Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Thương mại là một trong những trung tâm đào tạo và nghiên cứu kinh tế hàng đầu cả nước với quy mô hơn 700 cán bộ, giảng viên và trên 20.000 sinh viên, học viên sau đại học. Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, năm 2002, Trung tâm Thông tin - Thư viện nhà trường đã tiếp nhận dự án Giáo dục đại học mức A với tổng kinh phí đầu tư 490.500 USD, mở rộng diện tích sử dụng lên 2.600 m2 với gần 400 chỗ ngồi và trang bị hệ thống quản trị tự động hóa ILIB 6. Tuy nhiên, trước sự bùng nổ của tài liệu số và việc nhà trường chính thức chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ năm học 2006-2007, công tác phát triển nguồn lực thông tin tại trung tâm đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là sự mất cân đối sâu sắc trong cơ cấu vốn tài liệu: nguồn tin in truyền thống chiếm ưu thế áp đảo trong tổng số hơn 28.000 đầu tài liệu, trong khi tài liệu điện tử, cơ sở dữ liệu số và giáo trình chuyên ngành phục vụ 16 chuyên ngành đào tạo còn rất thiếu thốn. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát, lượng hóa toàn diện thực trạng bổ sung, tổ chức và phục vụ nguồn tin tại trung tâm trong giai đoạn 10 năm từ năm 2003 đến tháng 6 năm 2013; từ đó nhận diện các rào cản nội tại và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa nguồn lực thông tin. Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu tin của giảng viên và người học lên trên 85%, đồng thời cải thiện chỉ số luân chuyển tài liệu trong toàn hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các quy luật kinh điển của ngành Khoa học Thư viện và Thông tin học. Đầu tiên là quy luật gia tăng số lượng tài liệu của Derek de Solla Price, chỉ rõ khối lượng tri thức nhân loại tăng trưởng theo hàm số mũ và có chu kỳ nhân đôi sau mỗi 10 đến 12 năm. Thứ hai là quy luật phân bố và tập trung thông tin của Samuel Bradford, chứng minh rằng trong một lĩnh vực chuyên ngành, chỉ có khoảng 10% đến 15% số tạp chí hạt nhân nhưng lại chứa đựng tới 90% lượng bài viết khoa học có giá trị nhất. Thứ ba là quy luật lão hóa thông tin và mô hình nửa chu kỳ sống của R. Burton và R. Kebler, khẳng định tài liệu khoa học tự nhiên và kinh tế có tốc độ già hóa rất nhanh với chu kỳ sử dụng hữu ích chỉ kéo dài từ 4,6 năm đến 10,5 năm.

Về mặt lý luận và pháp lý, luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt gồm: Nguồn lực thông tin, Phát triển nguồn lực thông tin, Người dùng tin, và Nhu cầu tin theo định hướng của Nghị định 159/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ. Khung đánh giá tích hợp đồng thời hai trường phái tiếp cận: lấy người dùng làm trung tâm để đo lường mức độ hài lòng, và lấy nguồn lực làm trung tâm để phân tích quy mô, độ cập nhật và tính cân đối của bộ sưu tập tài liệu.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, tác giả đã thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách lưu trữ, biểu ghi mục lục và báo cáo tổng kết của Trung tâm Thông tin - Thư viện giai đoạn 2003-2013. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 420 phiếu hỏi phát ra cho 3 nhóm đối tượng chính (giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên đại học), thu về 395 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo tỷ lệ người học tại 16 chuyên ngành thuộc 10 khoa chuyên môn của nhà trường. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê toán học, so sánh đối chứng và phân tích định lượng là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ bổ sung tài liệu mới hàng năm, chỉ số vòng quay của từng kho sách và mức độ phù hợp giữa diện tài liệu hiện có với khung chương trình đào tạo tín chỉ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng cho thấy tính đến tháng 6 năm 2013, tổng vốn tài liệu của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Thương mại đạt 28.027 đầu tài liệu với hơn 105.000 bản. Tuy nhiên, phân tích sâu cho thấy 4 phát hiện lớn:

Thứ nhất, cơ cấu loại hình tài liệu mất cân đối nghiêm trọng. Sách tham khảo tiếng Việt chiếm tỷ lệ áp đảo với 15.521 đầu (tương đương 55,38% tổng số đầu tài liệu), trong khi sách giáo trình trực tiếp phục vụ giảng dạy chỉ có 177 đầu (chiếm 0,63%). Sách tham khảo ngoại văn chỉ có 974 đầu với 5.446 bản, chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập và nghiên cứu chuyên sâu.

