Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9 31 01 02.01) với đề tài "Phát triển Tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Long thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn, hoàn thành vào năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chủ trương tái cơ cấu nền kinh tế và ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững đã được thể chế hóa qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật và văn bản điều hành của Nhà nước: Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/2/2013 phê duyệt đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng giai đoạn 2013-2020; Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành thủy sản; Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 05/3/2014 và Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 07/3/2017 của Chính phủ; Công văn số 3384/NHNN-TD ngày 20/5/2014 của Ngân hàng Nhà nước về thí điểm cho vay liên kết trong sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Tại Quảng Ninh, tỉnh thuộc vùng Đông Bắc tiếp giáp Biển Đông, có hạ tầng cảng biển, cửa khẩu và diện tích mặt nước nuôi trồng lớn, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 06/5/2014 và Chỉ thị số 18-CT/TU ngày 01/9/2017 về quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng vốn của các tổ chức tín dụng cho sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn giai đoạn 2014–2019 vẫn chủ yếu theo phương thức truyền thống, tồn tại nhiều rủi ro, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ và giải pháp tín dụng chủ yếu mang tính hỗ trợ tạm thời mà chưa tạo ra chuỗi giá trị khép kín, bền vững. Do đó, việc nghiên cứu phát triển mô hình tín dụng theo chuỗi giá trị cho ngành thủy sản tại Quảng Ninh là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất chính sách và các giải pháp phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hướng đến sự phát triển về quy mô và chất lượng sản phẩm thủy sản, bảo toàn nguồn vốn tín dụng cho tái đầu tư, hạn chế các rủi ro so với phương thức tín dụng truyền thống.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan tài liệu, hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng truyền thống cho sản xuất, kinh doanh thủy sản và khả năng áp dụng tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
    3. Đề xuất chính sách và các giải pháp để phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2014 – 2019.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu dưới góc độ kinh tế chính trị, xem xét vai trò và quan hệ lợi ích của Nhà nước, ngân hàng và các chủ thể tham gia chuỗi sản xuất kinh doanh thủy sản.
  • Mặt hàng thủy sản nghiên cứu: Giới hạn trên một số mặt hàng chính gồm tôm thẻ chân trắng, cá song, tu hài, mực ống phi lê và nhuyễn thể.
  • Hình thức tín dụng: Tập trung vào nghiệp vụ cho vay theo Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 4 nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu đã được điểm lại

  1. Phát triển lĩnh vực thủy sản: Trương Thị Thúy Bình (2015) nghiên cứu giải pháp phát triển thương hiệu cho hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam dựa trên thương hiệu tập thể và chuỗi liên kết của doanh nghiệp lớn. Lê Bảo (2010) nghiên cứu phát triển nuôi tôm bền vững tại duyên hải miền Trung, phân tích kênh phân phối nội địa và xuất khẩu nhưng chưa đi sâu vào chuỗi cung ứng đầu vào và nguồn vốn vay. Nguyễn Kim Phúc (2011) đưa ra tiêu chí đánh giá chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản nhưng thiếu phân tích rủi ro chăn nuôi và nguồn vốn chủ đạo. Nguyễn Thị Thu Hương (2008) ứng dụng ma trận SWOT phân tích ngành công nghiệp chế biến thủy sản Đà Nẵng nhưng giải pháp chưa sát thực tế. Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2014) đánh giá khía cạnh kinh tế và môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản phía Nam Hà Nội. Kiều Thị Huyền và cs nghiên cứu đầu tư thủy sản Bình Định giai đoạn 2006–2012, chỉ ra khó khăn tiếp cận chính sách và đề xuất tập trung vào cá ngừ đại dương. Bùi Đức Tuân (2010) đánh giá năng lực cạnh tranh ngành chế biến thủy sản Việt Nam nhưng chưa xem xét các nhân tố nâng cao giá trị gia tăng gắn với vốn đầu tư.

