Tổng quan luận án
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững của Việt Nam. Sau giai đoạn Đổi mới, sản xuất nông nghiệp cả nước đạt nhiều kết quả quan trọng song vẫn tồn tại tình trạng manh mún, phương thức canh tác chậm đổi mới và giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích chưa cao. Trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và nền kinh tế tri thức, việc tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại vào sản xuất nông nghiệp trở thành đòi hỏi thực tiễn cấp bách.
Tỉnh Lâm Đồng là địa bàn miền núi phía Nam Tây Nguyên có vị trí chiến lược về kinh tế, chính trị và quốc phòng - an ninh. Đặc điểm tự nhiên của tỉnh thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp và du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, nhưng không có thế mạnh về công nghiệp nặng. Nhằm giải quyết yêu cầu phát triển kinh tế địa phương, Tỉnh ủy Lâm Đồng đã xác định phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao là chương trình trọng tâm, khâu then chốt. Sau giai đoạn 2004 - 2015, sản xuất nông nghiệp của địa phương có bước chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cũng bộc lộ những hạn chế về quy mô liên kết, thị trường và tính bền vững sinh thái.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có nhiều bài viết, báo cáo tiếp cận từng khía cạnh kỹ thuật hoặc đánh giá sơ bộ mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng, song chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu độc lập, có hệ thống dưới góc độ lịch sử về toàn bộ quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ năm 2004 đến năm 2015.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ năm 2004 đến năm 2015; trên cơ sở đó, đúc kết những kinh nghiệm chủ yếu có giá trị tham khảo, vận dụng vào thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 4 nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình lãnh đạo phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng (2004 - 2015).
- Hệ thống, luận giải chủ trương và quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng chỉ đạo phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ năm 2004 đến năm 2015.
- Rút ra những nhận xét khoa học và đúc kết những kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2004 - 2015).
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng (thể hiện qua công tác hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực hiện) về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ năm 2004 đến năm 2015.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung làm rõ chủ trương và quá trình chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh trên các mặt: công tác tuyên truyền, vận động; công tác quy hoạch khu, vùng sản xuất nông nghiệp; chuyển đổi cơ cấu giống và ứng dụng kỹ thuật - công nghệ hiện đại đối với cây trồng, vật nuôi; thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ năm 2004 (thời điểm bắt đầu triển khai Chương trình nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2004 - 2010) đến năm 2015 (thời điểm sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2011 - 2015). Đồng thời, luận án có đề cập các vấn đề cơ bản liên quan đến việc ứng dụng khoa học - công nghệ trong nông nghiệp tại địa phương giai đoạn trước năm 2004 để đảm bảo tính hệ thống.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu dựa trên 3 nhóm công trình chính:
Nhóm nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở nước ngoài:
- Công trình của các tác giả quốc tế: Ngô Quý Tùng (2001) trong công trình Kinh tế tri thức - xu thế mới của xã hội thế kỷ XXI (La Phong dịch) dự báo xu hướng phát triển công nghệ sinh học và ứng dụng kỹ thuật tự động hóa, điều khiển vi tính trong gieo mạ, tưới tiêu và canh tác không dùng đất; Dan Senor và Saul Singer (2015) trong Quốc gia khởi nghiệp phân tích kinh nghiệm của Israel với công nghệ tưới nhỏ giọt Simcha Blass, nhà lưới và mô hình nông trang kibbutz tại sa mạc Negev; các nghiên cứu về Australia tập trung vào ứng dụng công nghệ thông tin hình thành nền nông nghiệp kỹ thuật số và công nghệ di truyền kháng bệnh; Chou Chadary (2015) với Tăng cường chính sách phát triển nông nghiệp ở Campuchia và Bounthong Bouahom (2015) với Một số chính sách và biện pháp thúc đẩy phát triển nông thôn dựa vào nông nghiệp công nghệ cao ở Lào khẳng định vai trò của công nghệ cao quy mô lớn trong hiện đại hóa nông nghiệp.
