Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh chuyển dịch sang xã hội thông tin và kinh tế tri thức, hoạt động thông tin – thư viện giữ vai trò bảo tồn di sản thư tịch và phổ biến tri thức cho cộng đồng theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thư viện. Đối với các tỉnh miền núi phía Bắc như Hà Giang, Lào Cai, Sơn La và Yên Bái, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí không đồng đều, người dân ở vùng sâu vùng xa ít có cơ hội tiếp cận nguồn lực tri thức.

Tại tỉnh Yên Bái, công tác thông tin – thư viện đóng vai trò là cầu nối đưa tri thức đến với đồng bào các dân tộc. Tuy nhiên, việc đầu tư cho hệ thống thư viện công cộng còn gặp khó khăn về ngân sách bổ sung vốn tài liệu, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, dẫn đến việc khai thác chưa đạt hiệu quả tối ưu. Tác giả lựa chọn đề tài "Phát triển sản phẩm và dịch vụ Thông tin - Thư viện tại Thư viện tỉnh Yên Bái" nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng cung cấp sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu các loại hình sản phẩm thư viện và mô hình hoạt động dịch vụ thông tin tại Thư viện tỉnh Yên Bái, từ đó đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hệ thống sản phẩm và dịch vụ của Thư viện tỉnh Yên Bái.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa, khái quát hóa cơ sở lý luận về sản phẩm, dịch vụ thông tin – thư viện và hoạt động phát triển sản phẩm, dịch vụ thông tin – thư viện.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện tỉnh Yên Bái trong năm 2018.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện tỉnh Yên Bái.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi không gian: Thư viện tỉnh Yên Bái (địa chỉ: Số 36, đường Trần Phú, Phường Đồng Tâm, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, số liệu hoạt động và khảo sát thực tế thu thập trong năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn nghiệp vụ áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Thông tin – Thư viện từ các giáo trình và tài liệu chuẩn:

  • Khái niệm và nguyên lý vận hành: Tiếp cận định nghĩa về sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện của PGS.TS. Trần Mạnh Tuấn (Giáo trình Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện), quan điểm dịch vụ thông tin của Stuart A. Sutton và định nghĩa marketing thư viện của Hiệp hội Thư viện Hoa Kỳ (ALA).
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm: Dựa trên 4 tiêu chí gồm: Mức độ bao quát nguồn tin; Chất lượng của các đơn vị cấu thành sản phẩm; Khả năng cập nhật thông tin; Khả năng tìm kiếm thông tin qua sản phẩm.
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ: Dựa trên tính hiệu quả, tính hiệu quả của chi phí, lợi ích chi phí, chi phí thực hiện (chi phí hiện và chi phí ẩn), tính kịp thời và tính thuận tiện.
  • Chuẩn nghiệp vụ thư viện:
    • Biên mục đọc máy: Khổ mẫu MARC21.
    • Phân loại tài liệu: Khung phân loại thập phân Dewey ấn bản 23 tiếng Việt (DDC 23).
    • Định từ khóa chủ đề: Bộ Từ khóa của Thư viện Quốc gia Việt Nam (quy mô 35.000 thuật ngữ).
    • Phần mềm quản trị thư viện số: Mã nguồn mở DSpace phiên bản 5.x.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập, xử lý các báo cáo nghiệp vụ năm 2018 của Thư viện tỉnh Yên Bái (Báo cáo phòng Phục vụ bạn đọc, Báo cáo phòng Đa phương tiện), các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Yên Bái.
  • Phương pháp quan sát, điều tra thực tế: Trực tiếp ghi nhận quy trình xử lý kỹ thuật, tổ chức kho tài liệu, hình thức phục vụ tại các phòng đọc và phỏng vấn cán bộ chuyên môn tại Thư viện tỉnh Yên Bái.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phát và thu thập 20 phiếu khảo sát ý kiến người dùng tin tại chỗ để thống kê tần suất sử dụng và mức độ hài lòng đối với dịch vụ đọc tại chỗ.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng về vốn tài liệu, cơ cấu nhân sự, lượt phục vụ bạn đọc, chỉ số biểu ghi trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) và ngân sách hoạt động.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo thống kê tổng kết công tác năm 2018 của Thư viện tỉnh Yên Bái.
  • Hệ thống CSDL và cổng thông tin điện tử của Thư viện tỉnh Yên Bái (thuvientinhyenbai.vn).
  • Văn bản quy phạm và kế hoạch phát triển địa phương: Kế hoạch số 124/KH-UBND ngày 07/6/2018 của UBND tỉnh Yên Bái về phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng; Pháp lệnh Thư viện.
  • Số liệu điều tra khảo sát trực tiếp 20 bạn đọc tại thư viện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện và khái quát về Thư viện tỉnh Yên Bái