  2. Chuỗi giá trị trong lĩnh vực thủy sản: Nguyễn Thị Thúy Vinh, Trần Hữu Cường, Dương Văn Hiểu (2013) làm rõ cấu trúc chuỗi giá trị thủy sản gồm nuôi trồng/đánh bắt, chế biến, tiêu thụ dựa trên dòng thông tin, hàng hóa và tiền tệ. Phùng Giang Hải (2015) nghiên cứu liên kết dọc và ngang trong sản xuất và chế biến tôm ở Cà Mau. Võ Thị Thanh Lộc (2006) xây dựng khung quản lý chất lượng chuỗi cung tôm tại Đồng bằng sông Cửu Long gắn với tiêu chuẩn HACCP và vai trò của VASEP, cơ quan quản lý. Nguyễn Thị Thúy Vinh (2014) phân tích chuỗi giá trị tôm và cá ở Nghệ An, chỉ ra sự thiếu công bằng trong phân phối lợi ích. Lê Văn Thu (2015) tích hợp chuỗi cung ứng với lý thuyết giá trị gia tăng của Michael Porter nghiên cứu chuỗi nuôi tôm tại Quảng Nam. Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2018) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị gia tăng của doanh nghiệp thủy sản trong chuỗi cung ứng. Dự án chuỗi giá trị cá Mekong và Lê Xuân Sinh cùng cs (2011) nghiên cứu phân bổ lợi ích trong chuỗi cá da trơn và tôm sú ở Đồng bằng sông Cửu Long. Các công trình quốc tế gồm Mamunul Quader (2012) tại Bangladesh, nghiên cứu năm 2006 về phân bổ thu nhập chuỗi thủy sản tại Iceland, Tanzania, Morocco, Đan Mạch, và Rodrigo R. Frei cùng cs (2009) về chuỗi nuôi tôm biển tại Brazil nhấn mạnh yêu cầu giảm quan liêu để tiếp cận tín dụng chuỗi.

  3. Tín dụng truyền thống và tín dụng theo chuỗi giá trị nông - lâm - ngư nghiệp:

    • Tín dụng hộ và hiệu quả vốn vay: Nguyễn Thị Hải Yến (2016) dùng mô hình Heckman và Cobb-Douglas phân tích tiếp cận vốn của hộ cà phê Đắk Lắk; Nguyễn Ngọc Tuấn (2012) khảo sát giải pháp tín dụng Agribank Đắk Nông; Trần Ái Kết (2009) ứng dụng mô hình OLS và Logit tại Cần Thơ, Trà Vinh; Nguyễn Văn Thanh (2015) đánh giá chất lượng tín dụng hộ tại Agribank; Nguyễn Thị Như Thủy (2015) dùng mô hình kinh tế lượng đo lường hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam giai đoạn 2009–2013; Tạ Thị Lệ Yên (2003), Nguyễn Thị Tằm (2006), Nguyễn Quốc Oánh (2012), Nguyễn Mạnh Hùng (2008) nghiên cứu chính sách tín dụng kinh tế trang trại và hộ nông thôn.
    • Tín dụng theo chuỗi giá trị: Nguyễn Văn Phận, Nguyễn Khắc Minh, Lê Phan Thanh Hòa (2017) tổng hợp chính sách tín dụng chuỗi giá trị nông nghiệp 2014–2016; Phạm Xuân Hòe và Nguyễn Thị Minh Hằng (2014) biên soạn Sổ tay hướng dẫn cho vay theo chuỗi giá trị với quy trình 4 bước và tiêu chí đánh giá; Carlos và Pagura (2016) hệ thống hóa các nhóm rủi ro (sản xuất, thanh khoản, giá cả thị trường, khách hàng, uy tín); Miller và Jones (2010) tại ấn phẩm của FAO nghiên cứu tài trợ chuỗi giá trị nông nghiệp; Kopparthi và Alice (2016) khảo sát nông dân Rwanda bằng SPSS, xác định thứ tự rào cản vay vốn gồm tài sản bảo đảm, người bảo lãnh, lãi suất, phương án kinh doanh; Musuva, Lewa, Achoki và Luciani (2016) khảo sát chuỗi chè ở Kenya; Middelberg (2017) tại Zambia khẳng định vai trò đại diện của hợp tác xã trong tín dụng chuỗi; tài liệu kỹ thuật của IFAD (2012) phân định sự khác biệt giữa tín dụng truyền thống và tín dụng chuỗi giá trị.
  4. Sản xuất kinh doanh thủy sản theo chuỗi giá trị tại Quảng Ninh: Minh Kỳ (2014) báo cáo mô hình tôm chân trắng VietGAP tại Quảng Yên; Hoa Việt (2017) ghi nhận mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản; Nguyễn Tiến (2012) phân tích chuỗi giá trị sá sùng ở Quảng Ninh, chỉ ra việc người thu gom hưởng 61,26% giá trị gia tăng trong khi hộ khai thác chỉ nhận 10,38%.

