Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam đứng trước cả cơ hội mở rộng thị trường lẫn áp lực cạnh tranh khốc liệt ngay trên sân nhà. Giai đoạn 2006 - 2014 ghi nhận bước phát triển vượt bậc của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường khi doanh thu tăng trưởng hơn 589%, lợi nhuận tăng trên 300% và nắm giữ từ 50% đến 70% thị phần trần, vách ngăn nội địa với mạng lưới 300 đại lý phân phối. Tuy nhiên, trước làn sóng ký kết các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) hay Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU, thị trường trong nước ngày càng chịu sức ép lớn từ các thương hiệu ngoại nhập.

Dù đã tiên phong vươn ra quốc tế từ năm 2009, hoạt động kinh doanh ngoài nước của công ty sau 6 năm vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: số lượng thị trường mới không tăng thêm, tăng trưởng doanh thu xuất khẩu chưa đạt kỳ vọng và mức độ nhận diện thương hiệu tại các quốc gia mục tiêu còn khiêm tốn. Nhằm giải quyết bài toán này, đề tài tập trung đánh giá toàn diện thực trạng phát triển thị trường quốc tế của Vĩnh Tường giai đoạn 2010 - 2014, từ đó xây dựng phương hướng và hệ thống giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2015 - 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính cùng các thị trường trọng điểm gồm Campuchia, Singapore và Lào. Công trình có ý nghĩa thực tiễn then chốt trong việc giúp doanh nghiệp khai thác tối ưu tổng công suất trên 40 triệu m2 sản phẩm/năm, nâng cao hiệu suất dòng vốn và từng bước hiện thực hóa tầm nhìn trở thành nhà cung cấp giải pháp trần - vách ngăn hàng đầu khu vực ASEAN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các mô hình quản trị kinh doanh quốc tế và lý thuyết tiếp thị hiện đại. Khung phân tích cốt lõi vận dụng mô hình Ma trận Ansoff với 4 chiến lược tăng trưởng kinh điển: thâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm, phát triển thị trường và đa dạng hóa. Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa thành hai hướng tiếp cận chiến lược chủ đạo: phát triển thị trường theo chiều rộng và phát triển thị trường theo chiều sâu.

Phát triển thị trường theo chiều rộng được định hình là quá trình mở rộng quy mô thị trường về mặt địa lý, khai thác các phân khúc khách hàng tiềm năng mới và tìm kiếm giá trị sử dụng mới cho sản phẩm. Ngược lại, phát triển thị trường theo chiều sâu tập trung vào việc gia tăng thị phần, đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ trên thị trường hiện hữu thông qua việc hoàn thiện phối thức Marketing Mix 4P gồm: chính sách sản phẩm (Product), chính sách giá (Price), chính sách phân phối (Place) và chính sách xúc tiến thương mại (Promotion). Nền tảng phân tích còn gắn liền với định nghĩa thị trường quốc tế theo quan điểm của Philip Kotler, xác định thị trường là tập hợp khách hàng hiện tại và tương lai ở nước ngoài, lấy năng lực thỏa mãn nhu cầu khách hàng làm thước đo sống còn cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đặt hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp trong mối liên hệ vận động không ngừng với các yếu tố vĩ mô và bối cảnh kinh tế từng thời kỳ. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất giai đoạn 2010 - 2014 của Công ty Vĩnh Tường, hồ sơ thị trường của Cục Xúc tiến Thương mại Việt Nam và các báo cáo ngành vật liệu xây dựng.

Để bảo đảm tính khách quan, nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 120 đối tượng bao gồm đại lý phân phối cấp 1, cấp 2, nhà thầu thi công và kỹ sư xây dựng tại Campuchia và Singapore. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện nhằm phản ánh đa chiều ý kiến từ các mắt xích trong chuỗi cung ứng. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp báo cáo chuyên sâu. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động thị phần và hiệu suất sử dụng vốn qua 5 năm (2010 - 2014), tạo cơ sở vững chắc để phát hiện các mắt xích yếu kém và đề xuất giải pháp có độ tin cậy cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, năng lực tài chính và quy mô sản xuất của Vĩnh Tường ghi nhận sự mở rộng liên tục nhưng bắt đầu xuất hiện dấu hiệu giảm sút về hiệu quả vận hành vốn. Vốn sản xuất bình quân của doanh nghiệp tăng từ 390.977 triệu đồng năm 2012 lên 471.752 triệu đồng năm 2014. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành năm 2014 đạt 1,52 lần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt 24%, bảo đảm năng lực thanh khoản an toàn. Tuy nhiên, tốc độ tăng hiệu suất sử dụng vốn chung sụt giảm mạnh từ mức 17% trong giai đoạn 2012 - 2013 xuống chỉ còn 2% trong giai đoạn 2013 - 2014; hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm 2014 giảm 13% xuống mức 12,75 lần.