- Nghiên cứu của tác giả trong nước về kinh nghiệm thế giới: Phạm S (2014) trong Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội nhập quốc tế phân tích thành tựu cơ giới hóa và vai trò nghiên cứu của doanh nghiệp tại Hà Lan; mô hình chuyên canh hoa xuất khẩu của Bỉ; định hướng công nghệ sinh học và mô hình hợp tác xã đa mục tiêu tại Hàn Quốc; công tác quy hoạch phân màu nhà lưới (đen cho hoa, xanh cho cây ăn trái, trắng cho rau) tại Đài Loan; ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất nông nghiệp tại Nhật Bản; chính sách tạo giống trái cây và hoa ôn đới chất lượng cao tại Thái Lan; cùng các giải pháp công nghệ tại Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc.
Nhóm nghiên cứu về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam:
- Trên phạm vi cả nước: Nguyễn Văn Bộ (2007) trong Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam làm rõ khái niệm, chức năng và 5 đặc trưng cơ bản; Phạm Văn Hiển (2014) và Trần Thanh Quang (2016) đề xuất các giải pháp quy hoạch, tích tụ đất đai và phát huy vai trò hạt nhân của các khu công nghệ cao; Đỗ Phú Hải (2015, 2016) chỉ ra hạn chế trong chính sách quốc gia khi chưa phát huy tối đa lợi thế sinh thái vùng và quy hoạch còn chịu ảnh hưởng bởi tính cục bộ địa phương.
- Tại các vùng, miền: Lê Quốc Doanh (2007) nghiên cứu mô hình tại miền núi phía Bắc; Nguyễn Thành Hưng (2017) đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm chủ lực (lúa, rau màu, cây ăn quả, thủy sản) tại Đồng bằng sông Cửu Long; Phạm Đức Nghiệm (2011) và Nguyễn Duy Mậu (2016) nghiên cứu chuyển giao công nghệ và du lịch nông nghiệp tại Tây Nguyên; Bùi Thanh Tuấn (2016) và Ngô Thị Lan Hương (2017) nghiên cứu địa bàn Hà Nội; Phạm Hữu Nhượng (2007) và Trung Thành (2016) nghiên cứu mô hình Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh; Hồ Đức Phớc (2016) nghiên cứu mô hình tại Nghệ An; các bài viết của Thanh Hường (2016), Đức Diệu (2014), Dương Nương (2016) phân tích thực trạng tại Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum.
Nhóm nghiên cứu về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Lâm Đồng:
- Nghiên cứu chung về địa phương: Huỳnh Phong Tranh (2009) trong Lâm Đồng ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp bền vững tổng kết 5 năm triển khai và nêu 4 bài học kinh nghiệm; Minh Châu (2016) đánh giá đây là khâu trọng tâm qua hai nhiệm kỳ; Phạm S (2015, 2016) nghiên cứu khả năng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và phát triển mô hình du lịch canh nông; Hạ Long (2016) phân tích mối liên hệ giữa nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng nông thôn mới; Huy Sơn (2016) làm rõ tác động của công nghệ nhà kính và tưới tiết kiệm trong chống hạn năm 2015.
- Nghiên cứu theo lĩnh vực và mô hình sản xuất: Báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng (2016) về ngành hàng rau, hoa; Đinh Văn Cải và Trương La nghiên cứu kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, bò thịt; Võ Thế Dũng (2013) phân tích tiềm năng cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm); Nguyễn Đình Sơn (2016) khảo cứu quy trình nuôi cấy mô và trồng hoa nhà kính tại Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học Rừng hoa Đà Lạt; báo cáo của Hợp tác xã Anh Đào (2016) về kinh nghiệm sản xuất rau đạt doanh thu 500 triệu đồng/ha/năm.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận dưới góc độ khoa học nông nghiệp, kinh tế học hoặc tổng kết một mô hình cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về chủ trương và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng trong thời kỳ 2004 - 2015. Luận án lựa chọn giải quyết 4 vấn đề cụ thể:
- Phân tích các yếu tố tác động và hệ thống hóa chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2004 - 2015.
- Phục dựng quá trình chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực: tuyên truyền, quy hoạch, chuyển đổi giống và ứng dụng công nghệ, huy động nguồn lực và cơ chế chính sách hỗ trợ.