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: sản phẩm thông tin – thư viện (kết quả của quá trình phân loại, biên mục, tóm tắt, tổng quan), dịch vụ thông tin – thư viện (các hoạt động cung cấp, hướng dẫn khai thác nguồn tin), dịch vụ tư vấn trực tuyến và hoạt động marketing thư viện. Chương này làm rõ mối quan hệ tương hỗ: sản phẩm là tiền đề để triển khai dịch vụ, trong khi dịch vụ là kênh phân phối đưa sản phẩm đến người dùng tin.

Về khái quát đơn vị nghiên cứu, Thư viện tỉnh Yên Bái thành lập tháng 5/1959, trải qua giai đoạn sáp nhập thành Thư viện tỉnh Hoàng Liên Sơn (1978) và tái lập vào tháng 10/1991. Trụ sở hiện nay tại số 36 Trần Phú (khánh thành năm 1996, diện tích 1.830 m², kết cấu 3 tầng). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 6 phòng chuyên môn: Nghiệp vụ, Phục vụ, Hành chính - Tổng hợp, Tin học, Địa chí, Xây dựng phong trào và phục vụ lưu động. Mạng lưới cơ sở gồm 9 thư viện cấp huyện, 5 thư viện cấp xã, 164 tủ sách cơ sở (82 tủ hoạt động thường xuyên), 41 điểm luân chuyển, 20 điểm bưu điện văn hóa xã và 62 điểm phục vụ lưu động. Hằng năm, thư viện phục vụ khoảng 48.000 lượt bạn đọc và luân chuyển 136.000 lượt sách báo.

Chỉ số nhân lực (Tổng số: 38 cán bộ) Số lượng Tỷ lệ (%)
Trình độ học vấn:
- Thạc sĩ 2 5,26%
- Cử nhân 31 81,58%
- Cao đẳng 1 2,63%
- Trung cấp 1 2,63%
- Trung học phổ thông 3 7,89%
Cơ cấu giới tính:
- Nữ 31 81,58%
- Nam 7 18,42%
Hình thức lao động:
- Biên chế 34 89,47%
- Hợp đồng theo Nghị định 68 3 7,89%
- Hợp đồng tự do 1 2,63%

Về nguồn lực thông tin tính đến ngày 31/12/2018, thư viện sở hữu:

  • Tài liệu in: 274.101 bản sách in (bổ sung trung bình 3.000 tên với hơn 10.000 bản/năm; riêng năm 2018 bổ sung hơn 10.000 bản); 200 tên báo, tạp chí; hơn 400 bản sách cổ (Hán – Nôm, Thái cổ, Dao cổ viết trên giấy dó có niên đại từ 80 đến 300 năm).
  • Tài liệu số hóa: 217.042 trang tài liệu được số hóa quản lý trên phần mềm DSpace.
  • Hệ thống CSDL: Bao gồm 8 CSDL chuyên ngành với quy mô biểu ghi cụ thể:
Tên Cơ sở dữ liệu Mã CSDL Số lượng biểu ghi
CSDL Sách SACH 32.838
CSDL Báo - Tạp chí trích BTCHI 16.748
CSDL Lưu động LDONG 14.156
CSDL Thiếu nhi TNHI 11.792
CSDL Địa chí sách DCHI 3.061
CSDL Điện tử DIEN TU 1.315
CSDL Nhân vật chí Địa chí NVAN DCHI 859
CSDL Nhân vật NVAN 621

Hạ tầng công nghệ thông tin gồm 3 máy chủ, 81 máy trạm, 3 máy chiếu, 6 máy in, 2 máy photocopy, 4 máy scanner và thiết bị đọc chuyên dụng cho người khiếm thị.

