Giải Pháp Giảm Nghèo Tại Tỉnh Ninh Bình Trong Thời Kỳ CNH, HĐH

Chuyên khảo phân tích Giải pháp xoá đói giảm nghèo ở tỉnh ninh bình trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Trường Đại Học Ninh Bình

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Cao Học

2009

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH

1.2. NỘI DUNG GIẢM NGHÈO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GIẢM NGHÈO TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH

1.3. KINH NGHIỆM GIẢM NGHÈO CỦA MỘT SỐ TỈNH, ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CỦA TỈNH NINH BÌNH

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ VIỆC GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH NINH BÌNH TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGHÈO VÀ NGUYÊN NHÂN NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH

2.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẢM NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH TRONG THỜI GIAN VỪA QUA

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2015

3.1. BỐI CẢNH TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC GIẢM NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH

3.2. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH NINH BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI

3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giảm Nghèo Ninh Bình Trong CNH HĐH

Giảm nghèo là một nhiệm vụ quan trọng để ổn định và phát triển đất nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đói nghèo là một trong ba thứ giặc nguy hiểm nhất. Đảng và Nhà nước ta đã tập trung mọi nguồn lực để thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo. Tỉnh Ninh Bình đã có nhiều cố gắng trong công tác giảm nghèo. Tuy nhiên, công tác giảm nghèo vẫn chưa đạt kết quả cao, một số hộ thoát nghèo nhưng chưa vững chắc, số xã nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao còn nhiều. Luận văn này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảm nghèo hiệu quả cho tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.1. Quan Niệm Về Nghèo Đa Chiều và Chuẩn Nghèo ở Ninh Bình

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người. Chuẩn nghèo là tiêu chí để xác định ai là người nghèo trong xã hội. Mỗi quốc gia có cách xác định tiêu chí nghèo đói cụ thể khác nhau. Chuẩn nghèo quốc gia được xem như là mức sàn để xác định chuẩn nghèo cho các địa phương khác nhau. Mỗi địa phương căn cứ vào mức sống, nhu cầu chi tiêu, sức mua của đồng tiền, mức lạm phát để có các chuẩn nghèo cho phù hợp.

1.2. Sự Cần Thiết Giảm Nghèo Bền Vững Trong CNH HĐH Ninh Bình

Giảm nghèo là tiền đề để ổn định và phát triển xã hội. Giảm nghèo tạo điều kiện cho bộ phận dân cư nghèo tiếp cận với các nguồn lực cần thiết để họ tự nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Giảm nghèo là yếu tố cơ bản đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng bền vững. Giảm nghèo là một trong những mục tiêu của tăng trưởng, đồng thời cũng là một điều kiện cho tăng trưởng nhanh và bền vững.

II. Thực Trạng Nghèo và Giảm Nghèo Tại Ninh Bình Hiện Nay

Tỉnh Ninh Bình nằm ở cực nam đồng bằng Bắc Bộ, có diện tích đất tự nhiên là 138.910 ha, dân số toàn tỉnh là 901.686 người. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đã giảm từ 12,83% (năm 2006) xuống 6,86% (năm 2009). Tuy nhiên, số xã có tỷ lệ hộ nghèo cao còn nhiều (23 xã). Nhiều lao động nông thôn thiếu việc làm. Kết cấu hạ tầng của một số xã nghèo, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn. Cần đánh giá đúng thực trạng để có giải pháp phù hợp.

2.1. Các Nguyên Nhân Chủ Yếu Gây Nghèo Đói Ở Ninh Bình

Tình trạng nghèo tại tỉnh Ninh Bình xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Do xuất phát điểm kinh tế thấp và điều kiện tự nhiên không thuận lợi. Do thiếu việc làm, thiếu vốn sản xuất, thiếu phương tiện sản xuất. Trình độ hiểu biết hạn chế, thiếu kinh nghiệm sản xuất, không biết cách làm ăn. Do gia đình có người ốm đau kéo dài, có người tàn tật nặng, người già cả cô đơn không nơi nương tựa, con cháu thiếu quan tâm. Một số ít do lười lao động, không có ý thức vươn lên.

2.2. Đánh Giá Hiệu Quả Chính Sách Giảm Nghèo Ninh Bình

Các quan điểm, chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo tại tỉnh Ninh Bình được cụ thể trong các nghị quyết, đề án và chương trình hành động. Tỉnh đã đầu tư xây dựng 153 công trình với trên 2.600 tỷ đồng. Tăng cường nguồn vốn cho vay nhằm thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với người nghèo. Tập trung chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với điều kiện của từng vùng sinh thái, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, giảm nghèo.