- Đưa ra nhận xét khoa học về thành tựu, hạn chế trong công tác lãnh đạo.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển nông nghiệp của địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án được triển khai trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí của kinh tế nông nghiệp và vai trò của khoa học kỹ thuật trong sản xuất. Đồng thời, công trình dựa vào các quan điểm, nghị quyết của Trung ương Đảng:
- Nghị quyết Đại hội IX của Đảng (2001) về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và chủ trương xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/3/2002 của Hội nghị Trung ương 5 (khóa IX) xác định nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ là khâu then chốt.
- Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nghị quyết Đại hội X của Đảng (2006) về áp dụng công nghệ cao sản xuất nông sản sạch theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Nghị quyết số 26-NQ/TW năm 2008 của Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và các quy định của Luật Công nghệ cao năm 2008.
Khung khái niệm và phân tích:
Kế thừa quan điểm của Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Cao Kỳ Sơn, Hoàng Ngọc Hòa và Phạm S, tác giả luận án xác định khái niệm: Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được ứng dụng những công nghệ cao vào quá trình sản xuất để đạt năng suất tối ưu, chất lượng tốt với quy trình sản xuất hiện đại, đảm bảo an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam và quốc tế, đem lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trường sinh thái và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường trong nước và thế giới.
Luận án căn cứ vào 4 tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường) và 5 đặc trưng cơ bản (tích hợp thành tựu mới; vốn đầu tư lớn, thu hồi nhanh nhưng rủi ro cao; sản phẩm hàm lượng khoa học cao; tính đa dạng và trái vụ; mang tính sinh thái vùng) để đánh giá thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lịch sử: Sử dụng xuyên suốt nhằm phân kỳ lịch sử, làm rõ bối cảnh tác động và phục dựng tiến trình ban hành chủ trương, các bước chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh theo thời gian thực tế.
- Phương pháp logic: Kết hợp chặt chẽ với phương pháp lịch sử để làm rõ sự vận động trong nhận thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, xâu chuỗi nội dung giữa các chỉ thị, nghị quyết và đánh giá nguyên nhân của thành công cũng như hạn chế.
- Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm và tư liệu lưu trữ; phương pháp thống kê để xử lý các bảng biểu số liệu về diện tích, cơ cấu cây trồng, vốn đầu tư; phương pháp so sánh giữa các mốc thời gian (2004 - 2010 so với 2010 - 2015) và giữa Lâm Đồng với bình quân cả nước; phương pháp khảo sát thực tế tại các vùng canh tác và cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Tư liệu văn kiện của Đảng: Các nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ VIII; các nghị quyết chuyên đề, báo cáo sơ kết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lâm Đồng và các hướng dẫn chuyên môn (như Hướng dẫn số 35-HD/BTGTU).
- Tư liệu quản lý nhà nước: Các quyết định, đề án, quy hoạch của UBND tỉnh Lâm Đồng (như Quyết định số 100/2004/QĐ-UB).
- Số liệu thống kê chuyên ngành: Báo cáo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tài liệu hội thảo khoa học và dữ liệu hoạt động thực tế từ các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về nông nghiệp công nghệ cao. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế đã cung cấp bức tranh về xu hướng phát triển công nghệ sinh học, tự động hóa và các mô hình quản lý hiện đại (như Israel, Hà Lan, Nhật Bản, Đài Loan). Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã làm rõ tính tất yếu khách quan của việc áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại để tái cơ cấu nông nghiệp, đồng thời phản ánh thực trạng phân tán ruộng đất, khó khăn về vốn và chuỗi liên kết giá trị. Tại Lâm Đồng, các công trình đã chỉ ra lợi thế sinh thái và hiệu quả bước đầu của mô hình nhà kính, nhà lưới và các sản phẩm chủ lực (rau, hoa, bò sữa, cá nước lạnh). Từ việc đánh giá tổng quan, chương này khẳng định việc nghiên cứu có hệ thống về quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2004 - 2015 là khoảng trống khoa học cần được giải quyết, qua đó xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2004 - 2010)
Chương 2 làm rõ các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động trực tiếp đến việc hoạch định chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng:
- Tự nhiên: Tỉnh có diện tích tự nhiên 977.220 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 278.882 ha với 8 nhóm đất và 45 loại đất (đặc biệt có 21.309 ha đất bazan màu mỡ tại Bảo Lộc - Di Linh). Địa hình chia cắt thành 4 bậc độ cao rõ rệt, khí hậu ôn hòa (nhiệt độ trung bình 21 - 22°C, lượng mưa trung bình 2.200 mm, độ ẩm 81,5 - 85%), mạng lưới sông suối gồm sông Đa Nhim, Krông Nô, Đồng Nai và hơn 300 hồ đập. Hơn 50% diện tích có độ dốc trên 25°, tiềm ẩn nguy cơ xói mòn nếu canh tác hở.
