Luận án tiến sĩ phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh quảng ninh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất kinh doanh thủy sản tại Quảng Ninh, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

241
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tín dụng và chuỗi giá trị trong sản xuất thủy sản

Tín dụngchuỗi giá trị là hai yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất thủy sản tại Quảng Ninh. Tín dụng theo chuỗi giá trị không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu trong chuỗi sản xuất. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo tính bền vững của ngành thủy sản. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, việc áp dụng mô hình tín dụng theo chuỗi giá trị mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với phương thức truyền thống.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng theo chuỗi giá trị

Tín dụng theo chuỗi giá trị là hình thức cấp vốn dựa trên sự liên kết giữa các khâu trong chuỗi sản xuất, từ khâu nuôi trồng đến chế biến và tiêu thụ. Mô hình này giúp giảm thiểu rủi ro, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thủy sản. Tại Quảng Ninh, việc áp dụng mô hình này có thể khai thác tối đa tiềm năng kinh tế biển, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội cho người dân.

1.2. Đặc điểm của sản xuất thủy sản theo chuỗi giá trị

Sản xuất thủy sản theo chuỗi giá trị đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa các bên tham gia, từ người nuôi trồng, doanh nghiệp chế biến đến nhà phân phối. Mỗi khâu trong chuỗi đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng. Tại Quảng Ninh, với lợi thế về tài nguyên biển và hệ thống cảng biển, việc phát triển chuỗi giá trị thủy sản có tiềm năng lớn trong việc thúc đẩy kinh tế biển và tăng trưởng kinh tế địa phương.

II. Thực trạng phát triển tín dụng cho sản xuất thủy sản tại Quảng Ninh

Trong giai đoạn 2014-2019, tín dụng cho sản xuất thủy sản tại Quảng Ninh đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình tín dụng theo chuỗi giá trị vẫn còn hạn chế. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước chủ yếu tập trung vào hình thức tín dụng truyền thống, chưa tận dụng hết tiềm năng của chuỗi giá trị. Điều này dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn chưa cao và tồn tại nhiều rủi ro trong quá trình sản xuất.

2.1. Chính sách tín dụng hiện hành

Các chính sách tín dụng hiện nay tại Quảng Ninh chủ yếu tập trung vào hỗ trợ vốn cho người nuôi trồng và doanh nghiệp chế biến thủy sản. Tuy nhiên, các chính sách này chưa tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu trong chuỗi sản xuất. Điều này dẫn đến việc sử dụng vốn chưa hiệu quả và tồn tại nhiều rủi ro trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

2.2. Những thách thức trong phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị tại Quảng Ninh là sự thiếu liên kết giữa các bên tham gia. Ngoài ra, việc thiếu các cơ chế quản lý tài chính hiệu quả cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong quá trình cấp vốn. Để khắc phục những hạn chế này, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ phía Nhà nước và các tổ chức tài chính.

III. Giải pháp phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất thủy sản

Để thúc đẩy phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất thủy sản tại Quảng Ninh, cần có sự kết hợp giữa các giải pháp từ phía Nhà nước, ngân hàng và các doanh nghiệp. Các giải pháp này bao gồm việc hoàn thiện chính sách tín dụng, tăng cường liên kết giữa các khâu trong chuỗi sản xuất và nâng cao năng lực quản lý tài chính cho các bên tham gia.

3.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng

Nhà nước cần hoàn thiện các chính sách tín dụng để khuyến khích việc áp dụng mô hình tín dụng theo chuỗi giá trị. Điều này bao gồm việc cung cấp các gói hỗ trợ vốn ưu đãi, tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức về lợi ích của chuỗi giá trị cho các bên tham gia. Đồng thời, cần có các cơ chế giám sát và quản lý rủi ro hiệu quả để đảm bảo an toàn vốn.

3.2. Tăng cường liên kết giữa các khâu trong chuỗi sản xuất

Việc tăng cường liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các doanh nghiệp chế biến và nhà phân phối cần hợp tác chặt chẽ với người nuôi trồng để tạo ra sự đồng bộ trong quy trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm thủy sản.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ phát triển tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu. - Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển Tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thủy sản. - Chương 3: Thực trạng phát triển Tín dụng cho sản xuất, kinh doanh thủy sản và khả năng phát triển Tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. - Chương 4: Giải pháp thúc đẩy phát triển Tín dụng theo chuỗi giá trị cho sản xuất, kinh doanh thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Theo đó, Tín dụng theo chuỗi giá trị là hình thức cho vay mới tại Việt Nam, được NHNN triển khai từ năm 2014. Nhà nước đã bước đầu triển khai các chính sách mang tính chất hỗ trợ tích cực đến hoạt động của chuỗi giá trị ngành nông nghiệp, trong đó có nhiều chính sách liên quan đến việc hỗ trợ về vốn, như Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 05/3/2014 giao NHNN phối hợp với Bộ No&PTNT, Bộ KH&CN triển khai chương trình cho vay thí điểm các mô hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về việc chính sách Tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn…Từ thực tiễn đặt ra, các nghiên cứu khoa học về vấn đề này tại Việt Nam bắt đầu được đề cập nhưng chậm hơn so với xu hướng nghiên cứu của thế giới. Để có thông tin c ần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận án, nghiên cứu sinh đã tiến hành tổng quan tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến chủ đề này, có thể chia thành các nhóm tài liệu sau: 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển lĩnh vực thủy sản Nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho mặt hàng sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu, Trương Thị Thuý Bình (2015), trong “Giải pháp phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam", Luận án tiến sĩ kinh tế Chuyên ngành: Thương mại, đã có cách tiếp cận mới về thương hiệu và phát triển thươ ng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam.

