Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến sự sống còn, khả năng tái sản xuất và mở rộng quy mô của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được mục tiêu lợi nhuận và nâng cao vị thế cạnh tranh khi hàng hóa và dịch vụ được thị trường chấp nhận, đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng mục tiêu trên các phân đoạn thị trường đã lựa chọn. Đối với các doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực trong ngành vật liệu và xây lắp, áp lực phát triển thị trường tiêu thụ ngày càng trở nên cấp thiết nhằm tối ưu hóa năng lực sản xuất và dòng tiền quay vòng.

Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong ba lĩnh vực chính: nhập khẩu và phân phối gỗ thô, chế biến đồ gỗ thành phẩm và thi công xây dựng dân dụng. Được thành lập từ năm 2007 tại Thanh Hóa, công ty đã từng bước thâm nhập vào các thị trường lớn hơn như Hà Nội và Hải Phòng từ năm 2008. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn, những biến động kinh tế vĩ mô và sự thắt chặt tín dụng trong nửa cuối năm 2011, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực tiếp cận thị trường mới, cơ cấu quản lý bán hàng và chiến lược xúc tiến thương mại.

Nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích bức tranh tổng quan về nguồn lực, năng lực vận hành và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường giai đoạn 2009 – 2011.
  3. Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ của công ty theo 3 tiêu thức cốt lõi: phân đoạn theo khu vực địa lý, phân đoạn theo cơ cấu sản phẩm và phân đoạn theo nhóm đối tượng khách hàng.
  4. Chỉ ra những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân khách quan từ môi trường vĩ mô và nguyên nhân chủ quan từ nội lực doanh nghiệp.
  5. Xây dựng mục tiêu, định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả phát triển thị trường tiêu thụ của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ (bao gồm xây dựng dân dụng, gỗ thô nhập khẩu và đồ gỗ chế biến) của Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính tại xã Quảng Tâm, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa và 3 thị trường hoạt động chính gồm tỉnh Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến 2011; thời gian thực hiện nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề từ ngày 06/02/2012 đến ngày 21/05/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết quản trị kinh doanh thương mại về phát triển thị trường theo hai hướng tiếp cận chính:

  • Phát triển thị trường theo chiều rộng: Mở rộng không gian địa lý tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm các thị trường khu vực mới, thu hút thêm các tệp khách hàng tiềm năng mới và gia tăng độ bao phủ của mạng lưới phân phối.
  • Phát triển thị trường theo chiều sâu: Gia tăng khối lượng tiêu thụ trên các phân đoạn thị trường hiện có, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ đi kèm, tăng thị phần, củng cố lòng trung thành của nhóm khách hàng truyền thống và khai thác tối đa giá trị vòng đời khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua các kỹ thuật phân tích kinh tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ được cung cấp trực tiếp từ các phòng ban chức năng của công ty (Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kỹ thuật Xây dựng, Phân xưởng Chế biến Gỗ).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tập hợp, phân loại số liệu thống kê về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô tài sản, lao động, thiết bị máy móc theo từng giai đoạn.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua các năm 2009, 2010 và 2011; tính toán tỷ lệ tăng trưởng doanh thu theo từng sản phẩm, từng thị trường địa lý và từng nhóm đối tượng khách hàng.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Xác định tỷ trọng đóng góp của từng bộ phận nguồn vốn, cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo và tỷ trọng đóng góp doanh thu của từng nhóm sản phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Kiên Cường

Tiểu mục này tổng hợp các thông tin pháp lý, cơ cấu vận hành, các nguồn lực cơ bản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2009 đến năm 2011.

