Tính cấp thiết của đề tài Là một tỉnh nằm ở phía Tây Nam Đồng bằng sông Hồng, với địa hình da dang ( địa hình biển, ven biển, đồng bang, gò đôi, bán sơn địa, núi đất, núi đá voi), Ninh Bình có nhiều cảnh quan du lịch, di tích lịch sử như vườn quốc gia Cúc Phương, khu hang động Tam Céc-Bich Dong, Dich Long, dén vua Dinh Lê, nhà tho Phat Diệm, Chùa Non Nước, Khu du lich Trang An., có vi tri dia lý thuận lợi trong giao thương với Thủ đô Hà Nội, các tinh đồng băng sông Hồng và cả nước. Ninh Bình có điều kiện thuận lợi dé phát triển một nền kinh tế tổng hợp bao gồm các ngành Công nghiệp, dịch vụ-du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên trong thời gian qua các tiềm năng này của Ninh Bình chưa được phát huy và mang lại hiệu quả cao. Huyện Nho Quan nằm ở phía Tây-Nam của tỉnh, cũng như những vùng chiêm trũng khác, thuộc khu phân lũ của sông Hoàng Long.
Đời sống nhân dân còn rất nhiều khó khăn do sản xuất nông nghiệp bấp bênh. Ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt tại huyện Nho Quan nói riêng và Ninh Bình nói chung mới chỉ mang tính chất tận dụng các loại hình mặt nước sẵn có như ao, hồ nhỏ, các khu ruộng trũng ngập nước và sông suối tự nhiên mặc dù đã hình thành từ lâu đời. Thực tế tiềm năng diện tích ruộng tring có thé chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh là rất lớn, tiêm năng này vẫn chưa được khai thác một cách tương xứng. Nguyên nhân là do việc chuyên đổi các diện tích ruộng tring sang nuôi trồng thuỷ sản hiện nay vẫn mang tinh tự phát và thiếu các quy hoạch chuyên đổi phù hợp nên hệ thống cơ sở hạ tang của các vùng nuôi được chuyên đổi hầu như chưa có, hệ thống ao nuôi được thiết kế quá don giản.
Qua khảo sát cho thấy người dân thường tận dụng ngay bờ ruộng cũ dé làm bờ ngăn, do vậy thường xuyên bị rò rỉ mất nước, chiều cao bờ thấp rất khó khăn trong nuôi trồng nhất là mùa mưa lũ.Điểm quan trọng nữa là hệ thống xử lý cấp và thoát nước thải vẫn chưa được đề cập đến nuôi trồng thuỷ sản mà chủ yếu phục vụ mục đích nông nghiệp là chính. Lam thé nào để người dan vùng chiêm trũng có được cuộc sống dn định và sản xuất đạt hiệu quả cao thoát khỏi cảnh nghèo là một vẫn đề sức thiết và cấp bách. Chủ trương phát triển kinh tế-xã hội inh Ninh Bình định hướng sớm thoát khỏi tình trạng thu nhập thắp và từng bước rút ngắn khoảng. cá h về GDP trên đầu người so với cả nước, trí co sở khai t nguồn lực va tiềm lực của tỉnh.
Trong đó đây mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ: sản vùng ruộng tring ki một trong những chủ trương được ưu tiền hàng đầu của tỉnh Ba xã Quỳnh Lưu, xã Phú Lộc, xã Sơn Thành thuộc huyện Nho Quan có diện tích ruộng tring rất lớn chỉ cấy được một vụ chiêm, còn vụ mùa đất để hoang, Đây là mặt hạn chế trong sản xuất nông nghiệp nhưng lại có thế mạnh trong việc chuyển đổi sang canh tác kết hợp phát triển việc nuôi cá trong ruộng lúa. Tuy nhiên trong những năm vừa qua, do nguồn vốn đầu tưr cho cơ sở hạ ting chưa cỏ nên chưa hình thành được những vùng nuôi lớn, phit triển chưa tương xứng với tiềm năng của ving, Hệ thống kênh mong trong vùng chưa hoàn chỉnh, chưa liên thông thuận tiện, chất lượng đào đắp chưa cao và lại ít có kinh phí tu sửa nạo vét cho nên rất hạn chế trong việc cung cấp, thoát nước nuôi 1g thuỷ sản và tưới tiêu phục vụ sản xuất nông, nghiệp. Qua khảo sit các rue kênh đều bị bồi lắng và khả năng chuyển tả nước kém. Trên kênh chưa có các hệ thống cổng điều tiết, cống lấy nước vì vậy việc phân phối nước cho hệ thống gặp rit nhiều khó khan.