2.3. Tồn Tại và Hạn Chế Trong Công Tác Giảm Nghèo Ninh Bình

Tỷ lệ hộ nghèo tuy đã giảm nhưng không đồng đều giữa các địa phương. Một số chính sách hỗ trợ, đầu tư không phát huy hiệu quả. Việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cho 23 xã nghèo với chương trình đầu tư của Trung ương chưa nhịp nhàng. Tỷ lệ lao động sau đào tạo chưa có việc làm còn cao, chưa gắn kết giữa dạy nghề - tạo việc làm - tăng thu nhập. Một số hộ thoát nghèo chưa vững chắc, nguy cơ tái nghèo còn tiềm ẩn, số hộ nghèo là người tàn tật, già cả, neo đơn còn nhiều.

III. Giải Pháp Kinh Tế Giảm Nghèo Ninh Bình Đến 2025

Để giảm nghèo hiệu quả, cần có các giải pháp kinh tế phù hợp. Cần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nói chung như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, điện nước. Thực hiện tốt công tác tái định cư bằng cách hỗ trợ các hộ buộc phải tái định cư do CNH, HĐH nhanh chóng hòa nhập với các điều kiện sản xuất, sinh hoạt mới. Tạo việc làm, nâng cao trình độ, hỗ trợ các điều kiện giúp người nghèo phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập và mức sống để tự vươn lên thoát nghèo.

3.1. Phát Triển Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Ninh Bình

Cần tập trung chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với điều kiện của từng vùng sinh thái. Thực hiện tốt các nghị quyết của tỉnh liên quan đến nông nghiệp- nông dân và nông thôn. Thực hiện chính sách ưu đãi về đối với các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh vào địa bàn 23 xã nghèo. Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để người nghèo được đi XKLĐ.

3.2. Thúc Đẩy Du Lịch Ninh Bình Gắn Với Giảm Nghèo

Phát triển du lịch là một hướng đi quan trọng để giảm nghèo. Cần khai thác tiềm năng du lịch của tỉnh, tạo việc làm cho người dân địa phương. Phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, thu hút du khách. Hỗ trợ người dân tham gia vào các hoạt động du lịch, nâng cao thu nhập.

3.3. Hỗ Trợ Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Ninh Bình

Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tạo ra nhiều việc làm, góp phần giảm nghèo. Cần có chính sách hỗ trợ DNNVV về vốn, công nghệ, thị trường. Khuyến khích DNNVV đầu tư vào các vùng nông thôn, tạo việc làm cho người dân địa phương.

IV. Giải Pháp Xã Hội Nâng Cao Đời Sống Người Dân Ninh Bình

Cần xã hội hóa công tác giảm nghèo nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo, thể chế hóa sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội vào công tác giảm nghèo. Đảm bảo tính công khai minh bạch và làm rõ trách nhiệm trong việc lập kế hoạch, tạo điều kiện để chính quyền địa phương chủ động, người dân tham gia bàn bạc thảo luận, nhằm tạo ra sự đồng thuận và hợp tác trong công tác giảm nghèo.

4.1. Nâng Cao Trình Độ Dân Trí và Đào Tạo Nghề Ninh Bình

Nâng cao trình độ dân trí là yếu tố quan trọng để giảm nghèo bền vững. Cần tăng cường đầu tư cho giáo dục, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, giúp người dân có kỹ năng để tìm kiếm việc làm.

4.2. Cải Thiện Y Tế và Chăm Sóc Sức Khỏe Ninh Bình

Cải thiện y tế và chăm sóc sức khỏe giúp người dân có sức khỏe tốt để lao động sản xuất. Cần tăng cường đầu tư cho y tế, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm y tế, giúp người nghèo được tiếp cận với các dịch vụ y tế.

4.3. Hỗ Trợ Nhà Ở và An Sinh Xã Hội Ninh Bình

Thực hiện hỗ trợ cải tạo, sửa chữa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo. Thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Chính phủ. Miễn giảm học phí cho học sinh thuộc hộ nghèo.

V. Chính Sách và Thể Chế Hỗ Trợ Giảm Nghèo Ninh Bình

Chính sách của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong công tác giảm nghèo. Cần có nhóm chính sách về tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người nghèo. Nhóm chính sách hỗ trợ thông qua cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản. Trình độ phát triển kinh tế có tác động trực tiếp tới công tác giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế và thu nhập của dân cư trong thời kỳ CNH - HĐH.