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường có trụ sở tại Xã Quảng Tâm, Huyện Quảng Xương, Tỉnh Thanh Hóa; Giám đốc và là người đại diện pháp lý: Ông Nguyễn Bá Bắc; Mã số thuế: 2801135429. Doanh nghiệp thành lập năm 2007 với thị trường ban đầu gói gọn tại Thanh Hóa, đến năm 2008 bắt đầu mở rộng sang Hà Nội và Hải Phòng.
  • Lĩnh vực kinh doanh và triết lý: Nhập khẩu và phân phối gỗ (nguồn nhập từ Nam Phi, Lào, Indonesia); chế biến sản phẩm gỗ nội thất (bàn, ghế, tủ, giường); thi công xây dựng dân dụng quy mô vừa và nhỏ. Triết lý kinh doanh của công ty xác định sản phẩm và dịch vụ là giá trị cốt lõi, lấy chất lượng làm yếu tố quyết định sự tồn tại.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Trợ lý Giám đốc và 6 đơn vị trực thuộc: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý Dự án, Phòng Kỹ thuật Xây dựng (gồm Tổ tư vấn thiết kế và Tổ thi công), Phân xưởng Chế biến Gỗ, và Phòng Thu mua Cung ứng Vật tư.
  • Nguồn lực doanh nghiệp:
    • Nguồn nhân lực: Tính đến cuối năm 2011, tổng số lao động là 151 người. Cơ cấu lao động theo trình độ gồm: công nhân trực tiếp chiếm 62,91%; trình độ đại học chiếm 5,96%; cao đẳng chiếm 16,56%; trung cấp chiếm 9,93%; các lao động khác chiếm 4,64%.
    • Năng lực máy móc thiết bị: Doanh nghiệp sở hữu 25 chủng loại máy móc phục vụ thi công và xưởng gỗ còn hoạt động tốt, có xuất xứ từ Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan (như máy xẻ gỗ, máy sấy gỗ, máy mài gỗ, máy bào, máy khoan bê tông, máy đầm cóc Makita, máy uốn/cắt sắt, xe ủi, xe nâng, ô tô tải...).
    • Cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn liên tục mở rộng. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm dần từ 70,85% (năm 2009) xuống 61,67% (năm 2011), trong khi tỷ trọng nợ phải trả tăng từ 29,15% lên 38,33%, phản ánh việc gia tăng đòn bẩy tài chính để phục vụ mở rộng kinh doanh.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Vốn chủ sở hữu (VNĐ) 16.437 18.250 19.820
Nợ phải trả (VNĐ) 6.613 9.420 12.330
Tổng nguồn vốn (VNĐ) 22.050 27.670 32.150
Doanh thu thuần (VNĐ) 20.748 24.585 26.616
Giá vốn hàng bán (VNĐ) 15.786 18.120 20.651
Chi phí bán hàng (VNĐ) 908.434 1.130 1.935
Chi phí quản lý doanh nghiệp (VNĐ) 1.718 1.230 1.341
Lợi nhuận sau thuế TNDN (VNĐ) 1.832 2.112 2.398
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 8,31% 8,60% 8,94%
Tỷ suất sinh lời trên chi phí 9,08% 9,44% 9,89%

Về cơ cấu chi phí, giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng chi phối (86,05% năm 2009; 86,82% năm 2010; 84,95% năm 2011). Chi phí bán hàng tăng từ 4,93% lên 6,20% và chi phí quản lý doanh nghiệp biến động từ 6,80% (2009) xuống 5,89% (2010) và tăng lên 7,16% (2011).


Chương 2: Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Kiên Cường

Nội dung chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng tiêu thụ sản phẩm theo 3 tiêu thức phân đoạn và làm rõ các mặt được, hạn chế cũng như hệ thống các nhân tố ảnh hưởng.

