Tổng quan nghiên cứu

Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam đã thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường vật liệu xây dựng, đặc biệt là phân khúc cửa cuốn và cửa nhựa lõi thép uPVC. Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor, thành lập từ năm 2003 với mức vốn điều lệ đạt 77,285 tỷ đồng, là đơn vị tiên phong chuyển giao công nghệ cửa cuốn tấm liền của Úc vào thị trường nội địa. Trải qua hơn 10 năm phát triển, doanh nghiệp đã khẳng định vị thế dẫn đầu nhờ năng lực đổi mới sáng tạo và danh mục sản phẩm phong phú. Tuy nhiên, thực trạng phân bổ thị trường của đơn vị đang bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi khu vực miền Bắc đóng góp tới gần 70% tổng doanh thu toàn quốc và tập trung hơn 50% lực lượng lao động của toàn công ty. Hoạt động tiêu thụ vẫn phụ thuộc chủ yếu vào ba địa bàn trọng điểm gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, trong khi khả năng vươn tới thị trường miền Trung và miền Nam còn nhiều hạn chế.

Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước cùng xu hướng tiêu dùng chuyển dịch sang các dòng sản phẩm hiện đại, an toàn, việc mở rộng thị trường trở thành nhiệm vụ chiến lược sống còn. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Austdoor giai đoạn 2014 – 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp phát triển thị trường toàn diện đến năm 2020. Về mặt học thuật, công trình góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng thị trường theo chiều rộng và thâm nhập theo chiều sâu. Về mặt thực tiễn, các đề xuất hướng tới mục tiêu gia tăng thị phần từ 10% đến 15%, tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng doanh thu bền vững cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing Mix 4P kinh điển của Philip Kotler gồm bốn trụ cột: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến thương mại (Promotion) làm nền tảng phân tích hoạt động thương mại. Đồng thời, đề tài kết hợp mô hình phát triển thị trường của David Begg và Samuelson, phân định chiến lược phát triển thành hai hướng tiếp cận chính: phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.

Phát triển thị trường theo chiều rộng được định nghĩa là hoạt động mở rộng quy mô ranh giới địa lý hành chính, tiếp cận các nhóm khách hàng mục tiêu mới và gia tăng thị phần so với các đối thủ cạnh tranh. Phát triển theo chiều sâu tập trung khai thác tối đa thị trường hiện có thông qua các công cụ kích cầu, đa dạng hóa sản phẩm (gồm đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa hàng ngang và đa dạng hóa kết khối) cũng như tích hợp chuỗi giá trị theo mô hình phát triển về phía trước, phát triển về phía sau và phát triển đồng tâm. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: dung lượng thị trường, cơ cấu sản phẩm và hiệu quả hệ thống trung gian qua mạng lưới đại lý phân phối cấp 1 và cấp 2.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả bán hàng định kỳ của các phòng ban chức năng và hệ thống 3 cụm nhà máy sản xuất, tiêu biểu là nhà máy tại Hưng Yên với công suất thiết kế đạt 100.000 m2 cửa mỗi năm. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi có cấu trúc với quy mô 150 mẫu hợp lệ, bao gồm 50 đại lý phân phối cấp 1, cấp 2 và 100 người tiêu dùng trực tiếp tại địa bàn thành phố Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu định mức kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn vì Hà Nội là khu vực có mật độ dân cư vượt 2.300 người/km2, thu nhập bình quân cao và có nhu cầu ứng dụng cửa tự động lớn nhất cả nước.

Phương pháp phân tích chủ đạo là so sánh thống kê, bao gồm so sánh theo chiều dọc để đánh giá tỷ trọng cơ cấu và so sánh theo chiều ngang qua nhiều niên độ kế toán nhằm đo lường tốc độ tăng trưởng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh kết hợp tổng hợp chỉ số tài chính là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động về doanh thu, giá vốn hàng bán và thị phần, từ đó phản ánh khách quan năng lực đáp ứng thị trường của doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2016, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoạch định chiến lược phát triển đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu của Austdoor thể hiện sự chênh lệch lớn về mặt địa lý. Doanh thu tại thị trường miền Bắc luôn chiếm tỷ trọng áp đảo gần 70% tổng doanh số toàn công ty trong suốt giai đoạn 2014 – 2016, trong đó riêng ba tỉnh thành Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh đã đóng góp hơn 60% giá trị tiêu thụ toàn miền. Các thị trường giàu tiềm năng tại miền Trung và miền Nam chưa được khai thác tương xứng.

