuất khẩu sụt giảm 32,42% xuống 13,8 tỷ đồng. Nhờ tái cấu trúc kịp thời, kim ngạch đã phục hồi mạnh mẽ đạt 20,6 tỷ đồng năm 2016 và 25,12 tỷ đồng ở Quý 3/2017.

Giải pháp nào giúp doanh nghiệp mở rộng trực tiếp sang các thị trường khó tính như EU hay Bắc Mỹ?
Doanh nghiệp cần đồng bộ 3 giải pháp: Chuẩn hóa 100% quy trình trồng trọt kiểm soát dư lượng hóa chất; Nhập khẩu công nghệ đóng gói bao bì đạt chuẩn quốc tế; Thành lập Phòng Marketing độc lập để chủ động tham gia các sàn đấu thầu quốc tế và hội chợ nông sản toàn cầu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về phát triển xuất khẩu trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè, gắn kết chặt chẽ lý thuyết thương mại quốc tế với thực tiễn ngành nông sản.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng kinh doanh của Công ty Liên doanh Chè Phú Đa giai đoạn 2014 – Quý 3/2017 với sự phục hồi kim ngạch ấn tượng từ 13,8 tỷ đồng (2015) lên 25,12 tỷ đồng (Quý 3/2017).
  • Chỉ rõ các nút thắt chiến lược: Tỷ lệ xuất khẩu gián tiếp chiếm 85,9%, thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào Iraq và khoảng trống giá trị gia tăng ở phân khúc chè thành phẩm.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao từ việc tái cơ cấu phòng Marketing, đầu tư công nghệ đóng gói tinh chế đến hoàn thiện vùng nguyên liệu IPM/HACCP với tầm nhìn đến năm 2020.
  • Khuyến nghị kịp thời lên các cơ quan quản lý Nhà nước về cơ chế bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và xúc tiến thương mại nông sản quốc gia.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế, Công ty Liên doanh Chè Phú Đa cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào thực tiễn trong giai đoạn tiếp theo. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình và đề xuất trong luận văn để nâng tầm giá trị nông sản xuất khẩu Việt Nam.