Chương 2: Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện tỉnh Yên Bái

Chương 2 phân tích chính sách hỗ trợ và chi tiết các sản phẩm, dịch vụ đang vận hành:

  • Chính sách và nguồn lực đầu tư: Năm 2018, thư viện được cấp ngân sách hoạt động 5.425.000.000 đồng. Thực hiện Kế hoạch số 124/KH-UBND của UBND tỉnh, thư viện đẩy mạnh luân chuyển tài liệu đến hệ thống bưu điện văn hóa xã và các điểm trường học. Đơn vị tham gia Dự án BMGF (Quỹ Bill & Melinda Gates tài trợ thông qua Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích) với quy mô tiếp nhận 40 máy tính cấu hình cao tại Thư viện tỉnh. Hợp tác quốc tế với tỉnh Val de Marne (Pháp) mang lại nhiều dự án: xe thư viện lưu động năm 2008 (tổng vốn 94.292 EUR, trang bị 4.000 bản sách, 5 máy tính, máy chiếu); Phòng Đa phương tiện năm 2010 (65.360 EUR, 2 máy chủ, 15 máy trạm); Dự án số hóa và bảo quản tài liệu cổ giai đoạn 2011–2013 (15.000 EUR); Dự án cung cấp tác phẩm Pháp ngữ năm 2014 (8.000 EUR với 312 tên/3.386 bản sách).
  • Các sản phẩm thông tin – thư viện:
    • Hệ thống mục lục trực tuyến (OPAC): Triển khai tra cứu qua mạng tại địa chỉ IP tĩnh nội bộ, cập nhật danh mục sách mới và sách mượn nhiều nhất.
    • Bộ sưu tập (BST) số: Xây dựng 8 bộ sưu tập số chuyên đề trên DSpace gồm: BST Tài liệu cổ (>400 tài liệu Hán Nôm, Thái cổ); BST Luận án - Luận văn (phục vụ xem 40-60% dung lượng do bản quyền); BST Đảng bộ tỉnh Yên Bái; BST Sắc màu văn hóa các dân tộc tỉnh Yên Bái (phản ánh 30 dân tộc); BST Tác phẩm văn học Yên Bái; BST Tài liệu tiểu học; BST Tài liệu Trung học cơ sở; BST Tài liệu Trung học phổ thông.
    • Website thư viện: Đăng tải 36 kỳ thư mục định kỳ "Yên Bái thành tựu kinh tế - xã hội", biên tập 54 tin bài/chuyên đề giới thiệu sách trong năm 2018.
    • Thông tin chuyên đề và bài trích: Xuất bản 12 số Thông tin khoa học chuyên đề/năm và quản lý CSDL Bài trích báo chí địa phương với 16.748 biểu ghi.
  • Các loại hình dịch vụ thông tin – thư viện:
    • Tổ chức phòng đọc: Phân chia thành 4 không gian phục vụ: Phòng đọc tổng hợp (~70.000 bản sách), Phòng đọc người lớn (~60.000 bản sách), Phòng đọc thiếu nhi (~70.000 bản sách), Phòng Đa phương tiện (40 máy tính) và Phòng trưng bày triển lãm.
    • Thống kê phục vụ và phí thẻ năm 2018: Phục vụ 66.180 lượt bạn đọc. Cấp mới 750 thẻ thiếu nhi (mức phí 10.000 đ/thẻ) và 1.905 thẻ người lớn/đa phương tiện (phí 20.000 đ – 30.000 đ/thẻ).
    • Kết quả khảo sát người dùng tin (n=20):
      • Tần suất sử dụng dịch vụ đọc tại chỗ: 60% thường xuyên, 40% thỉnh thoảng, 10% không bao giờ (theo ghi nhận mẫu khảo sát của tác giả).
      • Đánh giá chất lượng đọc tại chỗ: 45% đánh giá Rất tốt, 40% đánh giá Tốt, 15% đánh giá Chưa tốt.
Chỉ tiêu khảo sát (n = 20) Tỷ lệ phản hồi (%)
Mức độ sử dụng dịch vụ đọc tại chỗ:
- Thường xuyên 60%
- Thỉnh thoảng 40%
- Không bao giờ 10%
Chất lượng dịch vụ đọc tại chỗ:
- Rất tốt 45%
- Tốt 40%
- Chưa tốt 15%

Chương 3: Giải pháp phát triển chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện tỉnh Yên Bái

Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng hoạt động:

  1. Phát triển chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Tiếp tục hoàn thiện phần mềm DSpace, mở rộng số hóa tài liệu toàn văn, chuẩn hóa dữ liệu biên mục OPAC, duy trì đều đặn 36 kỳ thư mục định kỳ và 12 số thông tin chuyên đề mỗi năm; nâng cấp chất lượng phục vụ của xe thư viện lưu động.
  2. Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo người dùng tin: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho 81,58% cán bộ có trình độ cử nhân; tuyển dụng, bổ sung nhân lực chuyên trách CNTT; mở các lớp tập huấn kỹ năng tra cứu trực tuyến và kỹ năng tìm tin trên OPAC/CSDL cho bạn đọc, học sinh, sinh viên trên địa bàn.
  3. Tăng cường cơ sở vật chất và nguồn lực thông tin: Đầu tư nâng cấp hệ thống 81 máy trạm, bổ sung máy quét chuyên dụng tốc độ cao; duy trì tốc độ bổ sung vốn tài liệu in trên 10.000 bản/năm, ưu tiên thu thập luận án, công trình nghiên cứu địa chí và tài liệu tiếng dân tộc thiểu số.
  4. Xây dựng chiến lược marketing và phát triển dịch vụ: Đẩy mạnh truyền thông qua website, mạng xã hội, tích hợp dịch vụ cấp thẻ trực tuyến, tổ chức các sự kiện văn hóa đọc như Ngày hội đọc sách, Hội Báo Xuân và trưng bày triển lãm theo chuyên đề.
  5. Tăng cường liên kết, chia sẻ nguồn lực: Mở rộng thỏa thuận chia sẻ CSDL số hóa với các trường chuyên nghiệp, trường THPT (như Trường Cao đẳng Nghề, THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành...) và duy trì luân chuyển sách đến 20 điểm bưu điện văn hóa xã cùng mạng lưới tủ sách cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Tổng hợp hệ thống dữ liệu toàn diện về vốn tài liệu (274.101 bản sách in, 200 loại báo tạp chí, >400 bản sách cổ) và năng lực số hóa (217.042 trang số hóa, 8 CSDL với tổng cộng 81.390 biểu ghi) tại Thư viện tỉnh Yên Bái tính đến hết năm 2018.
  • Ghi nhận số liệu khai thác thực tế: phục vụ 66.180 lượt bạn đọc, cấp phát 2.655 thẻ thư viện các loại trong năm 2018.
  • Làm rõ bức tranh hợp tác tài trợ quốc tế hiệu quả tại địa phương thông qua các chương trình của Hội đồng tỉnh Val de Marne (Pháp) từ năm 2007–2014 và Dự án Bill & Melinda Gates (BMGF).

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất mô hình kết hợp dịch vụ truyền thống với dịch vụ thư viện điện tử, trọng tâm là khai thác hiệu quả 8 bộ sưu tập số và hệ thống xe thư viện lưu động.
  • Kiến nghị giải pháp khắc phục điểm yếu về nhân lực CNTT (nam giới chiếm 18,42%), tăng cường đào tạo người dùng tin để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng CSDL trực tuyến.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về thực trạng và giải pháp phát triển sản phẩm, dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện tỉnh Yên Bái, không trùng lặp với các đề tài đã thực hiện trước đó tại các thư viện đại học hoặc thư viện tỉnh khác.
  • Cung cấp nguồn số liệu thực chứng phục vụ công tác quản lý ngành văn hóa và định hướng phát triển mạng lưới thư viện công cộng tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô khảo sát thực tế người dùng tin còn nhỏ (mẫu khảo sát n = 20 phiếu hỏi tại chỗ), chưa bao quát toàn diện các đối tượng bạn đọc tại 9 huyện, thị xã và các điểm phục vụ lưu động vùng sâu vùng xa. Thời gian thu thập số liệu tập trung chủ yếu trong năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi thông tin và nhu cầu tin của đồng bào các dân tộc thiểu số tại các huyện vùng cao (Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Văn Chấn); nghiên cứu đánh giá tác động của Luật Thư viện (ban hành năm 2019) và các mô hình liên thông thư viện số trong mạng lưới thư viện công cộng khu vực Tây Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Khoa học Thư viện, Quản lý Thông tin, Văn hóa học; cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách nghiệp vụ tại hệ thống thư viện công cộng cấp tỉnh, huyện.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp xây dựng và tổ chức 8 bộ sưu tập số chuyên đề địa phương (tài liệu cổ Hán Nôm, Thái cổ, địa chí, luận án luận văn) trên nền tảng phần mềm mã nguồn mở DSpace.
    • Quy trình tiếp nhận, quản lý và vận hành các dự án tài trợ quốc tế (Val de Marne, BMGF) và mô hình xe ô tô thư viện lưu động phục vụ đồng bào miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Thư viện tỉnh Yên Bái đang sử dụng những chuẩn nghiệp vụ và phần mềm nào trong xử lý tài liệu?

