Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Phú Yên" do nghiên cứu sinh Đoàn Thị Nhiệm thực hiện tại Đại học Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Dân, chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 62.05), bảo vệ năm 2018.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nuôi trồng thủy sản (NTTS) là ngành sản xuất thực phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh trên toàn cầu, được Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) dự báo duy trì mức tăng trung bình 2,4%/năm. Tại Việt Nam, tính đến cuối năm 2016, tổng diện tích NTTS đạt 1.072,2 nghìn ha, sản lượng đạt 3.640 nghìn tấn và kim ngạch xuất khẩu đạt 7 tỷ USD. Phú Yên là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng tự nhiên lớn về diện tích mặt nước mặn và lợ. Tuy nhiên, giai đoạn 2005 - 2015, diện tích NTTS của tỉnh biến động không ổn định, sản lượng có xu hướng chững lại do ô nhiễm môi trường nước, dịch bệnh phát sinh diện rộng, thị trường tiêu thụ phụ thuộc thương lái dẫn đến giá cả bấp bênh và tình trạng lạm dụng hóa chất. Để thực hiện mục tiêu tái cơ cấu ngành thủy sản của tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (duy trì tăng trưởng giá trị NTTS trên 6,5%/năm, tỷ trọng thủy sản chiếm 36 - 37% giá trị sản xuất nông nghiệp), việc giải quyết các rào cản phát triển trở nên cấp thiết. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào đánh giá toàn diện các yếu tố thúc đẩy và kìm hãm, lượng hóa tác động của các yếu tố nguồn lực, phân tích chuỗi giá trị và đo lường trình độ khoa học kỹ thuật trong hoạt động NTTS tại địa bàn Phú Yên.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác lập cơ sở khoa học, phân tích thực trạng phát triển NTTS tỉnh Phú Yên giai đoạn 2005 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển NTTS của tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển NTTS phù hợp với điều kiện Việt Nam và cấp địa phương.
- Phân tích thực trạng phát triển NTTS tỉnh Phú Yên trong giai đoạn 2005 - 2015.
- Xác định các yếu tố môi trường ngành tác động đến sự phát triển NTTS.
- Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngành đến phát triển NTTS tỉnh Phú Yên.
- Xác định và tính toán mức độ tác động của các yếu tố sản xuất đến sản lượng NTTS.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển NTTS tỉnh Phú Yên trong tương lai.
Câu hỏi nghiên cứu
- Nuôi trồng thủy sản Phú Yên đã phát triển hết tiềm năng hay chưa? Những tiềm năng và lợi thế nào còn có thể được khai thác để thúc đẩy NTTS của tỉnh tiếp tục phát triển?
- Những yếu tố nào đang thúc đẩy và những yếu tố nào đang cản trở sự phát triển NTTS của tỉnh Phú Yên?
- Các yếu tố môi trường ngành nào có ảnh hưởng đến phát triển NTTS của tỉnh?
- Những giải pháp và chính sách nào cần được triển khai để thúc đẩy phát triển NTTS Phú Yên trong tương lai?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn kinh tế liên quan đến phát triển nuôi trồng thủy hải sản tại địa phương.
- Phạm vi không gian: Các địa phương có hoạt động NTTS tại vùng nước mặn và nước lợ ven biển tỉnh Phú Yên (chiếm khoảng 90% tổng diện tích nuôi trồng của tỉnh; không bao gồm NTTS nước ngọt).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2005 - 2016; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát trong giai đoạn 2015 - 2016; tầm nhìn định hướng giải pháp đến năm 2025 và 2030.
- Phạm vi chính sách: Các chính sách vĩ mô của cơ quan quản lý nhà nước tác động đến hoạt động NTTS.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan khoảng 70 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc giai đoạn 2001 - 2017, phân loại theo các nhóm chủ đề chính:
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây
- Vai trò kinh tế - xã hội của NTTS: Các nghiên cứu của Hà Xuân Thông (2004), Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2014), Pablo Trujillo (2007), Lâm Văn Mẫn (2006), FAO và VASEP đã khẳng định NTTS cung cấp nguồn đạm động vật, bảo đảm an ninh lương thực, tạo việc làm, chuyển dịch sinh kế, đóng góp vào tăng trưởng GDP, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và hỗ trợ bảo đảm an ninh quốc phòng vùng biển đảo.