Thứ hai, nguồn tài liệu nội sinh chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng. Mặc dù trung tâm đã lưu trữ được 7.674 khóa luận tốt nghiệp, 831 luận văn thạc sĩ, 104 luận án tiến sĩ và 464 báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học, nhưng quy trình thu nộp còn mang tính bị động. Thư viện hoàn toàn thiếu vắng các tài liệu bài giảng điện tử, giáo án mẫu và sáng kiến kinh nghiệm của 490 cán bộ, giáo viên trong trường.

Thứ ba, nguồn lực thông tin điện tử còn rất nghèo nàn. Trung tâm mới chỉ sở hữu 75 tên sách điện tử trực tuyến và 4 cơ sở dữ liệu ngoại văn trên 1.570 đĩa CD-ROM chứa 472.000 bản ghi tóm tắt và toàn văn. Tỷ lệ người dùng tin tiếp cận các cơ sở dữ liệu trực tuyến chỉ đạt dưới 12% do rào cản ngôn ngữ và hạn chế về hạ tầng tra cứu.

Thứ tư, bất cập về kinh phí và tốc độ đổi mới tài liệu. Năm học 2012-2013, trung tâm bổ sung được 733 đầu sách mới, song tổng ngân sách bổ sung hàng năm gần như giữ nguyên trong suốt 10 năm. Trong khi đó, chỉ số giá sách và tạp chí khoa học chuyên ngành thương mại tăng trung bình từ 12% đến 18% mỗi năm, làm suy giảm hơn 30% năng lực bổ sung tài liệu thực tế của thư viện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc thư viện chưa ban hành một chính sách phát triển nguồn lực thông tin bằng văn bản chính thức, dẫn đến công tác bổ sung mang tính thụ động và phụ thuộc vào đề xuất riêng lẻ của các bộ môn. Thêm vào đó, việc duy trì phương thức phục vụ kho đóng truyền thống tại nhiều phòng đọc đã tạo rào cản vật lý, làm giảm khả năng tiếp cận trực tiếp của người đọc.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại Thư viện Trường Đại học Bách khoa Hà Nội hay Trường Đại học Lao động Xã hội, Thư viện Đại học Thương mại có lợi thế vượt trội về cơ sở vật chất với 40 máy trạm và diện tích 2.600 m2, nhưng lại tụt hậu về mức độ số hóa tài liệu xám và khả năng liên thông dữ liệu. Để biểu đạt rõ nét các phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tài liệu theo vật mang tin (tài liệu in chiếm 98% so với 2% tài liệu điện tử), kết hợp biểu đồ cột so sánh hệ số vòng quay tài liệu qua các năm học từ 2008 đến 2012, qua đó phản ánh trực quan sự suy giảm tần suất mượn sách in từ 1,8 lần xuống 1,1 lần trên mỗi đầu sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược mang tính khả thi cao:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách phát triển nguồn lực thông tin. Ban Giám hiệu cần phê duyệt và ban hành văn bản chính sách bổ sung đồng bộ trong quý 1 năm 2015, quy định rõ nguyên tắc chọn lọc, tỷ lệ phân bổ ngân sách cho từng chuyên ngành và cơ chế thu nộp bắt buộc 100% học liệu nội sinh. Mục tiêu là nâng tỷ trọng tài liệu điện tử và học liệu số lên tối thiểu 25% tổng vốn tài liệu vào năm 2018.

Thứ hai, gia tăng và tối ưu hóa nguồn kinh phí bổ sung. Nhà trường cần duy trì mức tăng trưởng ngân sách thư viện tối thiểu 15% mỗi năm nhằm bù đắp mức trượt giá từ 12% đến 18% của xuất bản phẩm khoa học. Đồng thời, dành ít nhất 40% kinh phí bổ sung hàng năm để thuê quyền truy cập các cơ sở dữ liệu kinh tế trực tuyến quốc tế như ScienceDirect, Emerald hay ProQuest.

Thứ ba, đẩy mạnh số hóa và khai thác nguồn tin nội sinh. Trung tâm Thông tin - Thư viện chủ trì xây dựng kho tài nguyên số nội sinh trong thời hạn 18 tháng, tiến hành số hóa toàn bộ 831 luận văn thạc sĩ, 104 luận án tiến sĩ và hệ thống bài giảng của 17 khoa đào tạo, tạo lập môi trường chia sẻ học liệu trực tuyến cho hơn 20.000 người học.

