CHƯƠNG 1. CO SO THONG TIN & PHAT TRIEN Y TUONG. Cơ sở chọn đê tài. Bối cảnh hiện tại.
Mục đích của đề tài. Các ý tưởng ban đầu. Thông tin về gạo Đài thơm 1. Giới thiệu về tinh bột kháng 1.
Ý tưởng 1: Bún gạo ăn liền Prebiotic. Ý trởng 2: Thanh năng lượng Prebiotic. Ý tưởng 3: Cơm ăn liền PrebiofiC. cv St SxcvexeEerrverererrrrerrvee CHƯƠNG 2.
THU THẬP, KHẢO SÁT, PHẦN TÍCH THÔNG TIN CHO CÁC Ý "00900796079. Nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng .--:- 55c Sccxsxscsrsrxeserercrs 6 PIN No ni. Phương pháp tiễn hành. Khảo sát sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
7c sc se se se cecececeereeeees 14 P04 co. Phương pháp tiễn ham. Phương pháp xử lí số liệu. 5c 5+StSvx‡*EEvevexeErrkrkexerrrerkerererrre 15 224 KOt 0N 4d.
Đánh giá các ý tưởng so với các sản phẩm cạnh tranh. Khảo sát môi trường kinh tế, xã hội. ¿5c St St v+vvxEvErvexerrrrrkerererrre 30 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạO.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ các san pham ăn liền. Tình hình sản xuất và tiêu thụ các dòng sản phẩm chứa tỉnh bột kháng. Khảo sát các luật, quy định của chính phủ. Khảo sát tính khá thi, đáp ứng của năng lực nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất33 CHUONG 3.
SANG LOC VA CHON Ý TƯỞNG SẢN PHẨM KHẢ THI. Tiêu chí sàng lỌC. Đánh giá từ các kết quả khảo sắt. St St vét rsevexerrkerrrerres 35 ki c.
PHÁT TRIÊN KHÁI NIỆM SÂN PHẨM. Xác định nhu câu người tiêU dÙng. Xây dựng concept sản phẩm .--- --- + 2s tt t2 2xx xe 45 4. Khách hàng mục tiÊU.- -- 5n TT TH nh Hư 45 4.
Thông tin cụ thể về sản phẩm. -:-- cv 2E St+vevEEkevererrrkrrererrrr 46 CHUONG 5. XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM. Xây dựng bảng mô tả sản phẩm.
¿25+ tSv+xvErsvsxererrrrererrrrree 47 « Các cá nhân ở độ tuôi 25 - 35 này có sự quan tâm đặc biệt đến vóc dáng trong khi có ít thời gian chuân bị các bữa ăn tốt cho sức khoẻ. Quy trình sản xuất ở quy mô công nghiệp 5. Kênh phân phối và giải pháp marketing. XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU CHÁT LƯỢNG, THONG SO MUC N10 7060.
Chỉ tiêu Cảm QUAT. Án ng nh HH nu HH nh nh 53 5908:0080 5. XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU, I);108/9):)1000Ẻ0Ẻ8Ẻ. Các quy trình sản xuất dự kiến.
Quy trình sản xuất dự kiến T. - c5 tt vé server, 58 7. Quy trình sản xuất dự kiến Z.- c2 tt vé ve grrvrrv, 59 7. Quy trình sản xuất dự kiến 3.
cv ch HE Hee 60 7. Thuyết minh Quy trÌnh. Sơ đồ bé trí thí nghiệm dự kiến. Phương pháp phân tÍch.
Phương pháp xử lý sỐ liệu. -- (2S 32 StSvveEErkexerrrrkererrrrrrree 65 H50 (000 on hố. LẬP KẺ HOẠCH NGHIÊN CUU, THU NGHIEM, HOAN THIEN li) r9 8. LÀM MẪU SẢN PHẨM SƠ BỘ.
82 TÀI LIỆU THAM KHẢO. key 83 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Top 7 quốc gia có sản lượng tiêu thụ Mì ăn liền đứng dau thể giới. Gạo Đài thơm.
Biêu đồ thể hiện mức thu nhập. Biêu đồ thể hiện khu vực sinh sống. 5-2 tt tr stevererrxerererrre 10 Hình 2. Biéu dé thẻ hiện Người tiêu dùng biết và chưa biết đến sản phẩm ăn liền từ gao chưa tinh bột kháng.- - SH HH HH ng T1 Hình 2.