- Phát triển bền vững trong NTTS: Nghiên cứu của William A., Greenpeace, Lâm Văn Mẫn, Nguyễn Quốc Định, Nguyễn Văn Quỳnh Bôi và Đặng Thị Tem (2013), Pablo Trujillo (2007) nhấn mạnh phát triển NTTS phải cân bằng ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Pablo Trujillo (2007) xây dựng bộ chỉ số gồm 6 tiêu chí sinh thái và 7 tiêu chí kinh tế - xã hội (thang đo 10 mức); Nguyễn Văn Quỳnh Bôi và Đặng Thị Tem (2013) hiệu chỉnh bộ chỉ thị cho huyện đảo Phú Quý gồm 3 nhóm chỉ báo (sinh thái, xã hội, kinh tế) với 11 tiêu chí thành phần.
- Tác động của toàn cầu hóa và hội nhập: Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Minh (2006) và các tài liệu ngành phân tích các rào cản phi thuế quan, yêu cầu truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm (tiêu chuẩn GAP, GlobalGAP, BAP, CoC) và chuỗi giá trị xuất khẩu của thủy sản Việt Nam.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến NTTS:
- Theo nguồn lực đầu vào: Nguyễn Tài Phúc (2005), Lê Bảo (2011), Phan Văn Hòa (2009), Lâm Văn Mẫn (2006), Nguyễn Quang Linh (2011), Fuminari Ito (2012), Phạm Thị Ngọc (2017).
- Theo đầu ra và thị trường: D Zweig (2005), Nguyễn Tài Phúc (2005), Phan Văn Hòa (2009), Lê Bảo (2011), Fuminari Ito (2012).
- Theo chi phí sản xuất: Nguyễn Tài Phúc (2005), Phan Văn Hòa (2009), Lê Bảo (2011), Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2014), Phạm Thị Ngọc (2017).
- Công cụ và phương pháp nghiên cứu đã áp dụng:
- Hàm sản xuất Cobb-Douglas: Nguyễn Tài Phúc, Lê Bảo, Phan Văn Hòa, Nguyễn Thị Quỳnh Anh sử dụng để ước lượng ảnh hưởng của chi phí thức ăn, con giống, lao động, cải tạo ao đến năng suất.
- Phân tích chuỗi giá trị (Value Chain Analysis): Mai Văn Xuân và cộng sự (2012), Tô Phạm Thị Hạ Vân và Trương Hoàng Minh (2014), Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh (2014).
- Phân tích màng dữ liệu (DEA): Nguyen Thi Hoai An (2012), Đặng Hoàng Xuân Huy và Phạm Hồng Mạnh (2013), Lê Kim Long và Lê Văn Pháp (2017).
- Hệ số chi phí nguồn lực trong nước (DRC): Phan Văn Hòa và Nguyễn Trung Kiên.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Đưa các yếu tố môi trường ngành, điều kiện tự nhiên, thị trường và năng lực quản lý vào mô hình kiểm định định lượng.
- Xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính lượng hóa các nhân tố thúc đẩy và cản trở phát triển NTTS áp dụng cho cấp độ địa phương.
- Sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas đánh giá định lượng các yếu tố đầu vào (vốn, diện tích mặt nước, khoa học kỹ thuật, lao động) đối với sản lượng nuôi trồng tại Phú Yên.
- Đánh giá phân phối lợi ích và giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực (tôm thẻ chân trắng và tôm hùm sao).
- Ứng dụng khung đánh giá trình độ công nghệ 4 thành phần theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ vào NTTS.
- Sử dụng công cụ phần mềm NVivo để xử lý dữ liệu định tính phục vụ đánh giá việc thực thi chính sách và nguyện vọng của ngư dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm phát triển NTTS: Là quá trình lớn lên và tiến bộ về mọi mặt của hoạt động NTTS tại địa phương hoặc quốc gia trong những thời kỳ nhất định; bao gồm phát triển theo chiều rộng (gia tăng quy mô diện tích, số cơ sở, cường độ khai thác mặt nước) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao trình độ thâm canh, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng lao động, hoàn thiện dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu nội ngành hợp lý).