| Bậc độ cao |
Tỷ lệ diện tích tự nhiên |
Địa bàn phân bố hành chính |
| 200 - 500 m |
15,0% |
Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên |
| 500 - 800 m |
33,7% |
Bảo Lâm, Di Linh, TP. Bảo Lộc |
| 800 - 1.000 m |
33,9% |
Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, Đam Rông |
| Trên 1.500 m |
17,4% |
TP. Đà Lạt, Lạc Dương |
- Kinh tế - xã hội đến năm 2003: Kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng bình quân gần 10%/năm. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch: công nghiệp tăng từ 9,4% (1990) lên 20,3% (2003), dịch vụ tăng từ 31,9% (1990) lên 33% (2003), nông nghiệp giảm từ 58,8% (1990) xuống 46,7% (2003). Dù vậy, Lâm Đồng vẫn là tỉnh nghèo, quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm chủ yếu xuất khẩu thô.
Về chủ trương: Tháng 9/2003, Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII của Tỉnh ủy đề ra chương trình nông nghiệp công nghệ cao (1 trong 6 chương trình trọng tâm). Ngày 23/02/2004, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua chương trình giai đoạn 2004 - 2010. Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2006 - 2010) tiếp tục xác định tập trung phát triển nông nghiệp công nghệ cao và đề ra hệ thống chỉ tiêu cụ thể đến năm 2010:
| Chỉ tiêu đến năm 2010 |
Mức độ xác định theo văn kiện |
| Tỷ lệ diện tích chè chất lượng cao |
Chiếm khoảng 20% tổng diện tích chè |
| Tỷ lệ diện tích rau, hoa ứng dụng công nghệ cao |
Chiếm từ 30% - 40% tổng diện tích rau, hoa |
| Quy mô đàn bò sữa |
Đạt khoảng 4.000 con |
| Doanh thu bình quân ngành nông nghiệp |
Đạt 50 triệu đồng/ha/năm |
| Tỷ lệ giá trị lợi nhuận sản xuất nông nghiệp |
Đạt từ 30% - 40% |
Tháng 9/2008, Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VIII bổ sung đối tượng cá nước lạnh vào chương trình. Tháng 4/2009, Ban Thường vụ Tỉnh ủy sơ kết và chỉ đạo mở rộng phạm vi ứng dụng sang nhiều địa bàn trong tỉnh.
Về quá trình chỉ đạo thực hiện (2004 - 2010):
- Công tác tuyên truyền, vận động: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy ban hành Hướng dẫn số 35-HD/BTGTU ngày 23/7/2004 để thống nhất nhận thức trong toàn hệ thống chính trị. Hội Nông dân tỉnh vận động hội viên theo Quyết định số 80/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về liên kết 4 nhà, phát động phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi. Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Lâm Đồng xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền kỹ thuật mới.
- Công tác quy hoạch: UBND tỉnh ban hành Quyết định số 100/2004/QĐ-UB ngày 17/6/2004 phê duyệt Quy hoạch khu nông nghiệp công nghệ cao huyện Lạc Dương (quy mô 699 ha, gồm 388,65 ha đất sản xuất nông nghiệp và 310,35 ha đất rừng sinh thái/kinh doanh du lịch tại xã Đạ Sar và Đạ Chais).
Chương 3: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2010 - 2015)
Chương 3 trình bày sự phát triển tư duy lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong giai đoạn mới nhằm giải quyết yêu cầu nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh. Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 05-NQ/TU về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2011 - 2015. Nội dung chỉ đạo tập trung vào:
- Mở rộng quy mô diện tích ứng dụng kỹ thuật cao trên các loại cây trồng chủ lực (rau, hoa, chè chất lượng cao, cà phê) và vật nuôi (bò sữa, cá nước lạnh).
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ nhà kính, nhà lưới kết hợp hệ thống tưới phun sương, tưới nhỏ giọt tự động; ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào (in-vitro).