Bảng tổng hợp các hướng nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu trong văn bản Trọng tâm và nội dung chính Hạn chế hoặc khoảng trống nhận diện
Phát triển ngành thủy sản Trương Thị Thúy Bình (2015), Lê Bảo (2010), Nguyễn Kim Phúc (2011), Nguyễn Thị Thu Hương (2008), Bùi Đức Tuân (2010) Thương hiệu xuất khẩu, tiêu chí tăng trưởng, mô hình nuôi tôm bền vững, năng lực cạnh tranh chế biến. Chưa phân tích sâu nguồn lực tín dụng và yếu tố tài chính hỗ trợ liên kết.
Chuỗi giá trị thủy sản Nguyễn Thị Thúy Vinh và cs (2013, 2014), Phùng Giang Hải (2015), Võ Thị Thanh Lộc (2006), Lê Văn Thu (2015), Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2018) Cấu trúc tác nhân, liên kết dọc - ngang, quản lý chất lượng (HACCP), phân phối giá trị gia tăng. Chưa gắn kết chuỗi với cơ chế cung ứng vốn và vai trò của các tổ chức tín dụng.
Tín dụng nông nghiệp & tín dụng chuỗi giá trị Phạm Xuân Hòe và Nguyễn Thị Minh Hằng (2014), Carlos và Pagura (2016), Miller và Jones (2010), Kopparthi và Alice (2016), Middelberg (2017), IFAD (2012) Quy trình cấp tín dụng chuỗi, quản trị rủi ro thanh khoản/sản xuất, điều kiện vay vốn, vai trò hợp tác xã. Chủ yếu tiếp cận ở khung lý thuyết chung hoặc áp dụng cho cây trồng, chưa cụ thể hóa cho thủy sản ven biển.
Nghiên cứu chuỗi thủy sản tại Quảng Ninh Minh Kỳ (2014), Hoa Việt (2017), Nguyễn Tiến (2012) Mô hình VietGAP tại Quảng Yên, liên kết tiêu thụ nông sản, bất cập chuỗi giá trị sá sùng. Quy mô phân tích nhỏ lẻ trên từng đối tượng đơn vị, thiếu giải pháp tín dụng toàn diện cấp tỉnh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định các nghiên cứu trước đây chủ yếu phân tích chuỗi giá trị độc lập hoặc đánh giá tín dụng hộ truyền thống. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về mô hình tín dụng theo chuỗi giá trị ngành thủy sản; chưa làm rõ khái niệm, nội dung, cơ chế vận hành của tín dụng chuỗi giá trị dưới góc độ kinh tế chính trị nhằm điều hòa lợi ích giữa Nhà nước, ngân hàng thương mại và các thành viên chuỗi giá trị thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý luận kinh tế chính trị về quan hệ phân phối, điều tiết kinh tế của Nhà nước và lợi ích kinh tế giữa các chủ thể; lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter và Kaplinsky; khung phân tích tài trợ chuỗi giá trị nông nghiệp của FAO (Miller và Jones, 2010) và IFAD (2012). Cấu trúc liên kết chuỗi thủy sản được phân tích qua dòng vật chất (con giống, thức ăn, nuôi trồng, khai thác, chế biến), dòng thông tin và dòng tiền tệ gắn liền với dịch vụ ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận diễn giải, đi từ lý luận đến đánh giá thực tiễn và đề xuất giải pháp. Quy trình nghiên cứu gồm 5 bước (Sơ đồ 1):

  • Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng theo chuỗi giá trị (khái niệm, vai trò, chức năng, vai trò chủ thể, điều kiện hình thành).
  • Bước 2: Nghiên cứu các hình thức phát triển tín dụng, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng.
  • Bước 3: Thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.
  • Bước 4: Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng truyền thống và khả năng áp dụng tín dụng theo chuỗi giá trị tại Quảng Ninh, chỉ ra thành công, hạn chế và nguyên nhân.
  • Bước 5: Đề xuất định hướng, mục tiêu, chính sách, giải pháp và kiến nghị.