Thứ hai, kết quả mở rộng thị trường theo chiều rộng phản ánh sự phân hóa sâu sắc về thị phần giữa các quốc gia. Tại Campuchia, doanh nghiệp đầu tư 100% vốn chi nhánh với giá trị 20.192 triệu đồng, sở hữu nhà máy công suất 3 - 4 triệu m2/năm và nắm giữ từ 50% đến 80% thị phần khung xương, tấm trần. Ngược lại, tại Singapore, mô hình liên doanh nắm giữ 40% vốn (tương đương 2.796 triệu đồng) với công suất 2 triệu m2/năm chỉ giúp công ty chiếm lĩnh khoảng 20% đến 30% thị phần do vấp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu toàn cầu.

Thứ ba, cơ cấu nhân sự có sự chuyển dịch tích cực nhưng bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong quản trị quốc tế. Tính đến năm 2014, quy mô nhân sự đạt 585 người, trong đó 60% lao động dưới 30 tuổi và tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học trở lên chiếm 30,77%. Mặc dù vậy, việc thiếu hụt đội ngũ quản lý người Việt ổn định và chi phí thuê lao động bản xứ đắt đỏ tại Singapore đã đẩy chi phí vận hành lên cao, trực tiếp làm giảm biên lợi nhuận của chi nhánh nước ngoài.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch vị thế thị phần giữa Campuchia và Singapore bắt nguồn từ mức độ cạnh tranh và đặc thù giai đoạn phát triển của từng thị trường. Tại Campuchia, Vĩnh Tường tận dụng triệt để lợi thế của người tiên phong khi ngành xây dựng bản địa đang bùng nổ và các rào cản kỹ thuật chưa quá khắt khe. Ngược lại, Singapore là thị trường phát triển cao, đặt ra những tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt như chứng chỉ SGS hay ASTM của Hoa Kỳ, khiến chiến lược định giá cao của công ty gặp phải sự kháng cự từ các nhà thầu thi công. Điều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm khi một thị trường bước vào giai đoạn bão hòa đòi hỏi chi phí xúc tiến thương mại cao hơn rất nhiều để duy trì thị phần.

Trong các báo cáo phân tích quản trị, toàn bộ hệ thống dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu doanh thu theo từng thị trường giai đoạn 2010 - 2014, kết hợp với đồ thị đường phản ánh biến động của hiệu suất sử dụng vốn và bảng tổng hợp ma trận tài chính. Cách tiếp cận trực quan này giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ nét mối tương quan giữa chi phí đầu tư và sản lượng tiêu thụ thực tế tại từng quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh hoạt động phát triển thị trường quốc tế giai đoạn 2015 - 2020, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  1. Tối ưu hóa phối thức Marketing Mix theo chiều sâu tại thị trường hiện hữu: Nâng cấp toàn diện hệ thống nhận diện điểm bán tại hơn 300 đại lý ở Campuchia và Singapore; tái cấu trúc chính sách giá linh hoạt theo từng phân khúc dự án nhằm cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ giá rẻ. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần từ 5% lên mức 7% - 8%, hoàn thành trong giai đoạn 2015 - 2017 dưới sự chỉ đạo của Khối Marketing và Ban Điều hành chi nhánh quốc tế.

  2. Nâng cao năng lực cung ứng và chuẩn hóa hệ giải pháp sản phẩm: Thắt chặt liên minh chiến lược với BlueScope Steel và Saint-Gobain, tập trung sản xuất các dòng sản phẩm tấm Calcium Silicate DURAflex chống ẩm, tiêu âm đạt công suất thiết kế 8 triệu m2/năm. Động thái này nhằm tăng sản lượng tiêu thụ hệ sản phẩm cao cấp thêm 15% - 20%/năm, triển khai liên tục từ năm 2015 đến năm 2020 do Khối Sản xuất và Khối Nghiên cứu & Phát triển (R&D) chủ trì.

  3. Mở rộng mạng lưới phân phối theo chiều rộng sang các quốc gia ASEAN: Tận dụng các ưu đãi thuế quan từ khu vực mậu dịch tự do để thâm nhập sâu vào thị trường Lào, đồng thời thiết lập đại lý phân phối độc quyền tại Myanmar, Malaysia và Indonesia. Chỉ số mục tiêu là duy trì mức tăng trưởng doanh thu quốc tế trên 25%/năm và chính thức hiện diện tại 2 thị trường mới trước năm 2018, do Ban Phát triển Kinh doanh Quốc tế thực hiện.