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ tín dụng, xúc tiến thương mại, xây dựng nhãn hiệu chứng nhận nông sản (như thương hiệu rau, hoa Đà Lạt), kết hợp sản xuất nông nghiệp với phát triển mô hình du lịch canh nông.
- Tăng cường chỉ đạo liên kết sản xuất giữa nông dân với các hợp tác xã và doanh nghiệp nhằm từng bước hình thành chuỗi giá trị nông sản khép kín.
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương 4 tổng kết quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong suốt 11 năm (2004 - 2015):
- Nhận xét thành tựu: Chủ trương ban hành kịp thời, phù hợp với điều kiện sinh thái đặc thù của địa phương; thay đổi tập quán canh tác truyền thống sang phương thức ứng dụng kỹ thuật hiện đại; nâng cao năng suất và giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp; bước đầu hình thành các vùng chuyên canh hàng hóa lớn; đưa Lâm Đồng trở thành địa phương dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Nhận xét hạn chế: Tích tụ ruộng đất còn gặp khó khăn do địa hình chia cắt; quy mô sản xuất tại các hộ gia đình còn nhỏ lẻ; liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp chưa thực sự bền vững; thị trường tiêu thụ nông sản còn phụ thuộc nhiều vào thương lái; vốn đầu tư ban đầu cho nhà kính, nhà màng cao gây áp lực cho hộ nghèo; việc phát triển nhà kính mật độ cao bắt đầu gây áp lực lên cảnh quan và môi trường sinh thái.
- Đúc kết kinh nghiệm:
- Xác định phát triển nông nghiệp công nghệ cao là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt của cả hệ thống chính trị.
- Kết hợp chặt chẽ công tác quy hoạch vùng sản xuất với việc xây dựng mô hình điểm và chuyển giao kỹ thuật cho nông dân.
- Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống chính sách hỗ trợ về vốn vay tín dụng, đất đai và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật.
- Chú trọng phát triển các hình thức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp, gắn khâu sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan điểm, đường lối của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và ứng dụng khoa học - công nghệ thông qua thực tiễn một địa phương cụ thể thuộc khu vực Tây Nguyên.
- Cung cấp cơ sở khoa học khẳng định tính tất yếu của việc lựa chọn phát triển nông nghiệp công nghệ cao như một phương thức chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với các tỉnh có thế mạnh nông nghiệp đặc thù.
Về mặt thực tiễn:
- Phục dựng một cách tương đối toàn diện, hệ thống bức tranh lịch sử về quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ năm 2004 đến năm 2015.
- Đưa ra những đánh giá khách quan về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong công tác chỉ đạo thực tiễn của cấp ủy địa phương.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn giúp Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng tiếp tục vận dụng trong công tác lãnh đạo phát triển nông nghiệp giai đoạn mới, đồng thời cung cấp tư liệu tham khảo cho các địa phương khác có điều kiện tương đồng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ kết quả nghiên cứu:
- Hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp công nghệ cao gắn liền với bảo vệ tài nguyên đất, nguồn nước và cảnh quan môi trường.
- Tăng cường chính sách ưu đãi tín dụng, tạo cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch.
- Củng cố mối liên kết chuỗi giá trị nông sản, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp và đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại mở rộng thị trường xuất khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài kết thúc vào năm 2015 (thời điểm sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU), do đó công trình chưa phản ánh được những biến chuyển mới của nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng trong các giai đoạn sau (đặc biệt là việc chuyển đổi sang nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ và chuyển đổi số).
- Số liệu thống kê chủ yếu tập trung vào cấp tỉnh và các địa bàn trọng điểm (Đà Lạt, Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng), chưa phản ánh đồng đều mức độ ứng dụng kỹ thuật cao tại vùng sâu, vùng xa có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triển nông nghiệp công nghệ cao từ năm 2016 đến nay dưới góc độ nông nghiệp tuần hoàn và ứng dụng công nghệ số.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của mật độ xây dựng nhà kính, nhà màng đối với vi khí hậu, nguồn nước ngầm và môi trường sinh thái tại các đô thị nông nghiệp như Đà Lạt.
Giá trị tham khảo
Đối tượng tham khảo:
- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Quản lý công và Chính sách công.