Luận án kết hợp phương pháp logic và phương pháp lịch sử (phân tích bối cảnh và diễn biến thực tế tín dụng tỉnh Quảng Ninh qua các năm); phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập giai đoạn 2014–2019 từ báo cáo thường niên của các cơ quan quản lý chuyên môn tỉnh Quảng Ninh (UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục Thống kê, NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh); dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP); báo cáo của nhóm ngân hàng có vốn Nhà nước trên địa bàn gồm: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng Nông nghiệp và PT Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) và Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH). Dữ liệu được xử lý bằng thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, khảo sát thực tế tại các địa phương có diện tích nuôi trồng, khai thác lớn ở Quảng Ninh. Tác giả thiết kế 02 bảng hỏi:
    • Bảng hỏi dành cho cán bộ, chuyên gia tại các ngân hàng cấp tín dụng có vốn Nhà nước.
    • Bảng hỏi dành cho các đối tượng ngoài ngân hàng (doanh nghiệp thủy sản, hộ nuôi trồng, chuyên gia sở, ban, ngành liên quan).
    • Quy mô mẫu: 300 phiếu khảo sát, thực hiện theo hình thức trực tiếp và gián tiếp (gửi thư/email). Bảng hỏi dùng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: hoàn toàn không đồng ý đến 5: hoàn toàn đồng ý).
    • Kỹ thuật xử lý: Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp và xử lý trên bảng tính Excel, xác định mức độ tác động dựa trên tiêu chí tần suất đa số phiếu (trên 70% số phiếu lựa chọn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm vấn đề: phát triển ngành thủy sản; chuỗi giá trị thủy sản; tín dụng truyền thống và tín dụng chuỗi giá trị nông - lâm - ngư nghiệp; và thực trạng chuỗi nông - thủy sản tại Quảng Ninh. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã làm rõ khung lý thuyết về phân tích chuỗi, quản lý chất lượng và các rào cản tiếp cận vốn tín dụng truyền thống của nông hộ (như thiếu tài sản bảo đảm, kế hoạch kinh doanh chưa minh bạch). Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa tích hợp được mô hình chuỗi giá trị với dịch vụ tín dụng chuyên biệt cho ngành thủy sản tại địa bàn cụ thể như Quảng Ninh. Đây là khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản

Chương 2 luận giải các khái niệm, đặc điểm, điều kiện, vai trò và quy trình sản xuất, kinh doanh thủy sản theo chuỗi giá trị (Sơ đồ 2.1 đến 2.6). Tiếp đó, chương phân tích khái niệm, hình thức, cơ chế và tiêu chí đánh giá tín dụng theo chuỗi giá trị (Sơ đồ 2.7 đến 2.10).

  • Luận án phân định sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng truyền thống (cung cấp vốn độc lập từng khâu, quản lý dựa vào tài sản bảo đảm) với tín dụng chuỗi giá trị (ngân hàng tài trợ dựa trên dòng tiền của chuỗi liên kết từ cung ứng giống, thức ăn đến nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu).
  • Luận án hệ thống hóa các nhóm rủi ro và giải pháp khắc phục trong tín dụng chuỗi (Bảng 2.1) gồm: rủi ro sản xuất (thiên tai, dịch bệnh – xử lý bằng bảo hiểm nông nghiệp, quy trình kỹ thuật), rủi ro thanh khoản (vi phạm cam kết hợp đồng mua bán), rủi ro giá cả thị trường và rủi ro khách hàng.
  • Xây dựng cấu trúc sản phẩm tín dụng theo chuỗi giá trị thủy sản (Bảng 2.2).
  • Luận giải mối quan hệ lợi ích và vai trò của ba chủ thể (Sơ đồ 2.11): Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thể chế và chính sách hỗ trợ; ngân hàng có vốn Nhà nước cung ứng vốn và kiểm soát dòng tiền luân chuyển; các thành viên trong chuỗi (doanh nghiệp đầu chuỗi, hộ nuôi trồng, đại lý cung ứng) thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ.
  • Tổng kết kinh nghiệm phát triển tín dụng chuỗi giá trị tại một số địa phương trong nước và rút ra bài học cho tỉnh Quảng Ninh về hoàn thiện pháp lý hợp đồng, kiểm soát chất lượng sản phẩm và quản trị dòng tiền.