Thứ hai, cơ cấu tiêu thụ sản phẩm có sự phân hóa mạnh mẽ. Dòng sản phẩm cửa cuốn khe thoáng thế hệ mới tích hợp công nghệ truyền động Austmatic ghi nhận tốc độ tăng trưởng sản lượng đạt hơn 25% mỗi năm. Ngược lại, nhóm sản phẩm cửa nhựa lõi thép uPVC chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn, khiến mức tăng trưởng sản lượng chỉ đạt dưới 8% mỗi năm do giá thành sản phẩm cao hơn các nhãn hàng cùng loại từ 5% đến 15%.

Thứ ba, hiệu quả mạng lưới kênh phân phối phát triển mạnh về lượng nhưng chưa đồng đều về chất. Mặc dù công ty đã phát triển mạng lưới đại lý cấp 1 vượt mốc 200 cơ sở trên toàn quốc, tỷ lệ bao phủ của các đại lý cấp 2 tại các huyện ngoại thành và vùng phụ cận chỉ đạt khoảng 35%. Kết quả điều tra thực tế năm 2016 cho thấy hơn 75% khách hàng nhận biết thương hiệu Austdoor nhờ tính năng an toàn vượt trội, tuy nhiên có đến 42% khách hàng đánh giá giá bán của công ty vẫn nằm ở mức cao so với khả năng chi trả trung bình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng mất cân đối doanh thu bắt nguồn từ việc Austdoor tận dụng tốt lợi thế của người tiên phong từ năm 2003 để phủ sóng tại miền Bắc, nhưng chưa thiết lập được hệ sinh thái logistics và chính sách chiết khấu đủ mạnh tại miền Trung và miền Nam. Khi đối sánh với Eurowindow vốn sở hữu 5 nhà máy cùng gần 40 showroom trên toàn quốc, hay Tập đoàn Nhựa Đông Á với thương hiệu Smartwindow có lợi thế tự sản xuất phôi thanh profile giúp hạ giá thành từ 5% đến 15%, Austdoor bộc lộ điểm yếu về giá bán và mức độ phủ sóng phân khúc dự án.

Các dữ liệu thực nghiệm trên cho thấy sự phụ thuộc vào nhóm khách hàng dân dụng tại miền Bắc tiềm ẩn nhiều rủi ro khi thị trường bất động sản biến động. Về mặt biểu diễn trực quan, các phát hiện nghiên cứu có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ cột chồng phản ánh biến động doanh thu theo từng vùng địa lý giai đoạn 2014 – 2016, kết hợp biểu đồ tròn mô tả thị phần tương quan giữa cửa cuốn và cửa nhựa uPVC của Austdoor so với đối thủ cạnh tranh trong năm 2016.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc chính sách giá và danh mục sản phẩm (Product & Price). Phòng Nghiên cứu và Phát triển phối hợp với khối Nhà máy chuẩn hóa quy trình sản xuất, đặt mục tiêu cắt giảm từ 5% đến 8% chi phí sản xuất phôi cửa trong giai đoạn 2018 – 2020. Doanh nghiệp cần phát triển thêm dòng cửa cuốn kinh tế hướng tới phân khúc nhà ở bình dân, phấn đấu nâng biên lợi nhuận ròng toàn công ty tăng trưởng từ 12% đến 15%.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới phân phối theo chiều rộng (Place). Phòng Kinh doanh có trách nhiệm chủ trì việc khảo sát và thiết lập tối thiểu 80 điểm phân phối mới tại các tỉnh Duyên hải miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ phủ sóng của đại lý cấp 1 và cấp 2 tăng thêm 30% cho đến quý IV/2020, giảm mức độ phụ thuộc vào thị trường miền Bắc xuống dưới 55%.

Thứ ba, đổi mới chiến dịch tiếp thị tích hợp và nâng cao chất lượng dịch vụ (Promotion). Phòng Marketing cần duy trì ngân sách xúc tiến thương mại ở mức 3% đến 5% tổng doanh thu hàng năm, đẩy mạnh tiếp thị số và truyền thông đa kênh. Phòng Chăm sóc khách hàng cần triển khai ứng dụng quản lý bảo hành điện tử 24/7, nhằm cắt giảm 20% thời gian tiếp nhận và xử lý sự cố kỹ thuật cho người dùng cuối.

Thứ tư, kiểm soát chất lượng chuỗi cung ứng và bảo vệ thương hiệu (Supply Chain Management). Ban Giám đốc chỉ đạo áp dụng mã định danh điện tử QR đồng bộ trên 100% thanh cửa nhôm và mô tơ Austmatic từ năm 2018, kiên quyết đẩy lùi tình trạng hàng nhái nhãn mác trên thị trường và bảo vệ quyền lợi cho toàn bộ hệ thống đại lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ hoạch định chiến lược trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Công trình cung cấp bài học thực tiễn giá trị về cách thức phân tích thị trường, tái cấu trúc danh mục sản phẩm và triển khai chiến lược mở rộng quy mô kinh doanh đa vùng địa lý.

