Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí chế tạo đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ về mọi mặt chi phí nhằm hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động quản lý sử dụng vật tư, máy móc thiết bị, lao động và vốn bằng tiền tại đơn vị.

Công ty TNHH Cơ điện Ninh Bình là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công kết cấu thép cầu trục và chế tạo các sản phẩm kim loại phi tiêu chuẩn theo đơn đặt hàng. Với đặc thù sản phẩm đa dạng về quy cách, chủng loại và đòi hỏi độ chính xác kỹ thuật cao, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính toán giá thành chính xác đóng vai trò then chốt cho công tác quản trị nội bộ và định giá bán. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương Loan (Trường Đại học Lâm nghiệp) đi sâu phân tích thực trạng này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Đánh giá đặc điểm tổ chức, cơ sở vật chất, tình hình lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ điện Ninh Bình qua 3 năm (2012 - 2014).
  3. Phản ánh thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Ninh Bình.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Cơ điện Ninh Bình (Địa chỉ: Số 5A, Phố Phúc Tân, Phường Phúc Thành, TP Ninh Bình; Nhà máy tại KCN Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tổng hợp kết quả kinh doanh, biến động tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2012 - 2014; nghiên cứu thực trạng hạch toán chi tiết chi phí và tính giá thành trong tháng 12 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Luật Kế toán Việt Nam.
  • Mô hình tài khoản và hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, trọng tâm là Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) mở chi tiết các tài khoản cấp hai và cấp ba (TK 1541, TK 1542, TK 1543 theo từng mã sản phẩm), phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và hình thức kế toán Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình kế toán tài chính, tài liệu chuyên ngành, hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy định của Bộ Tài chính.
    • Quan sát và phỏng vấn: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán, quy trình sản xuất tại phân xưởng; phỏng vấn Kế toán trưởng và kế toán viên các phần hành về nghiệp vụ ghi chép, tập hợp chi phí và các vướng mắc thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Đánh giá số liệu thống kê qua các năm 2012, 2013, 2014 về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận; đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế triển khai.
    • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán để mô tả chi tiết quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Bản chất và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất được phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo khoản mục tính giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); và theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí, định phí).
  • Phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng và giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Phân tích bản chất giống nhau về chất (hao phí lao động sống và lao động vật hóa) nhưng khác nhau về phạm vi thời gian và lượng sản phẩm hoàn thành, thể hiện qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
  • Trình tự hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Tập hợp trên bên Nợ TK 154 (chi tiết TK 1541), cuối kỳ kết chuyển sang TK 155 để tính giá thành.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp) trên bên Nợ TK 154 (chi tiết TK 1542).
    • Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ, khấu hao máy móc, dịch vụ mua ngoài vào Nợ TK 154 (chi tiết TK 1543), sau đó phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành theo tiêu thức phù hợp (giờ công hoặc tiền lương công nhân trực tiếp).
  • Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp liên hợp.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cơ điện Ninh Bình

Chương 2 phân tích tổng quan về mô hình tổ chức, nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm (2012 - 2014):