“Trong những năm vừa qua, một số người dan địa phương đã tự đầu tư đắp bi, nạo vét kênh để nuôi thuỷ sản, nhưng nguồn kinh phí còn hạn chế nên chưa đồng bộ và có nhiều vùng đã xuống cấp: do vậy nhiều vùng nuôi không được quản lý theo quy trình, năng suất thấp, và rất nhiều rủi ro cho người nuôi. Vì vậy để phát triển nuôi trồng thuỷ sản một cách bền vững, phát huy. thế mạnh của vùng thì việc đầu tư cơ sở hạ tang cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản là vô cùng cắp bách và cần thiết. Đây là một trong những giải pháp chủ yêu để phát triển kinh tế vùng Chính vi vậy, đề tài : “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch khu nuôi trồng thủy sản vùng trũng tỉnh Ninh Bình” là cấp thiết, sẽ tip trung giải quyết được các vấn đề cho nuôi trồng thủy sản, nhằm đáp ứng yêu.
chuyên đổi sản xuất và phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sing của nhân dan, góp phan én định chính trị xã hội va an ninh quốc phòng. Mục dich, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài. ~ Nghiên cứu hệ thống cơ sở hạ ting thủy lợi đáp ứng được nhu cầu nước.
cho vùng nuôi trồng thủy sản kết hợp. Từ đó hình thành vùng nuôi tập trung quy mô khoảng 530 ha tại 03 xã Quỳnh Lưu, Phú Lộc, Sơn Thành thuộc thống, năng suất đạt từ (3,0 đến 3,3) tắn/ha/vụ, tạo nguồn nguyên. liệu phục vụ xuất khẩu thuỷ sản. Nghiên cứu chất lượng môi trường nước tại khu nuôi tập trung, đánh giá được chất lượng nước cấp cho vùng nuôi trồng thủy sản từ đó biện pháp công trình và phi công trình dé dam bảo chất lượng nước theo định.
hướng phát triển bền vững. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ~ Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch khu nuôi trồng thủy sản vùng tring tình Ninh Bình ~ Phạm vi nghiên cứu: 03 xã Quỳnh Lưu, Phú Lộc, S jon Thành thuộc. huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 3.
Nội dụng nghiên cứu ~ Đề xuất các giải pháp thủy lợi dé đáp ứng đủ cho vùng quy hoạch tập trung nuôi trồng thủy sản tại 03 xã Quỳnh Lưu, Phú Lộc, Sơn Thành thuộc huyện Nho Quan, tinh Ninh Bình. - Đánh giá môi trường nước ảnh hưởng đến việc nuôi trồng thủy sin của vùng nghiên cứu từ đó đưa ra các phương án bảo vệ môi trường định hướng phát triển bén vững, 3. Phương pháp tiếp cận a. Tiếp cận tổng hợp: Xem khu vực nghiên cứu là 03 xã Quỳnh Lưu, Phú Lộc, Sơn Thanh thuộc huyện Nho Quan, tinh Ninh Binh, trong d6 các điều kiện cấu thành hệ thống gồm: địa hình, địa chị , khí hậu, nước, sinh vật, con người, phường thức quản lý, khai thác ., là các thành phần của hệ tương tác có quan hệ rằng buộc, tác động lẫn nhau.