Thứ hai, đội ngũ chuyên viên Marketing và quản trị kênh phân phối tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, nhôm kính và cửa tự động. Nhóm đối tượng này có thể áp dụng trực tiếp các kinh nghiệm thực tế về xây dựng chính sách giá, chiết khấu đại lý cấp 1, cấp 2 và triển khai chương trình kích cầu tiêu dùng.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa xử lý số liệu thứ cấp tài chính và điều tra khảo sát sơ cấp theo các mô hình quản trị hiện đại.

Thứ tư, các chuyên gia tư vấn phát triển thị trường và phân tích ngành hàng xây dựng dân dụng. Đề tài đem lại góc nhìn đa chiều về tương quan cạnh tranh và thị phần giữa các thương hiệu hàng đầu như Austdoor, Eurowindow và Nhựa Đông Á tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài luận văn này giải quyết khoảng trống nghiên cứu cụ thể nào trong ngành vật liệu xây dựng? Luận văn đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về phát triển thị trường cửa cuốn tự động và cửa nhựa uPVC tại Việt Nam. Thay vì chỉ phân tích hoạt động bán hàng đơn thuần, nghiên cứu đã lượng hóa chiến lược phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu với hệ thống dữ liệu kiểm chứng giai đoạn 2014 – 2016 tại Tập đoàn Austdoor.

Dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào? Tác giả đã triển khai điều tra chọn mẫu với quy mô 150 phiếu khảo sát hợp lệ tại thành phố Hà Nội, bao gồm 50 đại lý phân phối cấp 1, cấp 2 và 100 người tiêu dùng trực tiếp. Quy mô mẫu này bảo đảm độ tin cậy khoa học, cung cấp thông tin sát thực về mức độ hài lòng đối với giá bán và chất lượng sản phẩm.

Đâu là nguyên nhân chính khiến thị trường tiêu thụ của Austdoor bị lệch vùng? Austdoor khởi sự kinh doanh từ năm 2003 tại miền Bắc nên hạ tầng phân phối và nhận diện thương hiệu tập trung sâu tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, đóng góp gần 70% doanh thu. Trong khi đó, việc thâm nhập miền Trung và miền Nam gặp rào cản chi phí logistics cao và sự cạnh tranh từ các cơ sở gia công nhỏ lẻ tại địa phương.

Nghiên cứu đã đối sánh Austdoor với những đối thủ cạnh tranh tiêu biểu nào? Luận văn đã đối sánh chuyên sâu với Eurowindow về năng lực tài chính, quy mô 5 nhà máy, 40 showroom ở phân khúc dự án lớn, đồng thời so sánh với Tập đoàn Nhựa Đông Á sở hữu nhãn hiệu Smartwindow có lợi thế tự sản xuất phôi thanh profile giúp hạ giá thành thấp hơn từ 5% đến 15%.

Trọng tâm trong giải pháp phát triển thị trường theo chiều sâu của đề tài là gì? Trọng tâm là hoàn thiện chính sách định giá linh hoạt theo phân khúc, tích hợp công nghệ truyền động bảo vệ con người Austmatic, mở rộng dịch vụ hậu mãi 24/7 và kiểm soát 100% mã QR chống hàng giả nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu gắn với đặc thù ngành cửa cuốn và cửa nhựa uPVC.
  • Phân tích sắc bén thực trạng tiêu thụ của Austdoor giai đoạn 2014 – 2016, chỉ rõ sự mất cân đối khi gần 70% doanh thu tập trung tại miền Bắc.
  • Nhận diện chính xác khoảng cách cạnh tranh về chi phí và thị phần trước các đối thủ lớn như Eurowindow và Smartwindow.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ từ tối ưu 4P, mở rộng đại lý đến bảo vệ thương hiệu với lộ trình rõ ràng đến năm 2020.
  • Cung cấp hàm ý quản trị thực tiễn giúp doanh nghiệp sản xuất giải quyết bài toán cân bằng giữa định vị cao cấp và tối ưu hóa chi phí giá thành.

Đóng góp nổi bật nhất của luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp phát triển thị trường mang tính khả thi cao cho Tập đoàn Austdoor dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu khoa học. Doanh nghiệp cần khẩn trương số hóa kênh phân phối và kiện toàn mạng lưới đại lý miền Trung, miền Nam trong giai đoạn 2018 – 2019, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu mở rộng thị trường trước quý IV/2020. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn để khai thác chi tiết hệ thống dữ liệu và khung phân tích chuyên sâu phục vụ công tác nghiên cứu cũng như quản trị kinh doanh thực tế.