  • Thông tin pháp lý: Thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 46334 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Ninh Bình cấp ngày 13/10/2006. Vốn điều lệ: 4,5 tỷ đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng chẵn). Giám đốc đại diện: Nguyễn Thị Tuyết Mai.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng KCS, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh tế - Dự án và Phân xưởng sản xuất.
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2014): Tổng số 170 cán bộ công nhân viên.
Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 170 100,00
Theo giới tính:
- Nam 147 86,47
- Nữ 27 13,53
Theo đơn vị công tác:
- Lao động trực tiếp 152 89,41
- Lao động gián tiếp 18 10,59
Theo trình độ chuyên môn:
- Trên đại học 1 0,59
- Đại học 10 5,88
- Cao đẳng 8 4,71
- Trung cấp 20 11,76
- Lao động phổ thông 131 77,06
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguyên giá tài sản cố định (45,61%), tiếp theo là nhà cửa vật kiến trúc, phương tiện vận tải và TSCĐ khác.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2012 - 2014):
    • Tổng tài sản tăng trưởng bình quân 142,95%/năm. Tài sản ngắn hạn tăng trưởng bình quân 154,10% do các khoản phải thu và tồn kho tăng theo quy mô hoạt động. Tài sản dài hạn tăng trưởng bình quân 120,83%.
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2014 giảm 10,89% so với năm 2013; Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 194,42%/năm (năm 2014 đạt tốc độ phát triển liên hoàn 348,81% so với 2013).
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2012 - 2014):
Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 PTBQ (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 74.042.888.320 74.524.345.988 70.302.251.313 97,45
Giá vốn hàng bán 70.198.689.060 69.430.723.777 63.990.732.830 95,45
Lợi nhuận gộp 3.844.199.260 5.093.622.211 6.311.518.483 200,97
Doanh thu hoạt động tài chính 1.960.679 3.071.140 1.890.352 111,07
Chi phí tài chính 1.251.183.909 1.760.305.239 2.057.946.930 128,21
Chi phí quản lý kinh doanh 1.835.330.246 2.144.317.990 2.455.732.949 115,62
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 759.645.784 1.192.070.122 1.799.728.956 223,65
Lợi nhuận khác - - 302.062.000 -
Chi phí khác - - 302.062.000 -
Tổng lợi nhuận trước thuế 759.645.784 1.192.070.122 1.799.728.956 223,65
Thuế TNDN 189.911.446 298.017.531 449.932.239 223,65
Lợi nhuận sau thuế 569.734.338 894.052.591 1.349.796.717 223,65

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Ninh Bình

Chương 3 trình bày chi tiết thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp trong tháng 12/2014 đối với 2 sản phẩm: (1) Cầu đỡ băng tải nhà máy đóng gói bột mỳ (mã BT, số lượng hoàn thành 21.875 chiếc) và (2) Hệ thống điện điều khiển cổng trục 40 tấn (mã HT, số lượng hoàn thành 72 sản phẩm).

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - thành phẩm, Kế toán vốn bằng tiền - thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.

  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; Niên độ kế toán theo năm dương lịch; Đơn vị tiền tệ VNĐ; Phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh; Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC); Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

  • Thực hành kế toán các khoản mục chi phí:

    1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
      • Nguyên vật liệu chính (thép phôi, thép tấm, thép hình, thép trụ, tôn, cáp điện...) chiếm 90% kết cấu và 75% giá trị sản phẩm. Vật liệu phụ (que hàn, đá cắt, sơn...), nhiên liệu (dầu thủy lực, xăng A92, khí gas).
      • Hạch toán trực tiếp theo từng sản phẩm:
        • Xuất kho cho sản phẩm Cầu đỡ băng tải: Ghi Nợ TK 1541-BT / Có TK 152: 3.082.943.728 đồng.
        • Xuất kho cho Hệ thống điện điều khiển 40 tấn: Ghi Nợ TK 1541-HT / Có TK 152: 2.320.558.900 đồng.
    2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
      • Tiền lương công nhân sản xuất trả theo sản phẩm, bộ phận gián tiếp trả theo thời gian kết hợp hệ số năng suất.
      • Phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) vào tài khoản chi phí:
        • Chi phí NCTT sản phẩm Cầu đỡ băng tải (Nợ TK 1542-BT): Lương 112.565.365 đồng + Các khoản trích 26.206.626 đồng = 138.771.991 đồng.
        • Chi phí NCTT sản phẩm Hệ thống điện điều khiển (Nợ TK 1542-HT): Lương 101.287.332 đồng + Các khoản trích 13.186.584 đồng = 114.473.916 đồng.
    3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
      • Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 12/2014 tập hợp trên Nợ TK 1543 là 1.085.478.160 đồng (gồm lương nhân viên phân xưởng 38.327.600 đồng, vật liệu sửa chữa 402.057.000 đồng, công cụ dụng cụ 369.586.000 đồng, khấu hao TSCĐ 164.550.545 đồng, dịch vụ mua ngoài 32.678.000 đồng và chi phí bằng tiền khác 78.279.015 đồng).
      • Phân bổ CPSXC cho từng sản phẩm theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất:
        • Hệ số phân bổ sản phẩm BT = $112.565.365 / 584.382.000 \approx 0,20 \rightarrow$ CPSXC phân bổ (TK 1543-BT) = 217.095.632 đồng.
        • Hệ số phân bổ sản phẩm HT = $101.287.332 / 584.382.000 \approx 0,17 \rightarrow$ CPSXC phân bổ (TK 1543-HT) = 184.287.187 đồng.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:

    • Do sản xuất theo đơn đặt hàng, chi phí dở dang cuối kỳ chính là toàn bộ chi phí đã tập hợp cho các đơn hàng chưa hoàn thành (cuối tháng 12/2014 chi phí dở dang của các mã hàng dở dang là 492.755.875 đồng; đối với 2 mã hàng BT và HT hoàn thành trong tháng thì chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng 0).
    • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp).
Khoản mục chi phí (ĐVT: Đồng) Cầu đỡ băng tải (Mã: BT)
SL: 21.875 chiếc
Hệ thống điện ĐK 40T (Mã: HT)
SL: 72 sản phẩm
1. Chi phí dở dang đầu kỳ 0 0
2. Chi phí NVL trực tiếp (TK 1541) 3.082.943.728 2.320.558.900
3. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) 138.771.991 114.473.916
4. Chi phí sản xuất chung (TK 1543) 217.095.632 184.287.187
5. Chi phí dở dang cuối kỳ 0 0
6. Tổng giá thành sản phẩm (TK 155) 3.438.811.351 2.619.319.993
7. Giá thành đơn vị sản phẩm 157.203 36.379.444

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Ninh Bình

Chương 4 đưa ra các đánh giá tổng hợp về ưu điểm, tồn tại và kiến nghị giải pháp:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng.
    • Vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Tập hợp chi phí NVLTT trực tiếp theo từng đơn hàng/mã hàng giúp theo dõi sát sao hao phí nguyên vật liệu chính.
    • Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân trực tiếp hợp lý với đặc thù sản xuất cơ khí.
  • Hạn chế:
    • Luân chuyển chứng từ: Mô hình kế toán tập trung khiến việc thu thập chứng từ từ phân xưởng về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán.
    • Ghi chép sổ sách: Trên sổ Nhật ký chung, một số cột số thứ tự dòng còn để trống, chưa điền đầy đủ theo biểu mẫu quy định.
    • Quản lý chi phí NVLTT: Chi phí NVL xuất dùng thực tế thường phát sinh cao hơn định mức kỹ thuật ban đầu, công ty chưa tổ chức phân tích chênh lệch và chưa phân bổ bù đắp chi phí gia tăng chi tiết theo từng đợt sản xuất.
    • Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Chưa mở sổ theo dõi và hạch toán khoản mục chi phí sản phẩm hỏng, thiệt hại trong sản xuất.
    • Hạch toán chi phí nhân công: Công ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, gây biến động chi phí nhân công giữa các tháng.
  • Kiến nghị giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Ban hành lịch luân chuyển chứng từ định kỳ, quy định rõ thời hạn bàn giao chứng từ từ thủ kho, thống kê phân xưởng về phòng kế toán.
    2. Hoàn thiện ghi chép sổ kế toán: Kế toán viên cần đánh số thứ tự dòng đầy đủ, liên tục trên sổ Nhật ký chung nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ.
    3. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu: Thiết lập hệ thống so sánh định kỳ giữa định mức tiêu hao kỹ thuật với khối lượng xuất dùng thực tế; xác định nguyên nhân chênh lệch để xử lý trách nhiệm và kịp thời điều chỉnh định mức.
    4. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: Thực hiện trích trước lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất trong các tháng sản xuất chính vụ theo công thức: $$\text{Mức trích trước tháng} = \text{Tiền lương chính thực tế của CNSX} \times \text{Tỷ lệ trích trước}$$ Trong đó: $$\text{Tỷ lệ trích trước} = \frac{\text{Tổng tiền lương nghỉ phép của CNSX theo kế hoạch năm}}{\text{Tổng tiền lương chính của CNSX theo kế hoạch năm}} \times 100%$$