- Phân loại hình thức NTTS: Luận án phân tích 5 hình thức nuôi chính gồm Quảng canh (QC), Quảng canh cải tiến (QCCT), Bán thâm canh (BTC), Thâm canh (TC), và Nuôi công nghiệp (siêu thâm canh), kết hợp hình thức nuôi lồng bè trên biển.
- Khung tiêu chí đánh giá:
- Quy mô sản xuất: Mức tăng diện tích mặt nước ($\Delta S = S_t - S_0$), tốc độ tăng trưởng diện tích ($g$), hệ số sử dụng diện tích mặt nước ($H = S_C / S_N$), số cơ sở nuôi ($\Delta CS = CS_t - CS_0$).
- Trình độ thâm canh: Hệ số vốn đầu tư bình quân ($K = TV / S$), tỷ lệ lao động qua đào tạo ($DT = L_{dt} / L$), trình độ khoa học kỹ thuật ($KT$).
- Chuyển dịch cơ cấu: Chuyển đổi diện tích và sản lượng theo cơ cấu vật nuôi và hình thức nuôi.
- Dịch vụ và liên kết: Hệ số sử dụng con giống chất lượng ($GM = S_{gm} / S$), liên kết ngang (tổ hợp tác, chi hội, quản lý cộng đồng) và liên kết dọc (chuỗi giá trị cung ứng - sản xuất - chế biến - tiêu thụ).
- Kết quả và hiệu quả: Tổng sản lượng ($Q = \sum Q_i$), giá trị sản xuất ($GO = \sum Q_i P_i$), giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), thu nhập hỗn hợp ($MI$), năng suất và hiệu quả sử dụng vốn (ICOR).
- Đo lường trình độ khoa học kỹ thuật ($KT$): Áp dụng công thức theo Thông tư 04/2014/TT-BKHCN:
$$KT = 0{,}45 \times T + 0{,}15 \times I + 0{,}22 \times H + 0{,}18 \times O$$
Trong đó: $T$ là thành phần kỹ thuật/thiết bị (Technoware); $I$ là thành phần thông tin (Infoware); $H$ là thành phần con người (Humanware); $O$ là thành phần tổ chức/quản lý (Orgaware).
Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên, báo cáo định kỳ giai đoạn 2005 - 2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Yên, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Thống kê.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên các hộ NTTS tại các vùng sinh thái nuôi mặn - lợ của tỉnh Phú Yên giai đoạn 2015 - 2016, phân bổ theo vật nuôi (tôm thẻ chân trắng, tôm sú, tôm hùm, ốc hương, cá biển), theo địa bàn hành chính (Sông Cầu, Tuy An, Đông Hòa) và theo hình thức nuôi (TC, BTC, QCCT, lồng bè).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả và so sánh: Phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn, định gốc, cơ cấu tỷ trọng, tính toán hệ số ICOR, giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI).
- Hàm sản xuất Cobb-Douglas: Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính hóa logarit để lượng hóa tác động của các biến vốn ($K$), diện tích mặt nước ($S$), trình độ khoa học kỹ thuật ($KT$), lao động ($L$) đến sản lượng ($Q$).
- Phân tích định lượng nâng cao: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), và kiểm định độ tin cậy ước lượng bằng kỹ thuật Bootstrap.
- Phân tích chuỗi giá trị (Value Chain Analysis): Phân tích dòng chi phí, giá trị gia tăng và tỷ suất lợi nhuận qua từng khâu (cung ứng đầu vào, hộ nuôi, thương lái, doanh nghiệp chế biến xuất khẩu).