5.1. Hoàn Thiện Cơ Chế Phối Hợp Giảm Nghèo Ninh Bình

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong công tác giảm nghèo. Phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng đơn vị. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách giảm nghèo.

5.2. Tăng Cường Nguồn Lực Tài Chính Cho Giảm Nghèo Ninh Bình

Cần tăng cường nguồn lực tài chính cho công tác giảm nghèo. Huy động các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tránh lãng phí, thất thoát.

5.3. Đảm Bảo Công Khai Minh Bạch Trong Giảm Nghèo Ninh Bình

Đảm bảo công khai, minh bạch trong việc lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực, thực hiện các chính sách giảm nghèo. Tạo điều kiện để người dân tham gia giám sát, đánh giá hiệu quả của các chương trình giảm nghèo.

VI. Triển Vọng và Giải Pháp Giảm Nghèo Bền Vững Ninh Bình

Với những nỗ lực và giải pháp đồng bộ, tỉnh Ninh Bình có thể đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững. Cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế. Tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm của các nước trong công tác giảm nghèo. Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

6.1. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Trong Giảm Nghèo Ninh Bình

Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân. Cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ.

6.2. Bảo Vệ Môi Trường Gắn Với Giảm Nghèo Ninh Bình

Bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững. Cần có chính sách bảo vệ môi trường, ngăn chặn ô nhiễm, suy thoái môi trường. Khuyến khích các hoạt động sản xuất thân thiện với môi trường.

6.3. Phát Huy Vai Trò Cộng Đồng Trong Giảm Nghèo Ninh Bình

Phát huy vai trò của cộng đồng trong công tác giảm nghèo. Khuyến khích các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động giảm nghèo. Tạo điều kiện để người dân tự giúp nhau thoát nghèo.

07/06/2025
Giải pháp xoá đói giảm nghèo ở tỉnh ninh bình trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo trong thời kỳ CNH, HĐH. Chương 2: Thực trạng nghèo và việc thực hiện công tác giảm nghèo tại tỉnh Ninh Bình trong thời kỳ CNH,HĐH. Chương 3: Phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giảm nghèo tại tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới. iii Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH 1.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢM NGHÈO TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH. Quan niệm về vấn đề nghèo: 1. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế: Hiện nay, trên thế giới nhiều tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ đã đƣa ra những quan niệm khác nhau về đói nghèo. Tuy nhiên quan niệm của Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng, tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan (tháng 9, năm 1993), ESCAP đã đƣa ra khái niệm về nghèo khổ một cách hệ thống hơn: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”.

Quan niệm của Việt Nam: Các nhà nghiên cứu và quản lý ở nƣớc ta đã thừa nhận và sử dụng khái niệm nghèo do Uỷ ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á- Thái Bình Dƣơng (ESCAP) đƣa ra nói trên. Đây cũng là quan điểm của tác giả luận văn. Quan niệm về chuẩn nghèo: Mỗi quốc gia có cách xác định tiêu chí nghèo đói cụ thể khác nhau. Chuẩn nghèo là tiêu chí để xác định ai là ngƣời nghèo trong xã hội.

Chuẩn nghèo quốc gia đƣợc xem nhƣ là mức sàn để xác định chuẩn nghèo cho các địa phƣơng khác nhau. Mỗi địa phƣong căn cứ vào mức sống, nhu cầu chi tiêu, sức mua của đồng tiền, mức lạm phát, vv…để có các chuẩn nghèo cho phù hợp. Những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nghèo: * Nguyên nhân khách quan: - Thứ nhất: Do xuất phát điểm của nền kinh tế nƣớc ta thấp iv - Thứ hai: Ngƣời nghèo ở nƣớc ta bị hạn chế về nguồn lực và các yếu tố của sản xuất - Thứ ba: Ngƣời nghèo không có đủ điều kiện tiếp cận với thông tin và các dịch vụ xã hội cơ bản. - Thứ tư, do ảnh hƣởng của thiên tai, hạn hán, bão lũ và các rủi ro khác.

- Thứ năm: Cơ chế chính sách thiếu đồng bộ. - Thứ sáu: Nguồn lực để tổ chức sản xuất kinh doanh hạn chế nghèo nàn, đặc biệt là tình trạng nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ CNH - HĐH. * Nguyên nhân chủ quan: - Thứ nhất: Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định. - Thứ hai: Bệnh tật, ốm đau keo dài cũng là yếu tố đẩy con ngƣời vào tình trạng đói nghèo trầm trọng.