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Minh họa số liệu thực tế chi tiết: Khóa luận trích xuất và xử lý toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tháng 12/2014 của Công ty TNHH Cơ điện Ninh Bình, làm rõ quy trình tính giá thành cho 21.875 chiếc Cầu đỡ băng tải (tổng giá thành 3.438.811.351 đồng, giá thành đơn vị 157.203 đồng/chiếc) và 72 sản phẩm Hệ thống điện điều khiển cổng trục 40 tấn (tổng giá thành 2.619.319.993 đồng, giá thành đơn vị 36.379.444 đồng/sản phẩm).
  • Hệ thống hóa quy trình chứng từ: Trình bày đầy đủ đường đi của chứng từ từ Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 3.4), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu 3.8) đến các Sổ chi tiết TK 1541, 1542, 1543, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154 và Thẻ tính giá thành sản phẩm (mẫu 3.13, 3.14).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị về trích trước lương nghỉ phép công nhân sản xuất, kiểm soát hao hụt NVL vượt định mức và hoàn thiện mẫu biểu sổ Nhật ký chung bám sát đúng tồn tại thực tế tại doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu minh họa chuyên sâu về quy trình tính giá thành mới chỉ tập trung vào phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2014) và đối với 02 dòng sản phẩm cơ điện cụ thể, chưa bao quát hết toàn bộ chu kỳ sản xuất cả năm và các nhóm sản phẩm gia công kết cấu cơ khí khác của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong tự động hóa phân bổ chi phí; nghiên cứu phương pháp tính giá thành theo công đoạn hoặc tính giá thành theo đơn đặt hàng kết hợp phương pháp định phí - biến phí (kế toán quản trị chi phí) để phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, kết cấu thép có quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống biểu mẫu kế toán chi tiết, quy trình hạch toán đối ứng tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân trực tiếp được trình bày kèm số liệu thực tế rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Cơ điện Ninh Bình áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Công ty sử dụng tiêu thức nào để phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm? Công ty phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 1543) cho từng loại sản phẩm dựa trên tiêu thức tỷ lệ tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất (CNSX) từng loại sản phẩm so với tổng tiền lương CNSX toàn phân xưởng.

3. Kết quả tính giá thành đơn vị trong tháng 12/2014 của 2 sản phẩm nghiên cứu là bao nhiêu? Trong tháng 12/2014, giá thành sản xuất đơn vị của sản phẩm Cầu đỡ băng tải là 157.203 đồng/chiếc (tổng sản lượng hoàn thành 21.875 chiếc) và của Hệ thống điện điều khiển cổng trục 40 tấn là 36.379.444 đồng/sản phẩm (tổng sản lượng hoàn thành 72 sản phẩm).

4. Khóa luận chỉ ra những điểm tồn tại chính nào trong công tác kế toán chi phí của công ty? Các tồn tại chính gồm: luân chuyển chứng từ từ phân xưởng về phòng kế toán đôi lúc chậm trễ; sổ Nhật ký chung còn bỏ trống cột số thứ tự dòng; chưa hạch toán chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng; chi phí NVL thực tế vượt định mức nhưng chưa có cơ chế đánh giá phân bổ chi tiết; và chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất.

5. Giải pháp nào được tác giả đề xuất để ổn định chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành? Tác giả đề xuất công ty thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí sản xuất các tháng chính vụ dựa trên tỷ lệ kế hoạch năm (tổng tiền lương nghỉ phép kế hoạch chia cho tổng tiền lương chính kế hoạch), tránh việc dồn chi phí lương nghỉ phép vào một số tháng gây đột biến giá thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Cơ điện Ninh Bình, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí và quy trình tính giá thành cho các sản phẩm cơ khí hoàn thành trong tháng 12/2014. Các đề xuất hoàn thiện về luân chuyển chứng từ, kiểm soát định mức nguyên vật liệu và trích trước tiền lương nghỉ phép có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với công tác kế toán tại đơn vị.