- Phân tích dữ liệu định tính: Ứng dụng phần mềm NVivo để mã hóa dữ liệu phỏng vấn sâu, văn bản ý kiến của ngư dân và cán bộ quản lý về cơ chế chính sách.
| Phương pháp / Mô hình |
Dữ liệu đầu vào |
Mục tiêu phân tích |
| Thống kê mô tả & kinh tế lượng ngành |
Dữ liệu thứ cấp 2005 - 2016 |
Đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng, biến động diện tích, GO, VA, MI, ICOR |
| Hàm sản xuất Cobb-Douglas |
Dữ liệu điều tra hộ năm 2015 |
Lượng hóa độ co giãn của sản lượng theo Vốn, Diện tích, Lao động, Trình độ KH-CN |
| Cronbach's Alpha, EFA, SEM, Bootstrap |
Dữ liệu khảo sát thang đo Likert |
Đo lường mức độ tác động của các nhân tố môi trường ngành đến phát triển NTTS |
| Phân tích chuỗi giá trị |
Số liệu chi phí - giá bán theo khâu |
Tính toán phân chia lợi nhuận giữa hộ nuôi, thương lái, cơ sở chế biến |
| Phần mềm NVivo |
Văn bản phỏng vấn sâu |
Định lượng dữ liệu định tính về rào cản chính sách và nhu cầu hỗ trợ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nuôi trồng thủy sản
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về NTTS và phát triển NTTS theo hai phương thức phát triển theo chiều rộng và chiều sâu. Luận án phân tích 7 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành: (1) gắn liền với môi trường thủy vực; (2) phụ thuộc quy luật sinh học tự nhiên và tính mùa vụ; (3) nhu cầu vốn đầu tư lớn; (4) hướng đến quy mô lớn nhưng chủng loại nuôi hạn chế; (5) gắn chặt với tiến bộ khoa học công nghệ; (6) đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm ngày càng khắt khe; và (7) tính liên ngành đồng bộ cao.
Luận án làm rõ vai trò của ngành trên các mặt cung cấp dinh dưỡng, xóa đói giảm nghèo, đóng góp GDP, khai thác tài nguyên nước mặn - lợ, tạo nguồn thu ngoại tệ và củng cố an ninh quốc phòng vùng ven biển. Chương này thiết lập hệ thống chỉ tiêu lượng hóa sự phát triển trên 5 nội dung: quy mô diện tích mặt nước, trình độ thâm canh, chuyển dịch cơ cấu, dịch vụ hỗ trợ và kết quả - hiệu quả kinh tế; đồng thời tổng kết kinh nghiệm phát triển NTTS trong và ngoài nước để rút ra bài học cho tỉnh Phú Yên.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Phú Yên tác động đến hoạt động NTTS. Tỉnh có bờ biển dài, nhiều vịnh, đầm, vũng kín gió (vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, vịnh Vũng Rô) tạo lợi thế nuôi mặn - lợ. Tác giả phân tích cơ cấu GDP của tỉnh, quy mô dân số, cơ cấu lao động theo ngành và trình độ chuyên môn kỹ thuật giai đoạn 2005 - 2015.
Nội dung trọng tâm của chương là thiết kế khung nghiên cứu và quy trình chọn mẫu điều tra khảo sát. Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu theo cấu trúc phân tầng phân bổ theo đối tượng vật nuôi (Bảng 2.7), theo vùng nuôi (Bảng 2.8) và theo hình thức nuôi (Bảng 2.9), thiết lập cơ cấu mẫu điều tra đại diện cho toàn tỉnh (Bảng 2.10) trên cơ sở tổng thể số lượng đơn vị và diện tích các hình thức nuôi (Bảng 2.11). Quy trình phân tích dữ liệu định lượng (Cobb-Douglas, SEM, Bootstrap) và định tính (NVivo) được xác lập cụ thể phục vụ cho các bước phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.
Chương 3: Thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên thời gian qua
Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2005 - 2015 và kết quả điều tra khảo sát năm 2015 - 2016:
- Quy mô và diện tích: Diện tích NTTS toàn tỉnh biến động qua các năm (Bảng 3.1), phản ánh mức độ khai thác so với tiềm năng mặt nước (Bảng 3.2) và vị thế so sánh với hai tỉnh lân cận Khánh Hòa, Bình Định (Bảng 3.3, Bảng 3.5). Hệ số sử dụng mặt nước bình quân đạt mức nhất định qua từng năm (Bảng 3.4). Biến động số lượng hộ NTTS thể hiện sự dịch chuyển sinh kế dân cư (Bảng 3.5).