Chương 3: Thực trạng phát triển tín dụng cho sản xuất, kinh doanh thủy sản và khả năng phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014–2019:

  • Điều kiện kinh tế và hoạt động thủy sản Quảng Ninh: Tỷ trọng và đóng góp của ngành thủy sản vào GRDP toàn tỉnh (Bảng 3.1); cơ cấu nội bộ khu vực nông nghiệp (Bảng 3.2 và 3.3); sản lượng khai thác thủy sản đạt được (Bảng 3.4) và sản lượng nuôi trồng thủy sản (Bảng 3.5); cơ cấu lao động ngành thủy sản năm 2019 (Biểu đồ 3.9); kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng (Biểu đồ 3.5).
  • Thực trạng cấp tín dụng:
    • Khách hàng cá nhân (KHCN): Biểu đồ 3.1 và 3.2 phản ánh doanh số cho vay, tốc độ tăng trưởng, quy mô dư nợ và tỷ lệ nợ xấu của nhóm KHCN làm thủy sản.
    • Khách hàng doanh nghiệp (KHDN): Biểu đồ 3.3, 3.4 và 3.6 thể hiện doanh số, tốc độ tăng trưởng, dư nợ vốn vay và tỷ lệ nợ xấu KHDN thủy sản giai đoạn 2014–2019.
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Đánh giá qua tình hình huy động vốn (Bảng 3.6), hiệu quả doanh thu và lao động theo ngành hàng (Bảng 3.7), thu ngân sách tỉnh qua các ngành (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.7), và tỷ lệ hiệu quả nguồn vốn vay theo quy mô doanh nghiệp (Biểu đồ 3.8).
  • Đánh giá hạn chế của tín dụng truyền thống: Ngân hàng thẩm định dựa trên tài sản thế chấp thay vì dòng tiền liên kết; cho vay rời rạc từng khâu dẫn đến nguy cơ khách hàng sử dụng vốn sai mục đích; hợp đồng liên kết giữa hộ nuôi và doanh nghiệp chế biến lỏng lẻo, dễ bị phá vỡ khi thị trường biến động; thủ tục cấp tín dụng chưa linh hoạt theo chu kỳ mùa vụ nuôi trồng.
  • Khả năng áp dụng mô hình chuỗi giá trị: Phân tích thuận lợi về vị trí địa lý, chính sách OCOP, vùng nuôi tập trung tôm và nhuyễn thể; đồng thời chỉ ra thách thức từ rủi ro dịch bệnh, sự thiếu vắng các doanh nghiệp chế biến đầu mối đủ mạnh làm hạt nhân dẫn dắt chuỗi.