1. Phân tích thị trường tiêu thụ theo các tiêu thức

  • Theo tiêu thức địa lý:
    • Thị trường Thanh Hóa: Là thị trường căn cứ địa truyền thống, đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất (57,14% năm 2009; 53,74% năm 2010; 56,34% năm 2011). Doanh thu tăng liên tục: năm 2010 tăng 1.204 VNĐ so với năm 2009; năm 2011 tăng 1.685 VNĐ so với năm 2010.
    • Thị trường Hà Nội: Đóng góp doanh thu lớn thứ hai. Tỷ trọng đạt 30,69% năm 2009, tăng lên 32,52% năm 2010, nhưng sụt giảm xuống 29,01% vào năm 2011 (doanh thu giảm 249.677 VNĐ so với năm 2010 do chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng bất động sản và cạnh tranh gay gắt).
    • Thị trường Hải Phòng: Quy mô nhỏ nhất nhưng duy trì mức tăng trưởng liên tục. Tỷ trọng doanh thu tăng từ 12,17% (năm 2009) lên 13,74% (năm 2010) và xấp xỉ 14% (năm 2011), với doanh thu qua các năm lần lượt là 2.284 VNĐ, 3.643 VNĐ và 3.608 VNĐ.
  • Theo tiêu thức sản phẩm:
    • Lĩnh vực xây dựng: Chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục tăng, năm 2010 đóng góp vượt 50% tổng doanh thu (đạt 50,03%). Doanh thu tăng từ 9.147 VNĐ (năm 2009) lên mức trên 13.000 VNĐ (năm 2011).
    • Lĩnh vực gỗ thô chưa qua chế biến: Đứng thứ hai về doanh thu (đạt 6.491 VNĐ năm 2009, 6.513 VNĐ năm 2010 và 6.484 VNĐ năm 2011), tuy nhiên tỷ trọng giảm từ 31,25% (2009) xuống còn 26,10% (2011).
    • Lĩnh vực sản phẩm từ gỗ chế biến: Đạt mức tăng trưởng ấn tượng, doanh thu từ 3.286 VNĐ (19,78% năm 2009) tăng thêm 1.148 VNĐ lên 5.434 VNĐ (năm 2010) và đạt trên 6.000 VNĐ (23,36% năm 2011), thể hiện định hướng chuyển dịch đúng đắn sang nhóm sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
  • Theo tiêu thức nhóm khách hàng:
    • Khách hàng doanh nghiệp: Chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng từ 77,14% (15.506 VNĐ năm 2009) lên 86,34% tổng doanh thu vào năm 2011. Tăng trưởng doanh thu nhóm này so với năm 2009 đạt 131,11% (năm 2010) và 146,77% (năm 2011).
    • Khách hàng cá nhân: Tỷ trọng giảm từ 22,86% (4.242 VNĐ năm 2009) xuống 13,66% (năm 2011). Tốc độ tăng trưởng so với năm 2009 giảm mạnh còn 85,91% (năm 2010) và 78,36% (năm 2011).
Phân đoạn thị trường Tiêu thức phân chia Năm 2009 (%) Năm 2010 (%) Năm 2011 (%)
Theo địa lý Thanh Hóa 57,14 53,74 56,34
Hà Nội 30,69 32,52 29,01
Hải Phòng 12,17 13,74 14,65
Theo sản phẩm Xây dựng dân dụng 48,97 50,03 50,54
Gỗ thô nhập khẩu 31,25 27,85 26,10
Sản phẩm đồ gỗ chế biến 19,78 22,12 23,36
Theo khách hàng Khách hàng doanh nghiệp 77,14 82,45 86,34
Khách hàng cá nhân 22,86 17,55 13,66

2. Đánh giá kết quả phát triển thị trường và nguyên nhân

  • Phát triển theo chiều rộng: Công ty đã mở rộng mạng lưới phân phối và nhận thầu ra Hà Nội và Hải Phòng, đa dạng hóa danh mục hàng hóa. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng năm 2011 bị chững lại, doanh thu thị trường Hà Nội sụt giảm, quy mô nhận thầu chỉ dừng lại ở các công trình vừa và nhỏ (chỉ đủ nhân sự thi công 1 - 2 công trình cùng lúc).
  • Phát triển theo chiều sâu: Chất lượng thi công đảm bảo tiến độ, không xảy ra sự cố xuống cấp sau bàn giao; nguồn nguyên liệu gỗ thô nhập khẩu từ Nam Phi, Lào, Indonesia ổn định với các loại gỗ cao cấp (Lim, Beech, TaLi, Sồi, Tần Bì); mẫu mã đồ gỗ chạm trổ tinh xảo. Ngược lại, quan hệ đối tác chủ yếu dựa trên sự quen biết truyền thống, chưa thiết lập được tập khách hàng tổ chức mới tại Hà Nội và Hải Phòng.
  • Các nhân tố tác động:
    • Môi trường bên ngoài: Suy thoái kinh tế và chính sách thắt chặt tín dụng cuối năm 2011 tác động tiêu cực đến bất động sản - xây dựng; biến động tỷ giá hối đoái gây rủi ro chi phí nhập khẩu gỗ; các chính sách phát triển hạ tầng tại Thanh Hóa, Hải Phòng và quy hoạch chung cư mini tại Hà Nội mở ra cơ hội kinh doanh; yếu tố văn hóa tập quán ảnh hưởng tới phương thức mua hàng; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn về giá, thương hiệu, quảng cáo và cả cạnh tranh không lành mạnh.
    • Môi trường bên trong: Năng lực kiểm soát chất lượng sản phẩm; định hướng chỉ đạo của ban giám đốc; hạn chế về nguồn lực tài chính khiến công ty không thể nhận thầu công trình lớn; đội ngũ nhân viên kinh doanh phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc và thiếu bộ phận chuyên trách về marketing.

Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Kiên Cường

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp tổ chức, quản trị nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn của doanh nghiệp.

  • Mục tiêu và định hướng:
    • Phấn đấu khôi phục tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cao như giai đoạn năm 2010; giữ vững thị trường nòng cốt Thanh Hóa; vực dậy doanh thu tại thị trường Hà Nội và đẩy mạnh khai thác thị trường Hải Phòng.
    • Quán triệt định hướng: "Làm tốt những gì mình đã tạo dựng, rồi mới phát triển cái mới"; ưu tiên củng cố thị trường và lĩnh vực hiện có trước khi mở rộng sang các địa bàn mới.
    • Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu sản phẩm từ phân phối gỗ thô sang chế biến đồ gỗ tinh chế có giá trị gia tăng cao; đồng thời cân bằng giữa việc chăm sóc khách hàng doanh nghiệp và phát triển tệp khách hàng cá nhân.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Đầu tư máy móc hiện đại, ứng dụng phương pháp thi công mới rút ngắn tiến độ trong xây dựng; kiểm soát chặt chẽ chất lượng gỗ nguyên liệu nhập khẩu đầu vào; thiết kế các mẫu mã đồ gỗ mới theo thị hiếu; chuẩn hóa quy trình dịch vụ 3 giai đoạn: trước bán (tư vấn nhu cầu, thiết kế riêng biệt), trong bán (hỗ trợ thủ tục hợp đồng, xử lý vướng mắc nhanh chóng), sau bán (bảo hành, bảo trì định kỳ, hướng dẫn vận hành).
    2. Đẩy mạnh công tác điều tra, nghiên cứu thị trường: Thành lập phòng Marketing riêng (hoặc thuê các đơn vị nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp trong ngắn hạn); thu thập dữ liệu về tổng cung, tổng cầu, biến động giá cả và phân tích đối thủ cạnh tranh; phân tích sâu đặc tính tiêu dùng của từng nhóm khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân) để tránh đầu tư sai phân đoạn.
    3. Tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng: Đẩy mạnh quảng cáo trên các tạp chí chuyên ngành xây dựng, kiến trúc, nội thất; dựng biển hiệu pano ngoài trời tại các vị trí giao thông trọng điểm; tài trợ các chương trình từ thiện và hội thảo tại địa phương; tham gia các hội chợ, triển lãm ngành gỗ và xây dựng.
    4. Mở rộng quan hệ đối tác: Chủ động kết nối với các đối tác mới, cơ quan chức năng và tổ chức liên quan, không phụ thuộc hoàn toàn vào nhóm khách hàng quen biết sẵn có.
    5. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Tối ưu hóa vốn vay ngân hàng và công nợ nhà cung cấp; cân đối nguồn tài chính để đảm bảo tiến độ triển khai các chiến dịch phát triển thị trường dài hạn.
    6. Nâng cao chất lượng lao động: Đào tạo kỹ năng chuyên sâu cho nhân viên kinh doanh, tách biệt nhiệm vụ bán hàng và nghiên cứu thị trường nhằm chuyên môn hóa lực lượng lao động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các số liệu sản xuất kinh doanh của Công ty Kiên Cường giai đoạn 2009 – 2011, chỉ ra tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 13,346%/năm và phân tích rõ sự chuyển dịch tích cực của nhóm sản phẩm chế biến gỗ (tăng tỷ trọng từ 19,78% lên 23,36%). Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng suy giảm doanh thu tại thị trường Hà Nội năm 2011 (giảm 249.677 VNĐ) và làm rõ nguyên nhân bắt nguồn từ sự đình trệ của thị trường bất động sản cùng năng lực cạnh tranh còn yếu của công ty tại đô thị lớn.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát thực trạng của một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ, nổi bật là đề xuất thành lập phòng Marketing chuyên trách và mô hình hóa dịch vụ khách hàng 3 giai đoạn (trước - trong - sau bán hàng).
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đóng góp góc nhìn thực tế về quy trình phát triển thị trường kết hợp giữa thương mại phân phối nguyên liệu và sản xuất gia công xây lắp, cung cấp căn cứ thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty điều chỉnh cơ cấu sản phẩm và kế hoạch phân bổ nguồn lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian giai đoạn 2009 – 2011 nên chưa phản ánh được các chu kỳ biến động kinh tế sau năm 2012.
    • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu thống kê thứ cấp nội bộ từ các phòng ban, chưa triển khai được các cuộc khảo sát điều tra sơ cấp quy mô lớn bằng bảng hỏi đối với người tiêu dùng cá nhân và các đối tác doanh nghiệp tại thị trường Hà Nội và Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập các mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng và đo lường tác động của các chương trình xúc tiến thương mại.
    • Nghiên cứu chi tiết quy trình tái cấu trúc bộ máy kinh doanh và thành lập phòng Marketing chuyên trách trong các doanh nghiệp ngành xây lắp và chế biến lâm sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Kinh tế và Kinh doanh thương mại, Marketing thực hiện các chuyên đề thực tập tốt nghiệp và khóa luận về đề tài tiêu thụ sản phẩm.
  • Nội dung giá trị: Khung phân tích thực trạng phát triển thị trường theo 3 tiêu thức kết hợp (địa lý, sản phẩm, đối tượng khách hàng), phương pháp phân tích cơ cấu chi phí - nguồn vốn gắn với năng lực tiêu thụ sản phẩm, và hệ thống chỉ tiêu máy móc thiết bị đặc thù của doanh nghiệp ngành gỗ - xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường kinh doanh trong những lĩnh vực nào?
Công ty hoạt động trong 3 lĩnh vực chính: nhập khẩu và phân phối gỗ thô (nguồn nhập từ Nam Phi, Lào, Indonesia); chế biến gỗ thành các sản phẩm nội thất (bàn, ghế, tủ, giường); và thi công các công trình xây dựng dân dụng quy mô vừa và nhỏ.

