Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam không ngừng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm tích lũy nguồn ngoại tệ và duy trì cán cân thương mại ổn định. Ngành khai thác và chế biến khoáng sản, đặc biệt là sản phẩm bột đá vôi canxi cacbonat (CaCO3), đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng giá trị tài nguyên nội địa. Nguồn tài nguyên đá trắng của Việt Nam phân bố tập trung chủ yếu tại các khu vực như Lục Yên và Văn Yên thuộc tỉnh Yên Bái, được đánh giá cao trên thị trường nhờ độ trắng và độ sáng tự nhiên. Mặc dù khoáng sản không phải là ngành xuất khẩu chủ lực của cả nước, hoạt động chế biến sâu và xuất khẩu bột đá luôn nhận được chính sách khuyến khích từ Nhà nước nhằm chuyển hóa lợi thế tự nhiên thành giá trị thặng dư công nghiệp.

Công ty TNHH MTV Đá trắng Bảo Lai là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến đá trắng tại tỉnh Yên Bái, sở hữu hệ thống mỏ và nhà máy chế biến bột đá CaCO3 phục vụ thị trường quốc tế. Mặc dù sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty ghi nhận sự tăng trưởng trong các năm qua, hoạt động xuất khẩu của chuỗi cung ứng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phụ thuộc lớn vào một thị trường duy nhất, chi phí logistics chưa tối ưu, công nghệ sản xuất còn công đoạn thủ công, và khả năng kiểm soát chất lượng chưa thực sự đồng đều. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Lê Minh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện chuỗi cung ứng bột đá của doanh nghiệp và xác lập các giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của chuỗi cung ứng bột đá tại Công ty TNHH MTV Đá trắng Bảo Lai giai đoạn 2021–2023, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục hạn chế và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
    2. Hai là, phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của chuỗi cung ứng bột đá tại Công ty TNHH MTV Đá trắng Bảo Lai, làm rõ các kết quả đạt được, nhận diện những khó khăn, hạn chế và tổn thất tiềm ẩn.
    3. Ba là, đề xuất một số định hướng và giải pháp cụ thể nhằm phát triển hoạt động xuất khẩu của chuỗi cung ứng bột đá của công ty trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Xét theo cách tiếp cận nghiên cứu về chuỗi cung ứng thì phát triển hoạt động xuất khẩu là gì?
  2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu bột đá tại Công ty TNHH MTV Đá trắng Bảo Lai diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
  3. Cần triển khai những giải pháp nào nhằm phát triển hoạt động xuất khẩu bột đá của chuỗi cung ứng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động xuất khẩu của chuỗi cung ứng bột đá.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Đá trắng Bảo Lai (địa chỉ: Thôn Hợp Nhất, Xã Thịnh Hưng, Huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kết quả sản xuất kinh doanh và xuất khẩu trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu khảo sát thực tế thu thập từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Khóa luận tiếp cận hoạt động xuất khẩu dưới góc nhìn quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management - SCM). Các cơ sở lý luận chính được tác giả tổng hợp bao gồm:

  • Khái niệm chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng: Kế thừa các định nghĩa kinh điển của Lambert, Stock, và Ellram (1998), Ganeshan (1995), Mentzer và cộng sự (2001), Chopra và Meindl (2015), Hugos (2018). Mô hình chuỗi cung ứng vận hành qua ba phân khúc: thượng nguồn (thu mua nguyên vật liệu thô từ nhà cung cấp), trung lưu (hoạt động sản xuất, chuyển đổi và quản lý kho bãi nội bộ), và hạ nguồn (kênh phân phối đưa sản phẩm đến khách hàng). Chuỗi được liên kết qua ba dòng dịch chuyển: dòng hàng hóa, dòng thông tin và dòng tài chính.
  • Khái niệm xuất khẩu: Căn cứ theo Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, xuất khẩu được xác định là hành vi đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực hải quan riêng. Dưới góc độ SCM, xuất khẩu là khâu mắt xích nằm ở hạ nguồn chuỗi cung ứng, kết nối doanh nghiệp sản xuất với thị trường toàn cầu.
  • Bộ chứng từ và điều kiện thương mại quốc tế: Sử dụng hệ thống Incoterms (CFR, CIF) và quy chuẩn chứng từ ngoại thương bắt buộc: Hợp đồng mua bán (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Bảng dữ liệu an toàn hóa chất (MSDS), Bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS).
  • Khung phân tích phát triển hoạt động xuất khẩu: Phân tách theo hai hướng:
    • Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng thị trường xuất khẩu mới, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và gia tăng sản lượng xuất khẩu.
    • Phát triển theo chiều sâu: Nâng cao năng lực cạnh tranh (về giá và dịch vụ giao nhận), nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển sản phẩm mới và xây dựng thương hiệu quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của Công ty TNHH MTV Đá trắng Bảo Lai; các hồ sơ khai báo hải quan qua phần mềm ECUS; chứng từ vận tải biển; Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 19/04/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về bảng giá tính thuế tài nguyên; dữ liệu internet và các công bố từ Cục Thuế tỉnh Yên Bái.
  • Phương pháp thống kê mô tả và thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp nhằm đánh giá thực trạng xuất khẩu, các khó khăn và rủi ro tổn thất. Khảo sát được thực hiện trong thời gian từ tháng 02/2024 đến tháng 03/2024 tại 4 đơn vị nội bộ: Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu, Phòng Pháp chế, Phòng Kế toán, và Phân xưởng sản xuất.
    • Tổng số phiếu phát đi: 45 phiếu.
    • Tổng số phiếu thu về hợp lệ: 28 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 62,2%; nguyên nhân hao hụt do một số phiếu không điền đủ thông tin hoặc không thu hồi được).
    • Tỷ lệ cơ cấu người tham gia khảo sát: Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu chiếm 46,7%; Phân xưởng sản xuất chiếm 23,3%; Phòng Kế toán chiếm 20,0%; Phòng Pháp chế chiếm 10,0%.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CHUỖI CUNG ỨNG

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chuỗi cung ứng, quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và định vị hoạt động xuất khẩu trong mối liên hệ hạ nguồn. Tác giả luận giải vai trò của quản lý chuỗi cung ứng trong việc bảo đảm đồng bộ đầu vào - đầu ra, cắt giảm chi phí lưu kho và tối ưu hóa logistics.

Nội dung chương đi sâu làm rõ quy trình kinh doanh xuất khẩu tiêu chuẩn gồm các khâu: đàm phán ký kết hợp đồng, triển khai đơn hàng, thuê phương tiện vận tải (đường bộ, đường thủy, đường hàng không), tổ chức sản xuất đóng gói, làm thủ tục hải quan, giao hàng, xử lý bộ chứng từ và thanh toán quốc tế.

Đồng thời, chương phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu gồm nhóm yếu tố khách quan bên ngoài (hệ thống rào cản thương mại thuế quan và phi thuế quan, đặc điểm dung lượng thị trường nhập khẩu, khoảng cách địa lý, hạ tầng logistics, thể chế chính trị - pháp luật), nhóm khách quan bên trong nước (chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước, quy định thuế), và nhóm yếu tố chủ quan của doanh nghiệp (chiến lược marketing, công nghệ chế biến, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực cạnh tranh của sản phẩm). Cuối cùng, tác giả xác lập các tiêu chí phát triển hoạt động xuất khẩu theo chiều rộng (độ mở thị trường, số lượng chủng loại sản phẩm, mức tăng trưởng sản lượng) và theo chiều sâu (chất lượng tiêu chuẩn, giá thành cạnh tranh, cải tiến sản phẩm và giá trị nhận diện thương hiệu).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CHUỖI CUNG ỨNG BỘT ĐÁ TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÁ TRẮNG BẢO LAI

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, cơ cấu bộ máy và tình hình kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đá trắng Bảo Lai (thành lập ngày 06/01/2015 tại Yên Bình, Yên Bái; mã số thuế 5200816972). Doanh nghiệp sở hữu 13 mỏ đá trắng với trữ lượng ước tính khoảng 50 triệu tấn đá trắng, 100 triệu tấn đá xây dựng và 60 triệu tấn Dolomite.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023: Doanh thu và quy mô lao động của công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục, tuy nhiên lợi nhuận có sự biến động giảm trong năm 2022 do ảnh hưởng tiêu cực từ suy thoái kinh tế và dịch bệnh COVID-19 trước khi hồi phục vào năm 2023.