Tiếp cận hệ kinh tế - sinh thái — môi trường: Mặc tiêu cơ bản của việc quy hoạch tài nguyên nước là quản lý, khai thác và sử dụng tải nguyên phục vụ lợi ích con người và phát triển kinh tế. ‘Tuy nhiên, việc khai thác tải nguyên sẽ tác động tới hệ sinh thái và môi trường. Vì vậy cách tiếp cận nảy bảo đảm nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đảm bảo cho sự phát triển bền vững, Đặc biệt với vùng nghiên cứu là vùng nuôi trồng thủy sản và đối tượng. nuôi chủ lực là cá rô phi nên nước thải ra rit ảnh hưởng đến môi trường xung quanh néu không có biện pháp xứ lý.
Tiếp cận tích hợp thông tin (ảnh viễn thám, bản dé và hệ thống, GIs): 'Vùng nghiên cứu có cấu trúc dia hình phức tạp, điều kiện tự nhiên biến động. Do vậy dé nắm bắt thông tin cập nhật về tai nguyên về đất, nước phục. vụ công tắc nghiên cứu đòi hỏi phải tích hợp các thông tin như. ảnh vệ tỉnh; khai thác bản đồ chuyên ngành ( bản đồ sử dụng đất, bản đồ về các vị trí khai thác nước ngầm, bản dé các vùng dân cư, đường xá.) và so sánh, đối chiếu với tai liệu khảo sát mat đất.
ip cận kế thừa, phát triển các kết quả nghiên cứu và tiếp thu công nghệ + Tiếp cận các kết quả nghiên cứu vé tài nguyên nước vùng trũng thuộc. khu phân lũ của sông Hoàng Long để ứng dụng vào nghiên cứu + Sử dụng các công cụ tiên dụng các phần mềm tính toán để phục vụ công tác tính toán, dự báo diễn bi nguồn nước tại vùng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp kế thừa; ~ Phương pháp chuyên gia; ~ Phương pháp thu thập tai liệt ~ Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá s ~ Phương pháp sử dụng mô hình toán. TONG QUAN VE VUNG NGHIÊN CUU 1.
Đặc điểm tự nhiên LLL. Vị trí đa lý Huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình nằm ở phía Tây bắc tỉnh Ninh. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam với diện tích tự nhiên 460 km2, gồm có thị trấn Nho Quan và 26 xã. ~_ Phía Bắc giáp các huyện Yên Thủy và Lạc Thủy tinh Hòa Bình = Phía Đông giáp các huyện Gia Viễn, Hoa Lư ~ Phia Tây giáp huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa.
= Phía Nam giáp với thị xã Tam Điệp BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH sen NINH BÌNH nw BÌNH THONG KE NĂM 2007 oo NHÍ sau PENH cas wir fr | cua) potemao) 1 [Tpninnann | 46 130et 2600 2 |TxTamĐlệp | 117 53.640 | 404 3 | NhoQua | 48 7614 311 4 | Gia én | 179118068661 5 | Hoa [1MB 408800. 742 6| Yeomo—| 141 4092 1200 7 | YanKham| 138— 142184 1000 8 | KmSơn | 207 172398 833 “Thun "Hình 1. ‘i trí địa lý của huyện Nho Quan trong tỉnh Ninh Binh Nho Quan c‹ dong sông Bôi nổi với sông Hoàng Long ra sông Đáy. Ngoài ra còn có sông Lang và sông Bến Dang.
Huyện có quốc lộ 12B, 45, tình lộ 438, 477, 492 chạy qua. Vùng quy hoạch cách thủ đô Ha Nội khoảng 90km nằm trên trục quốc lộ 1 A, là tuyến giao thông xuyên Bắc Nam cùng với các tinh lộ, huyện lộ và hệ thống sông Ngòi đã tạo cho vùng quy hoạch. một vị trí thuận lợi trong việc giao lưu, tiếp cận với các tỉnh trên cả nước dic biệt là Hà Nội hưng trời. Xã Quỳnh Lưu Quỳnh Lưu là một xã miền núi nằm ở phía nam huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
Xã này nằm trên Quốc lộ 12B nối thị xã Tam Điệp với thị trấn Nho Quan đi các tinh Hỏa Bình, Sơn La đồng thời cũng là điểm cuối của Quốc lộ 38B nói tới thành ph Hải Dương.