CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI KIÊN CƯỜNG 1.1 CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI KIÊN 1.1 Thông tin chung Tên Công Ty : Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường Văn Phòng : Xã Quảng Tâm – Quảng Xương – Thanh Hóa Giám đốc : Ông Nguyễn Bá Bắc Mã số thuế : 2801135429 1.2 Lĩnh vực kinh doanh - Nhập khẩu và phân phối gỗ - Chế biến gỗ - Xây dựng dân dung.2 CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN,CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 1.1 Các giai đoạn hình thành và phát triển Thành lập năm 2007, người đại diện pháp lý là ông Nguyễn Bá Bắc. Khi này hoạt động của công ty chủ yếu ở trong khu vực nội tỉnh Thanh Hóa, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác. Năm 2008 công ty mở rộng phạm vi kinh doanh sang thành phố Hà Nội và Thành phố Hải Phòng.2 Triết lý kinh doanh Công ty luôn coi sản phẩm, dịch vụ là giá trị cốt lõi của công ty,vì chính sản phẩm, dịch vụ của công ty sẽ giúp đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang lại mọi thành công cho công ty. Với triết lý trên công ty luôn coi trọng chất lượng của sản phẩm , dịch vụ do công ty tạo ra, coi đó là yếu tốt quyết định tới sự sống còn của công ty.
Do vậy công ty luôn cố gắng tạo ra các sản phẩm,dịch vụ có chất lượng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó giúp công ty phát triển lớn mạnh hơn.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Chức năng của công ty : + Nhập khẩu gỗ từ các đối tác nước ngoài ( Nam Phi, Lào, Indonesia ), phân phối lại cho các công ty, cơ sở sản xuất trong nước. SV : Nguyễn Văn Hải 4 QTKD Thương Mại 50A Chuyên Đề Thực Tập GVHD : T.S Trần Văn Bão + Chế biến gỗ thành các sản phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ các sản phẩm mà công ty sản xuất ra. + Tư vấn, đấu thầu và tiến hành xây dựng các công trình xây dựng. + Thực hiện các nghiệp vụ khác cần cho sự hoạt động và phát triển của công ty.
Nhiệm vụ : + Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định và pháp luật của nhà nước. + Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh. + Bảo toàn và phát triển vốn, tối đa hóa lợi nhuận. + Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
+ Đảm bảo an toàn lao động và thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN Trong công ty thì cơ cấu tổ chức có ý nghĩa rất lớn tới các hoạt động của công ty. Cơ câu tổ chức quyết định các nhiệm vụ, các chức năng của các thành viên trong công ty. Nó còn quyết định tới cách thức làm việc, cách thức phối hợp công việc giữa các thành viên, các phòng ban của công ty. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của mỗi công ty phải thể hiện được quyền hạn, sự phân cấp, phân quyền của các thành viên trong công ty, sự tác động qua lại giữa các thành viên, phòng ban trong tổ chức.
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường được thể hiện qua sơ đồ sau : SV : Nguyễn Văn Hải 5 QTKD Thương Mại 50A Chuyên Đề Thực Tập GVHD : T.S Trần Văn Bão Giám đốc Trợ lý giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phân Phòng tài hành kinh quản kỹ xưởng thu chính chính doanh lý dự thuật chế mua , kế nhân án xây biến cung toán sự dựng gỗ ứng vật tư Tổ Tổ tư thi vấn công thiết xây kế dựng (Nguồn : phòng hành chính nhân sự) Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức công ty Kiên Cường Giám đốc : Điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, thực hiện các hoạt động đối nội, đối ngoại. Mở rộng quan hệ đối với các đối tác, các cơ quan chức năng nhà nước. Chỉ đạo các trưởng phòng ban thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Trợ lý giám đốc : Phân tích báo cáo các phòng ban trình giám đốc, tư vấn phương hướng giải quyết các vấn đề công ty cho giám đốc.
Sắp xếp các lịch SV : Nguyễn Văn Hải 6 QTKD Thương Mại 50A Chuyên Đề Thực Tập GVHD : T.S Trần Văn Bão hẹn, tham gia các hoạt động đối ngoại,tiếp khách, tham gia các buổi ký hợp đồng cùng giám đốc. Phòng tài chính kế toán : Thực hiện báo cáo tài chính, kế toán nội bộ, phân tích các số liệu về tài chính, đề xuất các phương hướng sử dụng nguồn vốn hiệu quả, các phương hướng sử dụng chi phí hợp lý. Thực hiện các công tác tài chính, trợ giúp giám đốc về các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước. Phòng hành chính nhân sự : Thực hiện tuyển dụng nhân sự, chấm công nhân viên.
Thực hiện các công việc quản lý hành chính, đề ra các ,quy định công ty, tổ chức các hoạt động đối nội của công ty. Tiếp khách tới làm việc với công ty. Phòng kinh doanh : Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, thỏa thuận các điều khoản hợp đồng, chốt hợp đồng và đảm bảo đủ doanh số theo yêu cầu của công ty. Thực hiện các hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng, phát triển hệ thống phân phối.