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng doanh thu USD 333.203 359.139 432.716
Tổng chi phí USD 274.206 321.424 388.020
Lợi nhuận USD 58.997 37.715 44.696
Lực lượng lao động Người 60 82 113

Đặc tính sản phẩm và cấu trúc chuỗi cung ứng: Sản phẩm của công ty gồm 2 dòng chính là bột đá không tráng phủ và bột đá tráng phủ axit béo (các mã tiêu biểu: BL 10S, BL 12S, BL 15S, BL 20S), ứng dụng trong sản xuất nhựa PVC, hạt nhựa Filler Masterbatch, sơn, giấy, cao su, hóa mỹ phẩm và thức ăn gia súc.

  • Thượng nguồn: Công ty nhập đá thô duy nhất từ mỏ An Phú. Cước vận chuyển đá hoa làm bột CaCO3 nội địa là 65.000 VNĐ/m3 (tỷ trọng quy đổi 1 m3 = 1,53 tấn căn cứ theo Quyết định 04/2018/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái).
  • Trung lưu: Phân xưởng tại Yên Bình thực hiện nghiền, tuyển chọn, đóng bao quy cách 25 kg/túi PP-PE không pallet (khối lượng tịnh 27 tấn/cont 20ft).
  • Hạ nguồn: Xuất khẩu sang 3 thị trường chính là Ấn Độ (các đối tác: MS Company, Rathi Enterprises, KTS Polymers, M/S.Keshardeo Dwarkadas, Astha Services), Sri Lanka (Oreta International Pvt Ltd) và Trung Quốc (Shanghai Lavit Chemical, Foshan Mingsheng New Material, Ningbo Pushi Import & Export).

Quy trình xuất khẩu bột đá thực tế (10 bước):

  1. Thương lượng, đàm phán qua các sàn Alibaba, Indiamart, Tradeindia, Go4worldbusiness.
  2. Ký kết hợp đồng ngoại thương (xác lập điều khoản giá Incoterms, mã số GST, IEC, PAN, FSSAI đối với khách hàng Ấn Độ) và phát hành hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice).
  3. Triển khai đơn hàng nội bộ (xác nhận điện SWIFT hoặc tiền ứng trong vòng 3 ngày).
  4. Thuê đơn vị vận tải nội địa và đường biển (hợp tác với Công ty vận tải Hải Bình và DLTV; đặt booking tàu hạ bãi cảng Hải Phòng).
  5. Sản xuất và đóng gói tại xưởng Yên Bình.
  6. Làm thủ tục hải quan trên hệ thống ECUS, nộp phí cơ sở hạ tầng tại Hải Phòng là 250.000 VNĐ/container 20ft, nộp thuế xuất khẩu 5%, công chức hải quan kiểm hóa, lấy mẫu giám định Vilas để hoàn thiện thông quan.
  7. Vận chuyển hàng hạ bãi, niêm phong kẹp chì và bốc xếp lên tàu tại cảng Hải Phòng.
  8. Xử lý chứng từ xuất khẩu: lập Commercial Invoice, Packing List, xin cấp C/O form AI đi Ấn Độ trên hệ thống ECOSYS (phải làm đơn xin chuyển đổi mã HS code từ 2517.10 sang 28365000 để phù hợp quy định hải quan Ấn Độ; nộp bản cứng tại văn phòng C/O Hà Nội), mua bảo hiểm hàng hóa tại Công ty Bảo hiểm MIC Yên Bái (nếu bán CIF), phát hành Bill of Lading (Telex release hoặc vận đơn gốc), chứng từ TDS, MSDS.
  9. Thực hiện thanh toán quốc tế qua phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/P) hoặc chuyển tiền điện tử (T/T).
  10. Nghiệm thu đơn hàng, theo dõi hành trình tàu đến cảng đích (như cảng Nhava Sheva, Ấn Độ) và giải quyết các khiếu nại sau bán hàng.