Theo đó, mô hình phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam sẽ dựa trên phát triển thương hiệu tập thể cho các nhóm sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chủ lực gắn với dạng thức thương hiệu chứng nhận, với sự dẫn dắt của các doanh nghiệp mạnh về chế biến xuất khẩu thuỷ sản và kết hợp với phát triển thương hiệu riêng của các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản. Trong đó, một số nội dung cơ bản để phát triển thương hiệu là duy trì và kiểm soát chất lượng; bảo vệ thương hiệu; phát triển các hoạt động truyền thông thương hiệu; mở rộng và làm mới thương hiệu cho nhữ ng nhóm sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chủ lực; phát triển các chuỗi liên kết cung ứng hàng thuỷ sản xuất khẩu, các chuỗi này thuộc về các doanh nghiệp mạnh. 11 Luận án đã đánh giá thực trạng phát triển thương hiệu hàng thuỷ sản Việt Nam thời gian qua, từ đó đã đề xuất quan điểm, định hướng lớn và các nhóm Giải pháp nhằm phát triển thương hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam. Công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển chăn nuôi thủy sản cụ thể là sản phẩm tôm nuôi trên địa bàn nghiên cứu của luận án, đề tài “phát triển nuôi tôm bền vững ở các tỉnh duyên hải miền Trung” của tác giả Lê Bảo (2010), nghiên cứu này đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển bền vững, xây dựng khái niệm phát triển nuôi tôm bền vững và những yêu cầu trong nội dung phát triển nuôi tôm bền vững.

Xác định các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững ở các tỉnh duyên hải miền Trung. Luận án đã xác định kênh phân phối sản phẩm tôm nuôi vùng duyên hải miền Trung, yếu tố nguồn lực hỗ trợ đầu vào từ chính quyền mà đồng vốn hỗ trợ là trọng tâm, chỉ ra những mặt còn tồn tại ở cả hai kênh phân phối nội địa và đầu tư. Kênh đầu tư các tỉnh duyên hải miền Trung cho thấy sự lấn át của các nhà nhập khẩu quy mô lớn, các nhà chế biến và các tập đoàn bán lẻ ở thị trường nước ngoài yêu cầu các nhà cung cấp sản phẩm tôm nuôi tuân thủ các quy định của các nước nhập khẩu và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, thực hiện chứng nhận về nuôi tôm bền vững. Luận án này chỉ ra những mối liên kết thông qua các kênh phân phối, chưa chỉ ra các mối liên kết từ các kênh cung ứng các yếu tố đầu vào như thức ăn, con giống, phân bổ nguồn vốn vay.

Nói cách khác, tác giả chưa đề cập đến phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm tôm nuôi ở các tỉnh duyên hải miền Trung. Một hình thức tổ chức, một công cụ phân tích hữu ích có tính hệ thống trong chuỗi ngành hàng tôm nuôi đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập của nền kinh tế nước ta hiện nay. Ngoài ra còn có đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản Vệt Nam” của tác giả Nguyễn Kim Phúc (2011), luận án tiến sĩ đã đưa ra các tiêu chí cụ thể để đánh giá số lượng và chất lượng tăng trưởng của ngành thủy sản Việt Nam từ đó đưa ra các Giải pháp quản lý mang tầm vĩ mô để phát triển ngành thủy sản trong tương lai. Tuy nhiên tác giả chưa đi sâu vào phân tích 12 những rủi ro tác động trực tiếp đến chăn nuôi và yếu tố nguồn lực nào là chủ đạo để có thể phát triển sâu rộng hơn cho ngành thủy sản Việt Nam.