Chăm sóc khách hàng cũ, phát triển mỗi quan hệ với khách hàng mới. Phòng quản lý dự án : Lập dư án khả thi trình giám đốc quyết định. Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi cho các dự án, tư vấn về quy định pháp lý liên quan tới các dự án đấu thầu, thực hiện dự án. Quản lý hồ sơ các sự án của công ty.
Phòng kỹ thuật xây dựng : Gồm 2 bộ phận là tổ tư vấn thiết kế và tổ thi công. Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan tới kỹ thuật, tiến độ thi công. Thực hiện các dự án mà công ty giao cho. Đảm bảo đúng quy chuẩn thi công,d dảm bảo thời gian thi công đúng hạn.
Phân xưởng chế biến gỗ : Sản xuất, chế biến gỗ thành các thành phẩm, sản phẩm. Đảm bảo các sản phẩm sản xuất ra đáp ứng được các tiêu chuẩn của công ty, đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng. Phòng thu mua, cung ứng : Tìm kiếm các nguồn hàng, thực hiện các hoạt động thu mua, bảo quản nguyên vật liệu và phân phối cho phân xưởng sản xuất, tổ thi công.4 NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY 1.1 Thị trường của công ty Thị trường hiện tại của công ty phân theo khu vực địa lý bao gồm 3 khu vực thị trường đó là : tỉnh Thanh Hóa, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hải Phòng. Thị trường Thanh Hóa là thị trường chính của công ty hiện tại.
Tại thị trường Thanh Hóa công ty đã có được chỗ đứng cho mình, tạo được uy tín riêng. Cũng nhu tại đây thì công ty có được lợi thế về các mối quan hệ với bạn hàng, cơ quan chức năng, cũng như có lợi thế về vị trí địa lý. SV : Nguyễn Văn Hải 7 QTKD Thương Mại 50A Chuyên Đề Thực Tập GVHD : T.S Trần Văn Bão Thị trường Hà Nội và Hải Phòng công ty mới xâm nhập, là thị trường tiềm năng với nhu cầu lớn. Tuy nhiên vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ.2 Sản phẩm Sản phẩm của công ty bao gồm : - Các công trình xây dựng dân dụng : chủ yếu là các công trình vừa và nhỏ.
- Gỗ thô không qua sản xuất chế biến : Nhập từ các đối tác bên nước ngoài về, không qua sản xuất chế biến mà bán thẳng cho các công ty, cơ sở sản xuất khác. - Các sản phẩm từ gỗ : Lượng gỗ công ty nhập khẩu về ngoài việc phân phối lại cho các đơn vị khác thì công ty còn tiến hành sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ như : Bàn ghế, tủ, giường….3 Lao động Trong các nguồn lực thì lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới mọi công việc và hoạt động của công ty vì mọi hoạt động của công ty đều do con người thực hiện. Do vậy việc sử dụng và quản trị lao động hiệu quả ảnh hưởng tới kết quả các công việc trong công ty.Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của lao động có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm, hiệu quả công việc, do vậy ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty hiện nay có lực lượng lao động khá lành nghề, các công nhân có kỹ thuật tốt, các nhân viên các phòng ban có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng đáp ứng tốt các yêu cầu các công việc đề ra.
Các nhân viên các phòng ban hầu hết đều được đào tạo qua các trường lớp một cách bài bản và chuyên nghiệp, các công nhân của công ty thì đều có kinh nghiệm làm việc thực tế do vậy có thể đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, xây dựng của công ty. Tình hình lao động của công ty xét tới năm 2011, phân theo trình độ được thể hiện qua biểu đồ sau: SV : Nguyễn Văn Hải 8 QTKD Thương Mại 50A Chuyên Đề Thực Tập GVHD : T.S Trần Văn Bão Đơn vị : % (Nguồn : tác giả tự tổng hợp từ số liệu phòng hành chính nhân sự) Biểu đồ 1.1 Tỷ trọng lao động trong công ty năm 2011 Tính tới năm cuối năm 2011 thì tổng số lao động trong công ty là 151 lao động, trong đó lược lượng lao động chính là lực lượng công nhân chiếm 62,91%. Đây là lực lượng lao động trược tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nên chiếm tỷ lệ cao là điều hợp lý. Lực lượng lao động có trình độ đại học chiếm 5,96% tuy đây là lực lượng có trình độ cao tuy nhiên lại làm các công việc về quản lý, hành chính do đó chiếm tỷ lệ thấp.
Lao động trình độ cao đẳng chiếm 16,56%, trình độ trung cấp chiếm 9,93% và các lao động khác chiếm 4,64%. Có thể thấy lực lượng lao động chính quy được đào tạo một cách bài bản, có tư duy tốt chiếm tỷ lệ khá cao ( đại học, cao đẳng = 22,52% ) đây là một nguồn lực quan trọng mà công ty cần khai thác. Ngoài ra lực lượng công nhân của công ty cũng có tay nghề khá cao, được rèn luyện qua thực tế cũng như sự chỉ dạy trực tiếp của các công nhân có tay nghề cao trong công ty thì trình kỹ năng, nghiệp vụ của công nhân ngày càng được nâng cao đáng kể.