Số liệu kim ngạch và sản lượng xuất khẩu 2021–2023:

  • Kim ngạch xuất khẩu tăng dần qua các năm: đạt 243.230 USD (năm 2021), 276.167 USD (năm 2022) và 325.540 USD (năm 2023).
Thị trường nhập khẩu Sản lượng 2021 (Tấn) Sản lượng 2022 (Tấn) Sản lượng 2023 (Tấn)
Ấn Độ 3.550 4.234 5.096
Trung Quốc 996 847 574
Sri Lanka 31 229 248
Tổng cộng 4.864 5.310 5.918

Kết quả phân tích khảo sát nội bộ (n=28):

  • Đánh giá hiện trạng hoạt động xuất khẩu: 56,6% đánh giá Tốt; 26,7% Rất tốt; 16,7% Bình thường; 0% Kém/Rất kém.
  • Đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu của Bảo Lai so với đối thủ: 53,4% đánh giá Tốt; 33,3% Bình thường; 13,3% Rất tốt.
  • Khó khăn lớn nhất trong phát triển xuất khẩu: Mở rộng thị trường (23,35%), Nâng cao năng lực cạnh tranh (20,00%), Nâng cao chất lượng sản phẩm (15,00%), Đa dạng hóa sản phẩm (13,35%), Tăng sản lượng xuất khẩu (13,35%), Xây dựng thương hiệu mạnh (8,35%), Phát triển sản phẩm mới (6,60%).
STT Loại tổn thất tiềm ẩn trong phát triển xuất khẩu Số lượt lựa chọn (người) Tỷ lệ (%)
1 Mất khách hàng do chất lượng sản phẩm không tốt 22 75,9
2 Gây tốn kém chi phí trong hoạt động phát triển 19 65,5
3 Mất uy tín của công ty trên thị trường 17 58,6
4 Giảm khả năng cạnh tranh 14 48,3
5 Lựa chọn thị trường không phù hợp 9 31,0
6 Mất thị trường do đối thủ cạnh tranh mạnh hơn 5 17,2
7 Ý kiến khác (sản lượng xuất khẩu giảm) 1 3,4
  • Đánh giá mức độ cấp thiết của các hoạt động: Mở rộng thị trường (26,7%), Nâng cao năng lực cạnh tranh (20,0%), Nâng cao chất lượng sản phẩm (16,7%), Xây dựng thương hiệu mạnh (16,7%), Phát triển sản phẩm mới (10,0%), Đa dạng hóa sản phẩm (6,6%), Tăng sản lượng xuất khẩu (3,3%).

CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CHUỖI CUNG ỨNG BỘT ĐÁ TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÁ TRẮNG BẢO LAI

Dựa trên kết quả khảo sát và thực trạng chuỗi cung ứng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tập trung vào 4 nhóm:

  1. Đề xuất nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu: Khắc phục tình trạng phụ thuộc rủi ro vào một thị trường Ấn Độ (chiếm trên 86% sản lượng năm 2023). Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, đào tạo kỹ năng thương mại quốc tế cho đội ngũ nhân sự trẻ phòng KD-XNK; đẩy mạnh tìm kiếm đối tác qua các triển lãm thương mại, hội chợ quốc tế và kênh thương mại điện tử B2B.
  2. Đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh: Tối ưu hóa chi phí vận tải chặng nội địa (từ Yên Bái về Hải Phòng) và đàm phán cước tàu biển; liên kết chặt chẽ với các đơn vị vận tải như Hải Bình và DLTV để ổn định giá cước; huy động nguồn vốn đầu tư mở rộng quy mô, thay thế máy móc thủ công bằng dây chuyền nghiền sàng tự động nhằm tăng năng suất lao động và giảm tiêu hao năng lượng.
  3. Nâng cao chất lượng sản phẩm: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu đá thô đầu vào tại mỏ An Phú đến thành phẩm bột mịn; đầu tư thiết bị kiểm tra kích thước hạt và độ tinh khiết; hạn chế tối đa sự biến động chất lượng giữa các lô hàng xuất khẩu nhằm tránh rủi ro mất khách hàng quốc tế.
  4. Một vài đề xuất khác:
    • Phát triển thương hiệu: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và đẩy mạnh quảng bá hình ảnh bột đá Bảo Lai tại thị trường Ấn Độ và các thị trường tiềm năng khác.
    • Tận dụng chính sách ưu đãi của Chính phủ: Khai thác các ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA), chính sách hoàn thuế và chương trình xúc tiến thương mại quốc gia dành cho doanh nghiệp chế biến khoáng sản xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận làm rõ bức tranh vận hành chuỗi cung ứng xuất khẩu bột đá của một doanh nghiệp khoáng sản tư nhân tại Yên Bái, chỉ ra cấu trúc 3 phân khúc gắn liền với nguồn nguyên liệu mỏ An Phú và mạng lưới hạ nguồn tại thị trường Nam Á, Đông Á.
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình 10 bước nghiệp vụ xuất khẩu bột đá thực tế, phản ánh các nghiệp vụ đặc thù như: xử lý thuế xuất khẩu khoáng sản 5%, chi trả phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng 250.000 VNĐ/cont 20ft, lấy mẫu kiểm định Vilas, và đặc biệt là thủ tục chuyển đổi mã HS Code từ 2517.10 sang 28365000 khi làm form C/O AI xuất sang Ấn Độ.
  • Lượng hóa tốc độ tăng trưởng kim ngạch và sản lượng xuất khẩu giai đoạn 2021–2023:
    • Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 243.230 USD (2021) lên 325.540 USD (2023), tương ứng mức tăng 33,8%.
    • Tổng sản lượng xuất khẩu tăng từ 4.864 tấn (2021) lên 5.918 tấn (2023), tương ứng mức tăng 21,7%. Trong đó, thị trường Ấn Độ giữ vai trò chi phối tăng từ 3.550 tấn lên 5.096 tấn; thị trường Sri Lanka tăng trưởng từ 31 tấn lên 248 tấn; riêng thị trường Trung Quốc sụt giảm liên tục từ 996 tấn xuống còn 574 tấn.
  • Khảo sát thực chứng 28 nhân sự xác định được 3 rào cản lớn nhất: Mở rộng thị trường (23,35%), Nâng cao năng lực cạnh tranh (20,00%) và Nâng cao chất lượng sản phẩm (15,00%); đồng thời chỉ ra rủi ro tổn thất nghiêm trọng nhất là mất khách hàng do chất lượng sản phẩm không đảm bảo (chiếm 75,9% ý kiến đồng thuận).