Trong phát triển lĩnh vực thủy sản cho xuất khẩu có đề tài luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương (2008) “Phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản theo đinh hướng xuất khẩu tại Đà Nẵng”. Luận án đã phân tích đánh giá khá là toàn diện có hệ thống và biện chứng những nhân tố tác động đến khả năng phát triển và phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản xuất khẩu theo hướng tiếp cận cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế. Luận án đã tính toán các tiêu thức đánh giá sự phát triển của ngành chế biến thủy sản xuất khẩu và sử dụng ma trận SWOT để đánh giá khả năng phát triển của ngành. Tuy nhiên theo đánh giá đây là một đề tài phát triển ngành nên cần có hướng Giải pháp cụ thể trong ngắn hạn cũng như dài hạn mà luận án lại đi quá sâu vào phân tích những tác nhân ảnh hưởng đến phát triển ngành thủy sản địa phương, nhưng khi phân tích xong luận án lại đưa ra các Giải pháp không thực tế tại địa phương, chưa cụ thể để có hướng đi tốt cho ngành thủy sản địa phương.

Trong vấn đề tác động của môi trường đến sự phát triển của ngành thủy sản có luận án của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2014) nói về “Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội”. Đề tài đã tập trung phân tích, đánh giá kết quả phát triển NTTS giai đoạn 2009-2011, những ảnh hưởng của sự phát triển này đến các thành phần môi trường, các kết quả đánh giá, phân tích dựa trên những nguồn số liệu khảo sát nhằm khẳng định mối quan hệ giữa chất lượng nuôi trồng thủy sản với chất lượng môi trường nước, phân tích các Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản hiện đang áp dụng đồng thời chỉ ra mặt mạnh, mặt yếu trong việc thực thi chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường trong hoạt động phát triển nuôi trồng thủy sản. Tuy vậy đề tài này nghiên cứu về phạm vi thời gian ngắn đồng thời chỉ tập trung vào các Giải pháp quản lý môi trường nước là chính mà chưa đưa ra được biện pháp cụ thể hoặc áp dụng biện pháp khoa học tiên tiến nào vào hoạt động nuôi trồng thủy hải sản đồng thời chưa 13 nghiên cứu nhiều đến các yếu tố thời tiết hoặc con giống và môi trường sống phù hợp với từng loại thủy sản để đánh giá tốt hơn về chất lượng môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nguồn giống thủy sản. Kiều Thị Huyền và các cộng sự, Trường đại học Nông Lâm Huế: trong nghiên cứu “Đánh giá thực trạng đầu tư cho ngành thủy sản giai đoạn 2006 – 2012 và đề xuất chính sách đầu tư phát triển ngành thủy sản của tỉnh Bình Định đến năm 2020” đã xác định: Bình Định là một tỉnh có thế mạnh về thủy sản, tuy nhiên, từ năm 2011, ngành thủy sản ở tỉnh Bình Định giảm đáng kể.

Nguyên nhân chủ yếu là, bên cạnh một số chính sách đã có những tác động tích cực đến sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thủy sản, thì một số chính sách chưa thật sự hiệu quả. Người dân vẫn còn rất bị động trong tiếp cận chính sách. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vẫn chưa khai thác được tiềm năng sẵn có của tỉnh, đặc biệt là doanh nghiệp khai thác và chế biến thuỷ sản. Vì vậy, thủy sản Bình Định vẫn chưa đủ năng lực canh tranh với các địa phương khác cũng như trong khu vực và quốc tế.

Để phát triển ngành thủy sản trong thời gian tới, tỉnh Bình Định cần xác định mặt hàng chủ lực cho phát triển thủy sản của Bình Định là cá ngừ đại dương. Toàn tỉnh tập trung mọi nguồn lực thiết lập các cơ chế chính sách tốt nhất nhằm phát triển mặt hàng cá ngừ đại dương trở thành mặt hàng mang lại thương hiệu cho tỉnh. Về năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản Việt Nam có đề tài luận án của tác giả Bùi Đức Tuân (2010), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam”. Tác giả đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của toàn ngành chế biến thủy sản Việt Nam, từ đó tác giả đề xuất các chính sách và Giải pháp thiết thực nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững cho ngành chế biến thủy sản Việt Nam.

Đề tài được đánh giá khá xúc tích, tập trung vào phân tích các yếu tố chính và thế mạnh của thủy sản Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Tín Dụng Chuỗi Giá Trị Cho Sản Xuất Thủy Sản Tại Quảng Ninh" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tín dụng chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất thủy sản tại tỉnh Quảng Ninh. Tài liệu này không chỉ làm rõ vai trò của tín dụng trong việc hỗ trợ phát triển bền vững ngành thủy sản mà còn đưa ra các khuyến nghị cụ thể để cải thiện hiệu quả quản lý tài chính và nguồn vốn. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và cá nhân quan tâm đến lĩnh vực tài chính nông nghiệp và phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi, nghiên cứu về các mô hình tín dụng hỗ trợ hộ kinh doanh. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh hưng yên cung cấp góc nhìn sâu hơn về quản lý tín dụng trong bối cảnh địa phương. Cuối cùng, Luận văn phát triển du lịch biển theo hướng bền vững tại thị xã cửa lò tỉnh nghệ an là tài liệu tham khảo hữu ích về phát triển bền vững trong các ngành kinh tế khác.