Thư viện áp dụng phần mềm mã nguồn mở DSpace (phiên bản 5.x) cho thư viện số và quản trị tài liệu số hóa; sử dụng khổ mẫu MARC21 trong biên mục đọc máy; Khung phân loại thập phân Dewey ấn bản 23 tiếng Việt (DDC 23) để phân loại tài liệu; và Bộ Từ khóa gồm 35.000 thuật ngữ của Thư viện Quốc gia Việt Nam để định chủ đề.

2. Quy mô vốn tài liệu cổ và các bộ sưu tập số tại thư viện đạt mức độ nào?

Thư viện lưu giữ hơn 400 bản tài liệu cổ bằng chữ Hán – Nôm, Thái cổ và Dao cổ (viết tay trên giấy dó, niên đại 80–300 năm). Về tài liệu số, thư viện đã số hóa 217.042 trang tài liệu và xây dựng 8 bộ sưu tập số trên website gồm: Tài liệu cổ, Luận án - Luận văn, Đảng bộ tỉnh Yên Bái, Sắc màu văn hóa các dân tộc Yên Bái, Tác phẩm văn học Yên Bái, Tài liệu tiểu học, Tài liệu THCS và Tài liệu THPT.

3. Các dự án hợp tác quốc tế nổi bật mà Thư viện tỉnh Yên Bái đã tiếp nhận gồm những gì?

Thư viện tiếp nhận tài trợ từ tỉnh Val de Marne (Cộng hòa Pháp) qua 4 dự án: Xe thư viện lưu động năm 2008 (94.292 EUR), Phòng Đa phương tiện năm 2010 (65.360 EUR), Dự án phục chế, bảo quản và số hóa tài liệu cổ giai đoạn 2011–2013 (15.000 EUR), Dự án cung cấp tác phẩm Pháp ngữ năm 2014 (8.000 EUR). Ngoài ra còn có Dự án BMGF trang bị 40 bộ máy tính cấu hình cao kết nối mạng Internet.

4. Cơ cấu trình độ của đội ngũ cán bộ thư viện tỉnh Yên Bái năm 2018 như thế nào?

Tổng số nhân sự là 38 người (34 biên chế, 3 hợp đồng theo Nghị định 68, 1 hợp đồng tự do; 31 nữ và 7 nam). Cơ cấu trình độ gồm: 2 Thạc sĩ (5,26%), 31 Cử nhân (81,58%), 1 Cao đẳng (2,63%), 1 Trung cấp (2,63%) và 3 trình độ THPT (7,89%).

5. Kết quả phục vụ bạn đọc và mức phí cấp thẻ tại Thư viện tỉnh Yên Bái năm 2018 là bao nhiêu?

Năm 2018, thư viện phục vụ 66.180 lượt bạn đọc; cấp mới 750 thẻ thiếu nhi và 1.905 thẻ người lớn/đa phương tiện. Mức thu phí làm thẻ theo quy định: thẻ thiếu nhi là 10.000 đồng, thẻ người lớn là 20.000 đồng, và thẻ phòng đa phương tiện là 30.000 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nghiêm Đình Chính đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức và cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện tỉnh Yên Bái trong năm 2018. Nghiên cứu hệ thống hóa thành công các dữ liệu về nguồn lực thông tin, cơ sở hạ tầng DSpace, 8 bộ sưu tập số và các chương trình hợp tác quốc tế đặc thù của một thư viện cấp tỉnh miền núi phía Bắc. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ nâng cao năng lực nhân sự, tăng cường trang thiết bị số hóa đến liên kết chia sẻ nguồn tin, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc nâng cao hiệu quả phục vụ văn hóa đọc tại địa phương.