- Các cơ quan tham mưu, cấp ủy đảng và chính quyền địa phương tại tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh vùng Tây Nguyên trong quá trình xây dựng, điều chỉnh chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Các nhà quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp và cán bộ khuyến nông quan tâm đến cơ chế chính sách và quy hoạch sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Phần nội dung đáng tham khảo:
- Khung lý luận và kinh nghiệm ban hành các nghị quyết chuyên đề, chương trình trọng tâm trong Chương 2 và Chương 3.
- Các tư liệu về quy hoạch khu công nghệ cao tập trung (Quyết định số 100/2004/QĐ-UB) và phương thức tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân (Hướng dẫn số 35-HD/BTGTU).
- Hệ thống bài học kinh nghiệm về vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng được tổng kết tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
-
Khái niệm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tác giả luận án xác định như thế nào?
Trả lời: Tác giả xác định nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được ứng dụng những công nghệ cao vào quá trình sản xuất để đạt năng suất tối ưu, chất lượng tốt với quy trình sản xuất hiện đại, đảm bảo an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam và quốc tế, đem lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trường sinh thái và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường trong nước và thế giới.
-
Địa hình tỉnh Lâm Đồng có đặc điểm gì ảnh hưởng đến công tác quy hoạch nông nghiệp?
Trả lời: Địa hình Lâm Đồng là bình sơn nguyên và núi cao tương đối phức tạp, phân bậc rõ rệt thành 4 bậc độ cao: 200 - 500 m (15% diện tích), 500 - 800 m (33,7%), 800 - 1.000 m (33,9%) và trên 1.500 m (17,4%). Đồng thời, có hơn 50% diện tích mặt đất có độ dốc trên 25°. Đặc điểm này thuận lợi cho việc quy hoạch các vùng chuyên canh theo tiểu vùng sinh thái, song gây trở ngại lớn cho việc tích tụ đất đai để hình thành những cánh đồng mẫu lớn và tiềm ẩn nguy cơ xói mòn đất.
-
Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2006 - 2010) đề ra những chỉ tiêu cụ thể nào về nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2010?
Trả lời: Đại hội xác định các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2010 gồm: diện tích chè chất lượng cao chiếm khoảng 20% tổng diện tích chè; diện tích rau, hoa chất lượng cao chiếm khoảng 30% - 40% tổng diện tích rau, hoa; đàn bò sữa đạt khoảng 4.000 con; doanh thu bình quân toàn ngành nông nghiệp đạt 50 triệu đồng/ha/năm; tỷ lệ giá trị lợi nhuận sản xuất nông nghiệp đạt từ 30% - 40%.
-
Quy hoạch Khu nông nghiệp công nghệ cao huyện Lạc Dương giai đoạn 2004 - 2010 có quy mô và cơ cấu diện tích như thế nào?
Trả lời: Quy hoạch được ban hành theo Quyết định số 100/2004/QĐ-UB ngày 17/6/2004 của UBND tỉnh Lâm Đồng với tổng diện tích 699 ha, chia làm 3 khu tại địa bàn xã Đạ Sar và Đạ Chais. Cơ cấu gồm 388,65 ha đất phục vụ sản xuất nông nghiệp và 310,35 ha đất dành cho bảo tồn sinh thái rừng kết hợp kinh doanh du lịch.
-
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Lâm Đồng đã ban hành văn bản nào để định hướng công tác tuyên truyền về nông nghiệp công nghệ cao trong giai đoạn đầu?
Trả lời: Ngày 23/7/2004, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Lâm Đồng đã ban hành Hướng dẫn số 35-HD/BTGTU về công tác tuyên truyền chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nhằm chỉ đạo các cấp ủy, Mặt trận và cơ quan báo đài phổ biến mục tiêu, giải pháp, định hướng tư tưởng và vận động nhân dân chấp hành chủ trương quy hoạch đất đai, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Nam đã làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ năm 2004 đến năm 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Công trình đã phục dựng có hệ thống các giai đoạn hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực tiễn trên các mặt tuyên truyền, quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu giống và thực thi chính sách hỗ trợ. Kết quả nghiên cứu khẳng định bước chuyển biến tích cực trong sản xuất nông nghiệp của địa phương, đồng thời chỉ ra những hạn chế và đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp tại Lâm Đồng và các địa phương có điều kiện tương đồng.