- Trình độ thâm canh và công nghệ: Vốn đầu tư hạ tầng ao nuôi có bước tăng trưởng (Bảng 3.6). Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động thủy sản được cải thiện qua các chương trình đào tạo, tập huấn (Bảng 3.7, Bảng 3.8). Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật được tính toán theo 4 thành phần T-I-H-O (Hình 3.1).
- Chuyển dịch cơ cấu: Cơ cấu diện tích có sự dịch chuyển giữa các hình thức nuôi QCCT, BTC, TC (Bảng 3.9, Bảng 3.11, Bảng 3.12, Bảng 3.13), đồng thời hình thức nuôi lồng bè trên biển phát triển mạnh tại thị xã Sông Cầu (Bảng 3.10). Cơ cấu loài nuôi tập trung chủ lực vào tôm thẻ chân trắng, tôm hùm, ốc hương (Hình 3.2).
- Hệ thống dịch vụ và chuỗi giá trị: Cơ sở sản xuất con giống phân bố không đồng đều, phụ thuộc vào nguồn giống nhập ngoại tỉnh (Bảng 3.14, Bảng 3.15). Công tác kiểm tra vật tư nông nghiệp, kiểm soát chất lượng thức ăn, hóa chất còn tồn tại bất cập (Bảng 3.16). Khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nuôi còn nhiều vướng mắc về tài sản thế chấp (Bảng 3.17, Bảng 3.18). Kênh tiêu thụ sản phẩm chủ yếu qua thương lái (Hình 3.3). Phân tích chuỗi giá trị tôm thẻ chân trắng (Bảng 3.19) và tôm hùm sao (Bảng 3.20) chỉ ra tỷ lệ phân chia lợi nhuận và mức độ liên kết dọc giữa các tác nhân còn lỏng lẻo (Bảng 3.21, Hình 3.4).
- Kết quả và hiệu quả: Tác giả phân tích biến động sản lượng (Bảng 3.22, Hình 3.5), giá trị sản xuất GO (Bảng 3.23), giá trị gia tăng VA (Bảng 3.24), thu nhập hỗn hợp MI (Bảng 3.25), hiệu quả sử dụng vốn (Bảng 3.26) và năng suất vật nuôi (Bảng 3.27, Bảng 3.28). Phân tích quy mô lao động thường xuyên (Bảng 3.29) và tần suất rủi ro dịch bệnh, môi trường (Bảng 3.30).
- Kết quả ước lượng mô hình:
- Hàm Cobb-Douglas (Bảng 3.31): Xác định các biến vốn sản xuất ($K$), quy mô diện tích ($S$), và trình độ khoa học kỹ thuật ($KT$) có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến sản lượng NTTS.
- Kiểm định mô hình SEM (Bảng 3.32 - Bảng 3.36, Hình 3.7): Thống kê mô tả độ lệch chuẩn (Bảng 3.32), kiểm định Cronbach's Alpha đạt chuẩn (Bảng 3.33), phân tích EFA biến độc lập lần 2 (Bảng 3.34), ước lượng mô hình bằng Bootstrap (Bảng 3.35) và ước lượng từng chỉ tiêu nhân tố (Bảng 3.36) đã lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố đầu vào, điều kiện thị trường, ngành phụ trợ, cấu trúc ngành và chính sách đến phát triển NTTS.
- Hạn chế và nguyên nhân: Quy hoạch vùng nuôi bị phá vỡ; ô nhiễm môi trường cục bộ; kiểm soát dịch bệnh và chất lượng giống chưa triệt để; hạ tầng vùng nuôi thiếu đồng bộ; liên kết chuỗi giá trị yếu; giá cả phụ thuộc thị trường tự do.
Chương 4: Các giải pháp đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Phú Yên
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp trên cơ sở phân tích tiền đề, dự báo biến đổi môi trường và các chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Trung ương và tỉnh Phú Yên đến 2020 - 2030, kết hợp kết quả xử lý dữ liệu NVivo về nguyện vọng của người nuôi và nhà quản lý:
- Đẩy mạnh công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch: Rà soát, cắm mốc ranh giới vùng nuôi mặn - lợ; phân vùng kiểm soát nuôi lồng bè vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông, Ô Loan; quản lý nghiêm quy chuẩn xả thải và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nhóm giải pháp nâng cao trình độ thâm canh: Tăng cường đầu tư hạ tầng thủy lợi, điện lưới vùng nuôi tập trung; chuyển giao công nghệ nuôi an toàn sinh học (VietGAP, GlobalGAP); nâng cao năng lực ứng dụng 4 thành phần công nghệ (T-I-H-O) cho hộ nuôi.
- Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ phục vụ NTTS: Nâng cao năng lực kiểm định chất lượng cơ sở sản xuất giống tại chỗ; kiểm soát chặt chẽ thị trường thức ăn, chế phẩm sinh học; mở rộng các gói tín dụng ưu đãi phục vụ ngư dân.
- Nhóm giải pháp gia tăng kết quả và hiệu quả chuỗi giá trị: Phát triển các mô hình liên kết dọc bền vững giữa hộ nuôi, hợp tác xã và nhà máy chế biến xuất khẩu; xây dựng thương hiệu thủy sản Phú Yên (tôm hùm, tôm thẻ); đa dạng hóa sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao.
- Kiến nghị: Đề xuất với Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh Phú Yên và các ban ngành về cơ chế hỗ trợ vốn, bảo hiểm rủi ro thiên tai và chính sách đất đai, mặt nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về phát triển NTTS ở cấp độ địa phương, tiếp cận đồng thời theo chiều rộng (diện tích, hệ số sử dụng mặt nước, số cơ sở) và theo chiều sâu (thâm canh, công nghệ, nhân lực, chuỗi giá trị và dịch vụ hỗ trợ).
- Thiết lập mô hình cấu trúc tuyến tính phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố môi trường ngành tác động đến sự phát triển NTTS, tạo khung phân tích có thể ứng dụng cho các địa phương có điều kiện tương đồng.
- Là nghiên cứu đầu tiên vận dụng khung 4 thành phần ($T, I, H, O$) theo hướng dẫn của Thông tư 04/2014/TT-BKHCN để lượng hóa trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật trong hoạt động NTTS cấp tỉnh.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Lượng hóa các yếu tố tác động đến sản lượng NTTS tỉnh Phú Yên thông qua hàm sản xuất Cobb-Douglas, xác nhận vốn đầu tư, quy mô diện tích và trình độ khoa học kỹ thuật là các động lực tăng trưởng chính.
- Phân tích chi tiết chuỗi giá trị và sự phân chia lợi ích kinh tế giữa các khâu trong chuỗi sản phẩm tôm thẻ chân trắng và tôm hùm sao tại Phú Yên, chỉ ra các điểm nghẽn trong liên kết dọc giữa người nuôi và doanh nghiệp chế biến.
- Ứng dụng phần mềm NVivo để phân tích dữ liệu định tính, làm rõ các bất cập trong khâu thực thi chính sách quản lý nhà nước và tổng hợp các nguyện vọng của người dân địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, đầu tư hạ tầng, kiểm soát dịch bệnh, dịch vụ giống - vốn đến phát triển chuỗi liên kết nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững ngành NTTS tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các vùng nuôi nước mặn và nước lợ ven biển tỉnh Phú Yên (chiếm 90% diện tích), chưa khảo sát và phân tích hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
- Giới hạn thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp đến năm 2016 và dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 - 2016, chưa phản ánh các biến động kinh tế - xã hội và thị trường sau năm 2016.
- Phương pháp đánh giá công nghệ: Việc thu thập số liệu 4 thành phần công nghệ ($T, I, H, O$) dựa trên thang đo đánh giá chủ quan của mẫu hộ điều tra, chưa đo lường trực tiếp các chỉ tiêu kỹ thuật vật lý chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi phân tích sang lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nước ngọt và so sánh liên vùng với toàn bộ khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Cập nhật chuỗi số liệu thời gian dài hơn để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến chuỗi giá trị thủy sản.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Khoa học & Công nghệ, UBND tỉnh Phú Yên): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát quy hoạch vùng nuôi, kiểm soát nguồn giống, quản lý môi trường nước, bố trí hạ tầng kỹ thuật và ban hành các chính sách tín dụng hỗ trợ ngư dân.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Kinh tế phát triển và Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung phương pháp kết hợp giữa kinh tế lượng vi mô (hàm Cobb-Douglas), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích chuỗi giá trị và phân tích dữ liệu định tính bằng phần mềm NVivo trong nghiên cứu ngành kinh tế cấp địa phương.
- Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nuôi trồng thủy sản: Cung cấp thông tin tham khảo về cơ cấu chi phí, phân phối lợi nhuận chuỗi giá trị và các yêu cầu kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu trên phạm vi không gian và đối tượng vật nuôi nào?
Luận án nghiên cứu tại các vùng nuôi nước mặn và nước lợ ven biển của tỉnh Phú Yên (chiếm khoảng 90% tổng diện tích nuôi trồng của tỉnh), tập trung chủ yếu vào các đối tượng nuôi chủ lực gồm tôm thẻ chân trắng, tôm sú, tôm hùm (tôm hùm sao), ốc hương và cá biển. Luận án không bao gồm hoạt động NTTS nước ngọt.
2. Luận án sử dụng những công cụ định lượng và phần mềm nào để xử lý dữ liệu?
Luận án kết hợp nhiều công cụ: (1) Thống kê mô tả và tính toán các chỉ số kinh tế ($GO, VA, MI, ICOR$); (2) Hàm sản xuất Cobb-Douglas để lượng hóa các yếu tố tác động đến sản lượng; (3) Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap; (4) Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm; (5) Phần mềm NVivo để mã hóa và phân tích dữ liệu định tính dạng văn bản từ các cuộc phỏng vấn sâu.
3. Kết quả ước lượng hàm Cobb-Douglas trong luận án chỉ ra các yếu tố nào tác động đến sản lượng NTTS?
Kết quả ước lượng hàm Cobb-Douglas (trình bày tại Bảng 3.31 của luận án) chỉ ra rằng các yếu tố: vốn sản xuất ($K$), quy mô diện tích mặt nước ($S$), và trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật ($KT$) có tác động tích cực cùng chiều, có ý nghĩa thống kê đến sản lượng nuôi trồng thủy sản của các hộ điều tra tại tỉnh Phú Yên.
4. Trình độ khoa học kỹ thuật trong hoạt động NTTS được luận án đo lường theo công thức nào?
Trình độ khoa học kỹ thuật ($KT$) được tính toán dựa trên hướng dẫn của Thông tư 04/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua 4 nhóm thành phần:
$$KT = 0{,}45 \times T + 0{,}15 \times I + 0{,}22 \times H + 0{,}18 \times O$$
Trong đó: $T$ là thành phần kỹ thuật/thiết bị (Technoware), $I$ là thành phần thông tin (Infoware), $H$ là thành phần con người (Humanware), và $O$ là thành phần tổ chức/quản lý (Orgaware).
5. Những rào cản lớn nhất đối với sự phát triển NTTS tỉnh Phú Yên được luận án chỉ ra là gì?
Luận án xác định các hạn chế chính gồm: quy hoạch vùng nuôi phát triển nhanh thiếu kiểm soát dẫn đến ô nhiễm môi trường nước cục bộ; dịch bệnh phát sinh trên diện rộng; con giống phụ thuộc nguồn ngoại tỉnh chưa kiểm soát triệt để chất lượng; cơ sở hạ tầng vùng nuôi (điện, cấp thoát nước riêng biệt) chưa đồng bộ; chuỗi giá trị chưa gắn kết chặt chẽ và tiêu thụ phụ thuộc lớn vào thương lái dẫn đến bấp bênh về giá.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thị Nhiệm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ tại tỉnh Phú Yên giai đoạn 2005 - 2016. Bằng việc kết hợp các phương pháp kinh tế lượng (Cobb-Douglas, SEM, Bootstrap), phân tích chuỗi giá trị, đo lường trình độ công nghệ theo Thông tư 04/2014/TT-BKHCN và xử lý định tính bằng NVivo, công trình đã lượng hóa được các nhân tố thúc đẩy và cản trở tăng trưởng ngành. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn, phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và thúc đẩy phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản tỉnh Phú Yên đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.