Biểu đồ thê hiện người tiêu dùng sẵn sàng dùng thứ sản phẩm ăn liền chứa I8 45 1g. Biéu dé thé hiện mong muốn của người tiêu dùng khi 3 ý tưởng ra mắt. Biêu đồ thê hiện sự chấp nhận đối với việc bỗ sung bột mì vào bún gạo ăn 8v 0101 ANN. Biểu đồ thê hiện cách thức sản xuất thanh năng lượng mà khách hàng mong Hình 2.
Biêu đồ thê hiện mong muốn của người tiêu đùng về cách bảo quản đối với Com ăn liền Prebiofti€.- tt EEE t+ttrET H111. Phân tích quy mô & chia sẻ thị trường gạo - xu hướng tăng trưởng & dự $eNý2U 29.12 Phân tích quy mê thị trường cơm ăn liền dựa trên loại gạo (gạo trắng và gạo litt), giai đoạn 2022 — 2032 [4j. - - ST HH HE 31 Hình 2. Phân tích thị trường các sản phẩm chứa tỉnh bột kháng giai đoạn 2022- Hình 4.
Biéu dé thê hiệ mong muốn của người tiêu dùng về việc bán kèm đồ ăn. Biêu đỗ thé hiện loại thức ăn mà NTD muốn kết hợp với nó. Biêu đồ thê hiện mối quan tâm của NT với các sản pham nui ngoa. Biểu dé thể hiện mong muốn của khách hàng vi gói tôm.
Biéu đỗ thé hiện thời gian hâm nóng cơm. Biêu đồ thể hiện mong muốn của khách hàng về hạn sử dụng .8 Biểu đồ thê hiện mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm. Quy trình sản xuất L. 22c tt vE E2 HE HxH Hgvrcry 58 0) si 6o sẽ.
Sơ đồ bố trí thiđ nghiệm. TH 1 x1 xe 63 Hình 7. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ngâm Qaov. (St Sttcrtsevererrerererree 66 Hình 7.
So đồ bố trí thí nghiệm hấp. St nh E2 H11 1x gờy 67 Hình 7. Sơ đồ bố trí thí nghiệm của thí nghiệm thoái hoa. So đò bố trí thí nghiệm vi sóng.
cv St té rrevekerrrrrererrrrree 69 Hình 7. Sơ đồ bố trí thí nghiệm tiệt trùng. c5 St St tre sreererrrervee 70 Hình 9. Hình ảnh thực tế của gói cơm Đài thơm, canh rong biển thịt bam và thịt kho ¡0.
Ảnh thực tế của sản phẩm trước và sau khi đóng gói. Nhãn sản phẩm. -- 5 2t tt SE vSvvE HE H11 111111111111. 81 iv DANH MUC BANG BIEU Bang I.
Mục đích của dé tai. Đặc điểm dinh dưỡng của Gạo Đài thơm [ T]. --5--5<+<+<+<+szszszszs=sz 3 Bang 2. Sản phẩm bún gạo ăn liền của đỗi thủ cạnh tranh.
Sản phẩm thanh năng lượng của đôi thử cạnh tranh. Sản phẩm cơm ăn liền của đối thủ cạnh tranhs. Điểm mạnh/yếu của các ý tưởng so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh 2g Bảng 3. Tiêu chí chọn ý tưởng đề tài.Scc cv St.
Thiết bị sản xuất Cơm ăn liền Prebiotic. Thông số thiết bị ở quy mô công nghiệp và giá thành dây chuyền (dự kiến 0 sesssasessusasaceucnsasssevsusasasavsssusasscnssisasassususisasasasaceucisassceusasisscsesssisacsenscisansceeeisassenenscisacsensees 5 Bảng 5. Mô hình markefing. So sánh ưu, nhược điểm của 3 quy trình.
Bảng kế hoạch mê tả hạng mục công việc 5W+IH. CO SO THONG TIN & PHAT TRIEN Ý TƯỞNG 1. Co so chon dé tai 1. Bối cảnh hiện tại Hiện nay nhu cầu ăn uống là mỗi quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng, cuộc sống bận rộn đã khiến chúng ta không có nhiều thời gian để chuẩn bị một bữa ăn hoàn chỉnh, đầy đủ chất dinh dưỡng.