Chương 4: Giải pháp thúc đẩy phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 4 xác định định hướng phát triển KT-XH và quan điểm phát triển thủy sản của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn 2030, gắn với bảng phân kỳ đầu tư theo giai đoạn và các nguồn vốn (Bảng 4.1). Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp từ cơ chế chính sách của Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý đối với hợp đồng liên kết kinh tế trong nông nghiệp; triển khai các chính sách hỗ trợ lãi suất và bảo hiểm nông nghiệp cho vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; đầu tư hạ tầng logistics, cảng cá, khu kiểm nghiệm chất lượng giống và an toàn thực phẩm; tăng cường vai trò quản lý của chính quyền địa phương trong việc giám sát việc thực hiện hợp đồng giữa các tác nhân.
  2. Giải pháp từ phía Ngân hàng: Đổi mới quy trình và sản phẩm tín dụng theo hướng tài trợ trọn gói cho toàn bộ chuỗi giá trị; áp dụng cơ chế giải ngân và thu nợ thông qua quản lý dòng tiền tại tài khoản mở tại ngân hàng; giảm bớt yêu cầu tài sản thế chấp bằng bất động sản, chuyển sang quản lý tài sản hình thành từ vốn vay, quyền đòi nợ và hàng tồn kho luân chuyển; nâng cao năng lực thẩm định kỹ thuật và thị trường của cán bộ tín dụng ngành thủy sản.
  3. Giải pháp từ phía khách hàng vay vốn (Doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ nuôi trồng): Tăng cường tính liên kết thông qua hợp đồng bao tiêu minh bạch; chuẩn hóa quy trình nuôi trồng và chế biến theo các tiêu chuẩn kỹ thuật (VietGAP, GlobalGAP, HACCP); nâng cao năng lực tài chính và quản trị kế toán; các hộ sản xuất nhỏ lẻ cần chủ động tham gia hợp tác xã hoặc tổ hợp tác để tăng vị thế đàm phán và đáp ứng điều kiện đại diện chuỗi khi vay vốn ngân hàng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tín dụng theo chuỗi giá trị trong lĩnh vực thủy sản dưới góc độ kinh tế chính trị, làm rõ bản chất kinh tế và cơ chế tương tác giữa ba chủ thể: Nhà nước (chủ thể điều tiết và hỗ trợ), Ngân hàng (chủ thể tài trợ và kiểm soát dòng tiền) và các thành viên chuỗi sản xuất kinh doanh thủy sản (chủ thể trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng).
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển của tín dụng theo chuỗi giá trị và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi từ phương thức tín dụng truyền thống sang tín dụng chuỗi giá trị ngành thủy sản.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng cấp tín dụng cho ngành thủy sản tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014–2019 dựa trên dữ liệu thứ cấp chi tiết (tăng trưởng dư nợ, nợ xấu, hiệu quả doanh thu theo quy mô KHDN và KHCN) và dữ liệu sơ cấp từ 300 phiếu khảo sát các bên liên quan.
  • Chỉ ra những điểm nghẽn của tín dụng truyền thống trên địa bàn (áp lực tài sản bảo đảm, liên kết lỏng lẻo, rủi ro nợ xấu khi giá cả biến động) và đánh giá các điều kiện tiền đề để triển khai mô hình tín dụng chuỗi giá trị cho các mặt hàng chủ lực (tôm thẻ chân trắng, cá song, tu hài, mực ống phi lê, nhuyễn thể).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ chính sách Nhà nước, quy trình nghiệp vụ ngân hàng đến năng lực quản trị của khách hàng vay vốn, kèm bảng phân kỳ vốn đầu tư đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 phục vụ quy hoạch phát triển thủy sản Quảng Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu giới hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với dữ liệu thực tế giai đoạn 2014–2019, chưa bao quát biến động của giai đoạn sau năm 2019.
  • Đối tượng mặt hàng và định chế tín dụng: Đề tài chỉ tập trung vào một số sản phẩm thủy sản chủ lực (tôm thẻ chân trắng, cá song, tu hài, mực ống phi lê, nhuyễn thể); phạm vi khảo sát tín dụng chủ yếu thực hiện tại nhóm ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước mà chưa mở rộng sang toàn bộ khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.
  • Phương pháp phân tích sơ cấp: Do hạn chế về thời gian khảo sát, mẫu 300 phiếu chỉ tập trung ở các địa phương nuôi trồng trọng điểm; kỹ thuật xử lý dữ liệu sơ cấp dựa trên phân tích thống kê tần suất trong Excel với ngưỡng đồng thuận trên 70%, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy sâu để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi phân tích sang toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần và các tổ chức tài chính vi mô tham gia tài trợ nông nghiệp.
  • Mở rộng nghiên cứu các hình thức cấp tín dụng phi truyền thống ngoài nghiệp vụ cho vay như: bảo lãnh ngân hàng theo chuỗi, chiết khấu bộ chứng từ, bao thanh toán (factoring) và cho thuê tài chính đối với tàu cá và thiết bị chế biến.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (như Probit, Logit, SEM) để kiểm định định lượng các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận và rủi ro tín dụng chuỗi giá trị thủy sản tại các tỉnh ven biển khác.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Cung cấp tài liệu tổng quan toàn diện về lý thuyết chuỗi giá trị và tài trợ chuỗi nông nghiệp (từ Michael Porter, FAO, IFAD đến các mô hình nghiên cứu tại Việt Nam); là tài liệu tham khảo cho các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế nông nghiệp.
  • Đối với các ngân hàng thương mại: Cung cấp căn cứ thực tiễn để thiết kế quy trình cấp tín dụng chuỗi giá trị thủy sản khép kín, bảng phân loại rủi ro (Bảng 2.1) và cấu trúc sản phẩm tín dụng (Bảng 2.2), hỗ trợ chuyển đổi từ quản lý tài sản bảo đảm truyền thống sang quản lý dòng tiền của chuỗi.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ninh và các địa phương ven biển: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực trạng giai đoạn 2014–2019, giúp các cơ quan như Sở Nông nghiệp và PTNT, NHNN Chi nhánh tỉnh tham khảo trong việc hoạch định chính sách liên kết sản xuất, hỗ trợ ngư dân và phân kỳ vốn đầu tư hạ tầng ngành thủy sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giới hạn nghiên cứu những nhóm mặt hàng thủy sản cụ thể nào trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh?
Luận án giới hạn nghiên cứu vào một số mặt hàng thủy sản chính của tỉnh Quảng Ninh gồm: tôm thẻ chân trắng, cá song, tu hài, mực ống phi lê và nhóm nhuyễn thể.