Đóng góp thực tiễn của tác giả

Khóa luận đã chuyển hóa các lý luận SCM tổng quát thành quy trình thao tác và phân tích cụ thể tại một doanh nghiệp chế biến sâu khoáng sản. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn thực tế của chuỗi cung ứng (chi phí vận tải, phụ thuộc thị trường đơn nhất, quy trình thủ công) thay vì chỉ mô tả quy trình xuất khẩu thuần túy. Hệ thống giải pháp đưa ra gắn sát với các hạn chế nội tại và điều kiện năng lực thực tế của Công ty Bảo Lai.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV Đá trắng Bảo Lai) với một nguồn cung đá thô duy nhất từ mỏ An Phú, do đó tính đại diện cho toàn bộ ngành công nghiệp chế biến bột đá vôi Việt Nam chưa cao.
    • Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (n=28) do giới hạn số lượng nhân sự trực tiếp làm công tác xuất khẩu và sản xuất tại doanh nghiệp; một số phiếu khảo sát phát ra không thu hồi đủ hoặc thiếu thông tin.
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính và sản lượng chỉ bao quát 3 năm (2021–2023), chịu tác động dị biệt của giai đoạn hậu COVID-19 và suy thoái bất động sản.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh chuỗi cung ứng xuất khẩu bột đá giữa nhiều doanh nghiệp khoáng sản khác nhau tại vùng nguyên liệu Yên Bái và Nghệ An.
    • Phân tích sâu hơn tác động của logistics đa phương thức (kết hợp đường sắt - đường bộ - cảng biển) đối với bài toán tối ưu chi phí vận chuyển bột đá xuất khẩu.
    • Khảo sát trực tiếp đối tác và khách hàng nhập khẩu tại Ấn Độ để đánh giá chi tiết mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế của sản phẩm bột đá Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế và Kinh tế ngoại thương đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến xuất khẩu hàng hóa công nghiệp, khoáng sản.
    • Cán bộ quản lý, nhân viên phòng xuất nhập khẩu và phân xưởng tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản tự nhiên (đá vôi trắng, đá cẩm thạch, dolomite).
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Tài liệu cung cấp mô tả trực quan và chi tiết quy trình 10 bước xuất khẩu bột đá thực tế, hồ sơ chứng từ hải quan, cách xử lý sự khác biệt mã HS Code giữa Việt Nam và hải quan nước nhập khẩu (Ấn Độ), và quy trình xin cấp C/O form AI.
    • Dữ liệu khảo sát thực tế và phương pháp thiết kế bảng hỏi đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng xuất khẩu có thể áp dụng trực tiếp làm mẫu tham khảo cho các nghiên cứu điển cứu (case-study) tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuỗi cung ứng bột đá tại Công ty Bảo Lai nhập nguồn nguyên liệu đầu vào từ đâu và chịu chi phí vận chuyển nội địa như thế nào? Công ty Bảo Lai nhập nguồn nguyên liệu đá thô duy nhất từ mỏ An Phú (Yên Bái). Chi phí vận chuyển đối với đá hoa làm bột canxi cacbonat từ mỏ về nhà máy là 65.000 VNĐ/m3 (tỷ trọng quy đổi 1 m3 = 1,53 tấn), căn cứ theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 19/04/2018 của UBND tỉnh Yên Bái.