- Thứ ba: Nhiều ngƣời nghèo do lƣời lao động, trông chờ ỷ nại vào sự bao cấp và hỗ trợ của nhà nƣớc và cộng đồng. - Thứ tư: Tập quán, thói quen canh tác, sản xuất của ngƣời nghèo ở nhiều vùng còn rất lạc hậu - Thứ năm: Do đông con, đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói. Sự cần thiết phải thực hiện giảm nghèo trong thời kỳ CNH, HĐH. - Giảm nghèo là tiền đề để ổn định và phát triển xã hội.

- Giảm nghèo tạo điều kiện cho bộ phận dân cƣ nghèo tiếp cận với các nguồn lực cần thiết để họ tự nâng cao mức sống, từng bƣớc thoát khỏi tình trạng nghèo. - Giảm nghèo là yếu tố cơ bản đảm bảo công bằng xã hội và tăng trƣởng bền vững - Giảm nghèo là một trong những mục tiêu của tăng trƣởng, đồng thời cũng là một điều kiện cho tăng trƣởng nhanh và bền vững. NỘI DUNG GIẢM NGHÈO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI GIẢM NGHÈO TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH. Nội dung giảm nghèo trong thời kỳ CNH, HĐH.

Một là, chính sách thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung nhƣ đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, điện nƣớc. Kết hợp chặt chẽ XĐGN với chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Hai là, thực hiện tốt công tác tái định cƣ bằng cách hỗ trợ các hộ buộc phải tái định cƣ do CNH, HĐH nhanh chóng hoà nhập với các điều kiện sản xuất, sinh hoạt mới. Ba là, tạo việc làm, nâng cao trình độ, hỗ trợ các điều kiện giúp ngƣời nghèo phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập và mức sống để tự vƣơn lên thoát nghèo.

Bốn là, Xã hội hoá công tác giảm nghèo nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo, thể chế hoá sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội vào công tác giảm nghèo. Năm là, đảm bảo tính công khai minh bạch và làm rõ trách nhiệm trong việc lập kế hoạch, tạo điều kiện để chính quyền địa phƣơng chủ động, ngƣời dân tham gia bàn bạc thảo luận, nhằm tạo ra sự đồng thuận và hợp tác trong công tác giảm nghèo. Các nhân tố ảnh hƣởng tới giảm nghèo trong thời kỳ CNH, HĐH. Chính sách của Nhà nước: Thứ nhất, nhóm chính sách về tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho ngƣời nghèo.

Thứ hai, nhóm chính sách hỗ trợ thông qua cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản. Trình độ phát triển kinh tế: Trình độ phát triển kinh tế có tác động trực tiếp tới công tác giảm nghèo, tăng trƣởng kinh tế và thu nhập của dân cƣ trong thời kỳ CNH - HĐH, không vi những tạo điều kiện vật chất cho sự hỗ trợ ngày càng lớn của Nhà nƣớc cho ngƣời nghèo, mà còn giúp cho ngƣời nghèo có thêm thuận lợi để tự vƣơn lên. Hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế có tác động 2 mặt đến giảm nghèo, vừa tạo điều kiện thu hút các nguồn lực hỗ trợ cho giảm nghèo song cũng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng đói nghèo.

Năng lực tự vươn lên thoát nghèo của bản thân người nghèo: Nhiều hộ nông dân có thái độ trông chờ, ỉ nại vào sự hỗ trợ giúp đỡ của Nhà nƣớc, chƣa có ý thức chủ động vƣơn lên thoát nghèo. Một số hộ khác do thiếu kiến thức dẫn tới làm ăn thua lỗ. KINH NGHIỆM GIẢM NGHÈO CỦA MỘT SỐ TỈNH, ĐỊA PHƢƠNG TRONG NƢỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CỦA TỈNH NINH BÌNH. Tác giả đã nêu kinh nghiệm giảm nghèo của thành phố Hồ Chí Minh và kinh nghiệm giảm nghèo của Hải Dƣơng, sau đó rút ra bài học cho tỉnh Ninh Bình nhƣ sau: - Một là, phải làm tốt công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và nhân dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác giảm nghèo.