Chính điều này đã làm cho những món thức ăn nhanh nhự hamburger, khoai tây chiên hay pizza được sử dụng ngày càng nhiều bởi sự tiện lợi của nó. Tuy nhiên, bên cạnh tính tiện lợi đó thì thức ăn nhanh cũng mang đến các mối nguy về sức khỏe, theo số liệu của Bộ Y Tế năm 2021, Việt Nam có đến 18% dân số bị béo phi và 5 triệu người mắc bệnh tiêu đường. Hong Kong 40,250 41,450 46,360 43,990 45,070 “Ø Indonesia 12,540 12,520 12,640 13,270 14,260 “8Viet Nam 5,200 5,440 7,030 8,560 8,480 India _ 6,060 6,730 6,730 7,560 7,580 apan 5,780 5,630 5,970 5,850 5,980 USA 4/520 4,630 5,050 4,980 5,150 Philippines 3,980 3,850 4,470 4,440 4,290 Hình 1. Top 7 quốc gia có sản lượng tiêu thụ Mì ăn liền đứng đầu thể giới.
(Nguồn: Hiệp hội mì ăn liên thể giới WINA) Đặc biệt, thị trường Việt Nam đã tiêu thu 8.480 triệu gói mỉ ăn liền, đứng thứ 3 sau Trung Quốc/Hong Kong (với 45.070 triệu sản phẩm) và Indonesia (với 14.260 triệu sản phẩm). Tuy nhiên, điều mà các sản phẩm mì ăn liền có săn trên thị trường hiện nay đang thiếu là có thể gây nên tình trạng béo phì, thừa cân. Từ đầu năm 2019, địch bệnh Covid-19 bùng phát để lại tác động nặng nè lên nền kinh tế và xã hội trên toàn thế giới, Việt Nam cũng không ngoại lệ. Qua dịch Covid-19, Các cuộc khảo sát về nhu câu và hành vi của người tiêu dùng cho thấy đã có sự thay đổi rõ rệt về nhiều yếu tố như sự thay đôi sở thích tiêu đùng cùng ý thức bảo vệ sức khỏe đã tăng lên thúc đây nhu cầu về các sản phẩm ăn liền, tiện lợi mà lại có nguồn gốc tự nhiên, tốt cho sức khỏe ngày càng tăng.
Cụ thể theo số liệu thống kê trong Khảo sát về ưu tiên sức khỏe tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương năm 2023 do Herbalife tổ chức cho thay: © 83% người Việt đã thay đổi thói quen về sức khỏe của họ sau đại dịch. © 95% người Việt đồng ý chỉ trả nhiều hơn cho các thực phâm bảo vệ sức khỏe. 1 Nắm bắt được tình hình xã hội và nhu cầu của con người hiện nay đó là không có đủ thời gian để chuẩn bị bữa ăn, mong muốn sử dụng sản phẩm nhanh, tiện lợi nhưng vẫn đảm bảo dinh dưỡng và sức khỏe, nhóm đã nghiên cứu và phát triển dòng sản phẩm từ gạo Đài thơm chứa tỉnh bột kháng nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Muc dich cia dé tai Nhóm xác định mục đích của đề tài dựa trên 3 yếu tố: nhu cầu của xã hội, giá tri san phẩm mang lại và kinh tế.
Mục đích của đề tài Đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của xã hội hiện nay, N2 X người tiêu đùng muốn các sản phẩm tiện lợi, sử dụng Nhu câu của xã hội HN ke ae - và. nhanh nhưng vân đảm bảo về mặt dinh dưỡng và sức khỏe (100% Organic). Sản phẩm giải quyết được vấn đề của đối tượng khách hàng: ® Người ăn kiêng. Giá trị đối với Người mắc bệnh tiêu đường.
cộng đồng Người tập gym. Giá trị Nhân viên văn phòng. mang lại Người có ý thức và quan tâm đến vấn đề về sức khỏe. Tăng cơ hội việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Giá trị đối với THAI Góp phân nâng cao giá trị hạt gạo xã hội Thúc đây phát triển sản xuất Xác định được vị trí của sản phẩm và cơ hội phát triển trên thị trường sản phẩm ăn liên Phân tích được điều kiện kinh doanh dựa trên mô Kinh tế hình SWOT Xác định được kênh phân phối, bao bì và giá thành sản phẩm Mục tiêu đề tài: - _ Nghiên cứu thành công quy trình sản xuất cơm ăn liền giàu tỉnh bột kháng ở quy mô phòng thí nghiệm.
Các ý tưởng ban đầu Với ý tưởng phát triển sản phâm từ gạo Đài thơm chứa tỉnh bột kháng, nhóm đã đưa ra 3 ý tưởng khả thị: ¢ Cơm ăn liền Prebiotic * Bun gao ăn liền Prebiotic « Thanh năng lượng Prebiotic 1. Thông tin về gạo Đài thơm Gạo Đài thơm có màu trắng, hat dài, khi nâu có mùi thơm nhẹ, dẻo vừa, để nguội cơm vận mềm.