  4. Kiện toàn tổ chức và phát triển nguồn nhân lực quốc tế: Ban hành chính sách đãi ngộ cạnh tranh nhằm thu hút nhân sự quản lý giàu kinh nghiệm, đẩy mạnh chương trình đào tạo quản trị viên bản địa nhằm ổn định bộ máy tại chỗ và giảm tỷ lệ biến động lao động xuống dưới 5%/năm trong giai đoạn 2015 - 2018 dưới sự điều phối của Khối Nhân sự.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Luận văn cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về việc phân bổ nguồn vốn đầu tư (từ 2.796 triệu đến 20.192 triệu đồng) và phương thức tổ chức chuỗi cung ứng vượt công suất 40 triệu m2 sản phẩm/năm khi mở rộng kinh doanh ra nước ngoài.
  • Chuyên viên hoạch định chiến lược kinh doanh và Marketing quốc tế: Cung cấp phương pháp luận ứng dụng Ma trận Ansoff và thiết lập phối thức Marketing Mix 4P chuẩn xác cho từng thị trường mục tiêu có mức độ cạnh tranh và văn hóa tiêu dùng khác biệt.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế quốc tế: Tài liệu cung cấp chuỗi số liệu tài chính thực chứng 5 năm (2010 - 2014) cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường thị phần và hiệu suất dòng vốn chuẩn mực, phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội xúc tiến thương mại: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rào cản kỹ thuật và khó khăn của doanh nghiệp sản xuất Việt Nam, từ đó xây dựng các chính sách hỗ trợ xuất khẩu và xúc tiến thương mại thiết thực hơn trong khuôn khổ các hiệp định tự do thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích chiến lược mở rộng thị trường quốc tế? Tác giả kết hợp mô hình Ma trận Ansoff với quan điểm phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu, đặt trên nền tảng định nghĩa thị trường quốc tế của Philip Kotler. Khung lý thuyết này giúp phân tích đa chiều từ việc lựa chọn thị trường địa lý mới đến tối ưu hóa phối thức Marketing Mix 4P trên thị trường hiện có.

Tại sao thị phần của Vĩnh Tường tại Campuchia và Singapore lại có sự chênh lệch lớn? Tại Campuchia, Vĩnh Tường nắm giữ tới 50% - 80% thị phần nhờ lợi thế người tiên phong và sở hữu 100% vốn chi nhánh trị giá 20.192 triệu đồng. Trong khi đó tại Singapore, rào cản kỹ thuật khắt khe cùng tỷ lệ liên doanh 40% (2.796 triệu đồng) khiến thị phần của công ty chỉ đạt mức 20% - 30%.

Hiệu suất sử dụng vốn của Công ty Vĩnh Tường biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2014? Hiệu suất sử dụng vốn chung tăng trưởng 17% trong giai đoạn 2012 - 2013 nhưng chỉ tăng 2% trong giai đoạn 2013 - 2014. Đáng chú ý, hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm 2014 đã sụt giảm 13% xuống mức 12,75 lần, cho thấy hiệu quả vòng quay vốn đầu tư cho các thị trường ngoài nước bắt đầu chậm lại.

Thách thức lớn nhất trong công tác quản trị nhân sự quốc tế của doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp đối mặt với chi phí trả lương nhân sự bản xứ tại Singapore rất cao làm đội giá thành, sự thiếu ổn định của đội ngũ cán bộ quản lý người Việt, và nguy cơ nhân sự lành nghề sau đào tạo nghỉ việc để tự lập cơ sở sản xuất cạnh tranh trực tiếp.

Mục tiêu định lượng chính trong giai đoạn 2015 - 2020 của công ty là gì? Doanh nghiệp đặt mục tiêu nâng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần từ 5% lên 7% - 8%, duy trì mức tăng trưởng sản lượng tiêu thụ 15% - 20%/năm, khai thác tối đa công suất hơn 40 triệu m2 sản phẩm và gia nhập thành công ít nhất 2 thị trường mới trong khối ASEAN trước năm 2018.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phát triển thị trường quốc tế theo chiều rộng và chiều sâu dựa trên nền tảng Ma trận Ansoff và phối thức Marketing Mix 4P.
  • Đánh giá chân thực thực trạng kinh doanh giai đoạn 2010 - 2014 của Vĩnh Tường với vốn sản xuất bình quân đạt 471.752 triệu đồng và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 24%.
  • Làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa thị phần giữa thị trường đang phát triển Campuchia (chiếm tới 80%) và thị trường phát triển Singapore (chiếm 20% - 30%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa năng lực sản xuất hơn 40 triệu m2 sản phẩm/năm và nâng cao hiệu quả dòng vốn giai đoạn 2015 - 2020.
  • Cung cấp nguồn tư liệu tham khảo thực chứng có giá trị cao cho các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam trên hành trình vươn tầm khu vực.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng thiết lập lộ trình tái cấu trúc hệ thống phân phối và chuẩn hóa nhân sự ngay từ năm 2015 để bảo đảm đà tăng trưởng vững chắc. Hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu này để áp dụng những giải pháp chiến lược sắc bén vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp của bạn!