Thứ tư, đổi mới mô hình tổ chức kho và nâng cao năng lực người dùng tin. Chuyển đổi toàn bộ các phòng đọc truyền thống sang mô hình kho mở liên hoàn trước năm 2016. Định kỳ tổ chức từ 4 đến 6 lớp tập huấn kỹ năng tra cứu thông tin chuyên sâu mỗi năm cho trên 3.500 tân sinh viên và học viên cao học, kết hợp bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị dữ liệu số cho 15 cán bộ thư viện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý thư viện đại học khối kinh tế: Cung cấp khung định hướng chiến lược để xây dựng chính sách bổ sung tài liệu, cân đối ngân sách và chuyển đổi số hạ tầng thông tin học liệu.
  2. Cán bộ nghiệp vụ thông tin - thư viện: Cung cấp quy trình chuẩn hóa bổ sung, kỹ năng phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu thư mục với hơn 15.000 biểu ghi trên phần mềm ILIB 6 và kinh nghiệm vận hành kho mở.
  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Thư viện: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị về ứng dụng các mô hình đo lường thông tin học như quy luật Price, Bradford và Burton - Kebler vào thực tiễn quản trị nguồn tin.
  4. Học viên sau đại học và sinh viên ngành Quản trị Thông tin: Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định lượng xã hội học và đối chứng thực nghiệm trong đánh giá sự thỏa mãn nhu cầu tin.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô vốn tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Thương mại giai đoạn nghiên cứu đạt bao nhiêu? Theo thống kê đến tháng 6 năm 2013, trung tâm sở hữu 28.027 đầu tài liệu với hơn 105.000 bản. Trong đó, sách tham khảo tiếng Việt chiếm ưu thế tuyệt đối với 15.521 đầu, sách ngoại văn có 974 đầu với 5.446 bản, và khối tài liệu nội sinh bao gồm 7.674 khóa luận, 831 luận văn thạc sĩ cùng 104 luận án tiến sĩ.

  2. Vì sao tỷ lệ khai thác tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu ngoại văn tại trung tâm thời điểm đó còn thấp? Thực tế khảo sát cho thấy trung tâm mới chỉ sở hữu 75 tên sách điện tử và 4 cơ sở dữ liệu CD-ROM với 472.000 biểu ghi. Nguyên nhân tỷ lệ truy cập dưới 12% là do rào cản ngoại ngữ của người dùng tin, hạ tầng 40 máy trạm chưa phủ rộng và thiếu các chương trình đào tạo kỹ năng tra cứu chuyên sâu.

  3. Quy luật Bradford được vận dụng như thế nào trong việc tối ưu hóa danh mục bổ sung? Quy luật Bradford chứng minh 10% đến 15% tạp chí chuyên ngành hạt nhân cung cấp tới 90% thông tin cốt lõi. Ứng dụng quy luật này giúp thư viện sàng lọc chính xác danh mục ấn phẩm định kỳ kinh tế - thương mại cần đặt mua, loại bỏ các nguồn tin phân tán, giúp tiết kiệm từ 20% đến 30% kinh phí bổ sung.

  4. Việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ đặt ra thách thức cấp bách gì cho nguồn lực thông tin? Đào tạo tín chỉ đòi hỏi sinh viên tăng thời lượng tự học gấp 2 đến 3 lần so với niên chế. Thách thức lớn nhất là trung tâm chỉ có 177 đầu sách giáo trình, chưa đáp ứng đủ tỷ lệ bản sách trên đầu sinh viên đối với 16 chuyên ngành, buộc thư viện phải cấp bách đa dạng hóa nguồn tài liệu số.

  5. Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để phát triển nguồn tài liệu nội sinh? Luận văn kiến nghị ban hành quy chế bắt buộc nộp lưu chiểu điện tử toàn bộ luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học và bài giảng của 490 giảng viên. Đồng thời, triển khai dự án số hóa 100% tài liệu xám trong vòng 18 tháng để thiết lập kho học liệu số dùng chung cho toàn trường.

Kết luận

  • Luận văn đã khái quát hóa và hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nguồn lực thông tin, tích hợp nhuần nhuyễn các quy luật Price, Bradford và mô hình lão hóa thông tin Burton - Kebler vào môi trường thư viện đại học.
  • Đánh giá thực chứng chính xác quy mô 28.027 đầu tài liệu tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Thương mại, chỉ rõ sự mất cân đối giữa 15.521 đầu sách tham khảo tiếng Việt và 75 tên sách điện tử.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi về chính sách bổ sung, mô hình phục vụ kho đóng và ngân sách bổ sung không theo kịp chỉ số trượt giá tài liệu 12% đến 18% mỗi năm.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình cụ thể từ năm 2015 đến năm 2018, hướng tới mục tiêu số hóa 100% tài liệu nội sinh và nâng tỷ trọng tài liệu số lên 25%.
  • Lãnh đạo nhà trường và các đơn vị quản lý cần nhanh chóng chuẩn hóa văn bản chính sách phát triển nguồn tin, tăng kinh phí bổ sung 15% hàng năm nhằm phục vụ tối ưu công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của hơn 20.000 cán bộ, giảng viên và người học.