- Hai là, phải khảo sát đối tƣợng nghèo, nguyên nhân cụ thể dẫn đến nghèo của từng hộ, từng nhóm hộ để từ đó có giải pháp phù hợp đối với từng hộ nghèo. - Ba là, cần đề ra những cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu giảm nghèo của từng địa bàn. - Bốn là, cần thực hiện xã hội hoá công tác giảm nghèo - Năm là, triển khai và thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp khác nhau để thực hiện công tác giảm nghèo. - Sáu là, phải tranh thủ các nguồn lực nƣớc ngoài cả về vật chất, vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm.

vii Chƣơng 2 THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ VIỆC THỰC HIỆN GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH NINH BÌNH TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH 2. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NGHÈO VÀ NGUYÊN NHÂN NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH. Một số nét khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Ninh Bình và tình hình nghèo tại tỉnh Ninh Bình. Tỉnh Ninh Bình nằm ở cực nam đồng bằng Bắc Bộ; Ninh Bình có diện tích đất tự nhiên là: 138.910 ha, dân số toàn tỉnh là 901.686 ngƣời; Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh là 12,83% (tính đến cuối năm 2006), 10,07% (tính đến cuối năm 2007), 8,36% (cuối năm 2008), 6,86% (cuối năm 2009); Số xã có tỷ lệ hộ nghèo cao còn nhiều (23 xã có tỷ lệ hộ nghèo cao); Nhiều lao động nông thôn thiếu việc làm; Kết cấu hạ tầng của một số xã nghèo, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn; 2.

Nguyên nhân của tình trạng nghèo tại tỉnh Ninh Bình (gồm 6 nguyên nhân chính). - Do xuất phát điểm kinh tế thấp và điều kiện tự nhiên không thuận lợi. - Do thiếu việc làm. - Do thiếu vốn sản xuất, thiếu phƣơng tiện sản xuất.

- Trình độ hiểu biết hạn chế, thiếu kinh nghiệm sản xuất, không biết cách làm ăn. - Do gia đình có ngƣời ốm đau kéo dài, có ngƣời tàn tật nặng, ngƣời già cả cô đơn không nơi nƣơng tựa, con cháu thiếu quan tâm. - Một số ít do lƣời lao động, không có ý thức vƣơn lên. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẢM NGHÈO Ở NINH BÌNH TRONG NHỮNG NĂM QUA.

Quan điểm chỉ đạo và chủ trương của tỉnh Ninh Bình về giảm nghèo: - Các quan điểm, chủ trƣơng, chính sách, về phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo tại tỉnh Ninh Bình đƣợc cụ thể trong các nghị quyết, đề án và chƣơng trình hành động nhƣ: viii + Nghị quyết số: 10/NQ-TU ngày 15/10/2007 của BCH Đảng bộ tỉnh Ninh Bình về “Tăng cường sự lãnh đạo đối với công tác giảm nghèo đến năm 2010”. + Đề án số: 15/ĐA-UBND ngày 15/10/2007 của UBND tỉnh NB về “công tác giảm nghèo đến năm 2010 dành cho các xã nghèo, cụm xã nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao”. + Nghị quyết số: 03/NQ-TU ngày 05 tháng 12 năm 2006 của Ban chấp hành Tỉnh uỷ Ninh Bình về “đẩy mạnh sản xuất vụ đông từ nay đến 2010”. + Nghị quyết số: 04/NQ-TU ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Ban Thƣờng vụ Tỉnh uỷ Ninh Bình về “đẩy mạnh trồng chế biến cói, thêu ren và chế tác đá mỹ nghệ giai đoạn 2006-2010”.

+ Đề án số: 02/ĐA-TTHĐ ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc “hỗ trợ xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2009”. + Chƣơng trình hành động số: 20-CTr/TU ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Tỉnh uỷ Ninh Bình về “Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Giảm Nghèo Tại Tỉnh Ninh Bình Trong Thời Kỳ CNH, HĐH" trình bày những chiến lược và giải pháp cụ thể nhằm giảm nghèo tại tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở hạ tầng và khuyến khích đầu tư để tạo ra cơ hội việc làm cho người dân. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao đời sống của người dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến công nghiệp hóa và phát triển nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án vấn đề phát huy nguồn lực thanh niên trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở cộng hòa dân chủ nhân dân lào hiện nay, nơi bàn về vai trò của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta hiện nay sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện đại. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp vĩnh phúc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của đầu tư nước ngoài trong phát triển công nghiệp. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh của công nghiệp hóa và phát triển kinh tế.