2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát 300 phiếu điều tra chia thành 02 bộ bảng hỏi: nhóm dành cho cán bộ tại các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước và nhóm dành cho các đối tượng ngoài ngân hàng (doanh nghiệp thủy sản, hộ nuôi trồng, chuyên gia sở, ban, ngành tại Quảng Ninh). Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert từ 1 đến 5 và xử lý bằng Excel để chọn lọc các yếu tố có tỷ lệ đồng thuận trên 70%.

3. Khối ngân hàng nào là trọng tâm khảo sát dữ liệu tín dụng trong luận án?
Trọng tâm dữ liệu thứ cấp và sơ cấp của luận án là nhóm các ngân hàng có vốn Nhà nước hoạt động trên địa bàn, bao gồm: Vietinbank, Agribank, BIDV, Vietcombank, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) và Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH).

4. Điểm khác biệt căn bản giữa tín dụng truyền thống và tín dụng theo chuỗi giá trị thủy sản theo luận án là gì?
Tín dụng truyền thống cấp vốn độc lập cho từng cá nhân hoặc doanh nghiệp tại một mắt xích riêng lẻ và dựa chủ yếu vào tài sản bảo đảm thế chấp (bất động sản, phương tiện). Trong khi đó, tín dụng theo chuỗi giá trị tài trợ trọn gói cho toàn bộ quy trình liên kết từ đầu vào đến tiêu thụ, ngân hàng thẩm định phương án dựa trên tính khả thi của chuỗi và quản lý rủi ro thông qua kiểm soát dòng tiền luân chuyển giữa các tác nhân.

5. Luận án phân nhóm các rủi ro trong tín dụng chuỗi giá trị thủy sản như thế nào?
Luận án phân loại 4 nhóm rủi ro chính tại Bảng 2.1 gồm: rủi ro sản xuất (thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng năng suất, sản lượng); rủi ro thanh khoản (các bên vi phạm hợp đồng bao tiêu, không cung ứng hoặc không thanh toán đúng hạn); rủi ro giá cả thị trường (biến động giá nguyên liệu đầu vào và giá thành phẩm đầu ra); và rủi ro khách hàng (năng lực quản lý và uy tín trả nợ của người vay).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Long đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014–2019 dưới góc độ kinh tế chính trị. Bằng sự kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp ngành ngân hàng với điều tra sơ cấp 300 mẫu khảo sát, luận án đã chỉ rõ những hạn chế của phương thức cho vay truyền thống và luận chứng điều kiện khả thi cho mô hình tài trợ chuỗi giá trị. Hệ thống giải pháp đề xuất cho ba chủ thể Nhà nước, Ngân hàng và Khách hàng cung cấp cơ sở phục vụ công tác quy hoạch, điều hành chính sách tín dụng nông nghiệp và tái cơ cấu ngành thủy sản của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.