2. Cơ cấu lao động của công ty năm 2011 có đặc điểm gì?
Tính đến cuối năm 2011, công ty có tổng số 151 lao động. Trong đó, lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất và thi công chiếm đa số với 62,91%; lao động có trình độ đại học chiếm 5,96%; cao đẳng chiếm 16,56%; trung cấp chiếm 9,93%; và các lao động khác chiếm 4,64%.

3. Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của công ty chuyển dịch như thế nào qua giai đoạn 2009 – 2011?
Doanh thu lĩnh vực xây dựng duy trì vị trí chủ đạo (chiếm từ 48,97% đến 50,54%); doanh thu phân phối gỗ thô có xu hướng giảm dần tỷ trọng từ 31,25% (2009) xuống 26,10% (2011); trong khi đó, doanh thu chế biến sản phẩm gỗ tăng mạnh từ 19,78% lên 23,36%, phù hợp với chiến lược gia tăng giá trị thặng dư của doanh nghiệp.

4. Vì sao doanh thu tại thị trường Hà Nội của công ty bị sụt giảm trong năm 2011?
Doanh thu tại Hà Nội năm 2011 giảm 249.677 VNĐ so với năm 2010 do chịu tác động nặng nề từ sự suy thoái kinh tế và chính sách thắt chặt tín dụng khiến thị trường bất động sản đình trệ, kết hợp với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn và khoảng cách địa lý làm gia tăng chi phí vận chuyển.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để khắc phục việc thiếu bộ phận nghiên cứu thị trường tại công ty?
Tác giả đề xuất công ty cần tuyển nhân viên chuyên trách để thành lập phòng Marketing riêng; trong ngắn hạn khi phòng ban chưa hoàn thiện có thể thuê các công ty nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp và tổ chức các nhóm khảo sát thực tế để thu thập dữ liệu về cung, cầu, giá cả và đối thủ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Hải đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ của Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Kiên Cường trong giai đoạn 2009 – 2011 theo các tiêu thức địa lý, sản phẩm và khách hàng. Tác giả đã chỉ ra các thành tựu tăng trưởng doanh thu, bước chuyển dịch cơ cấu sang sản phẩm chế biến gỗ, đồng thời phản ánh khách quan những điểm nghẽn về năng lực thi công, áp lực cạnh tranh tại thị trường đô thị và sự thiếu hụt bộ phận marketing chuyên trách. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện dịch vụ 3 giai đoạn đến tái cấu trúc bộ máy tiếp thị, cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.