2. Diễn biến sản lượng xuất khẩu bột đá của Bảo Lai sang các thị trường quốc tế giai đoạn 2021–2023 ra sao? Tổng sản lượng xuất khẩu tăng đều qua các năm: 4.864 tấn (2021), 5.310 tấn (2022) và 5.918 tấn (2023). Trong đó, Ấn Độ là thị trường lớn nhất và tăng trưởng liên tục (từ 3.550 tấn lên 5.096 tấn); Sri Lanka có mức tăng mạnh từ 31 tấn lên 248 tấn; ngược lại, thị trường Trung Quốc suy giảm liên tục từ 996 tấn (2021) xuống 847 tấn (2022) và còn 574 tấn (2023).

3. Khi xuất khẩu bột đá sang thị trường Ấn Độ, nhân viên chứng từ của công ty phải xử lý nghiệp vụ mã HS Code và C/O như thế nào? Đối với mặt hàng bột đá xuất khẩu sang Ấn Độ, mã HS code khai báo tại Việt Nam là 2517.10 không còn phù hợp với quy định hải quan nước sở tại. Do đó, nhân viên xuất nhập khẩu phải làm đơn xin chuyển đổi mã HS code thành 28365000. Hồ sơ xin cấp C/O form AI (gồm đơn xin chuyển đổi HS code, đơn cấp C/O và 4 bản form C/O) được khai trên hệ thống ECOSYS và phải nộp trực tiếp tại văn phòng cấp C/O ở Hà Nội.

4. Khảo sát nội bộ (n=28) chỉ ra khó khăn và rủi ro tổn thất lớn nhất của công ty trong phát triển xuất khẩu là gì? Khó khăn lớn nhất được nhân viên chỉ ra là hoạt động mở rộng thị trường (chiếm 23,35% lựa chọn) và nâng cao năng lực cạnh tranh (20,00%). Về mặt rủi ro, tổn thất tiềm ẩn được đánh giá nghiêm trọng nhất là "mất khách hàng do chất lượng sản phẩm không tốt" với 22 lượt đồng thuận (chiếm 75,9%), tiếp đến là "gây tốn kém chi phí trong hoạt động phát triển" với 19 lượt đồng thuận (chiếm 65,5%).

5. Chi phí cố định cho thủ tục thông quan và vận chuyển đường biển đối với mỗi container xuất khẩu bột đá của Bảo Lai là bao nhiêu? Khi làm thủ tục xuất khẩu qua Chi cục Hải quan cảng Hải Phòng, công ty phải nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng cảng biển là 250.000 VNĐ/container 20ft (chở trung bình 27 tấn bột đá đóng bao), đồng thời nộp thuế suất thuế xuất khẩu khoáng sản bằng 5% giá trị lô hàng và chi phí kiểm định mẫu Vilas.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lê Minh đã phác họa bức tranh toàn diện về chuỗi cung ứng và nghiệp vụ xuất khẩu bột đá canxi cacbonat tại Công ty TNHH MTV Đá trắng Bảo Lai trong giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu sản xuất kinh doanh kết hợp với khảo sát thực chứng nhân sự nội bộ, đề tài làm rõ sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu gắn liền với thị trường trọng điểm Ấn Độ, đồng thời chỉ ra các hạn chế then chốt về công nghệ chế biến và rủi ro phụ thuộc thị trường. Các định hướng đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị nhằm giúp doanh nghiệp củng cố năng lực cạnh tranh logistics, kiểm soát chất lượng đồng đều và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu bền vững trong tương lai.